Học viện ngân hàng
Vũ Việt Thu
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu t trung và dài hạn trong
hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
1
Hà Nội - 2008
Học viện ngân hàng
Vũ Việt Thu
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu t trung và dài hạn trong
hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số : 60.31.12
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Trần Mạnh Dũng
Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
2
Hà Nội - 2008
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả
cho vay dự án đầu t trung và dài hạn trong hệ thống Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
Tác giả luận văn
Vũ Việt Thu
3
Danh mục các từ viết tắt:
DAĐT: Dự án đầu t
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nớc
quả dự án.
Không chỉ có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là
một thứ vũ khí cãnh tranh lợi hại của các ngân hàng. Khả năng mở rộng các
khoản vay dài hạn còn thể hiện tiềm lực vốn của ngân hàng, hiệu quả tín dụng
cao phần nào thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và
nhân viên ngân hàng. Đồng thời việc mở rộng tín dụng trung và dài hạn đặc biệt
là với các dự án đầu t xin vay của các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh
tín dụng ngắn hạn cũng nh các dịch vụ ngân hàng khác bởi khi đợc vay vốn các
doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu t đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, tăng
năng lực sản xuất điều đó khiến cho nhu cầu vốn lu động lại tăng cao và các
dịch vụ ngân hàng nh dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, t vấn... cũng sẽ tăng lên
chắc chắn địa chỉ đầu tiên mà khách hàng tìm đến chính là ngân hàng và ngân
hàng đã cho họ vay vẵn là sự lựa chọn đợc u tiên nhất.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài "Giải pháp nâng cao
hiệu quả cho vay dự án đầu t trung và dài hạn trong hệ thống Ngân hàng
7
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" làm đề tài của luận văn
Thạc sỹ kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về dự án đầu t và cho vay dự án
đầu t trung và dài hạn
- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay dự án đầu t trung và dài hạn trong
hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Đa ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu t
trung và dài hạn trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu về dự án đầu t trung dài hạn và hiệu quả cho vay dự
án đầu t trung dài hạn thông qua quy trình, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, các
nhân tố ảnh hởng....
tiết, có luận cứ về các giải pháp sử dụng nguồn lực, để đạt đợc mục tiêu cao
nhất trong chủ trơng đầu t.
Dự án đầu t bao gồm 4 phần chính:
-Mục tiêu của dự án;
-Các kết quả;
-Các hoạt động;
-Các nguồn lực.
Trong 4 thành phần trên thì kết quả chính là thành phần đánh dấu tiến độ
của dự án. Kết quả có thể đợc biểu hiện dới dạng kết quả tài chính, kết quả kinh
tế và kết quả xã hội. Kết quả tài chính là các lợi ích về tài chính thu đợc từ dự
án biểu hiện bằng giá trị, tính theo giá thị trờng. Kết quả kinh tế là các lợi ích về
kinh tế biểu hiện bằng giá trị, tính theo giá kinh tế. Giá kinh tế là giá trị chi phí
các nguồn lực hoặc các khoản thu nhập từ dự án xét trên góc độ chung của quốc
gia. Kết quả xã hội là kết quả đợc biểu hiện dới dạng các lợi ích xã hội (trình độ
dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, bảo đảm môi trờng...) kết quả này biểu
hiện rất phong phú và thờng không thể đo lờng một cách chính xác.
1.1.2.Vai trò của dự án đầu t.
Dự án đầu t có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với chủ đầu t mà
còn đối với Nhà nớc và các bên liên quan. Cụ thể là:
* Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t.
10
* Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và kiểm
tra quá trình thực hiện đầu t.
* Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín
dụng cho vay vốn để tiến hành đầu t.
* Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời
những tồn tại và những vớng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công
trình.
* Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh
chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu t.
Xét về mặt hình thức thì dự án đầu t là tập hồ sơ, tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống một chơng trình hoạt động và các chi phí tơng ứng
để đạt mục tiêu nhất định trong tơng lai với các đặc điểm sau:
- Dự án đầu t có mục tiêu rõ ràng cần đạt tới khi thực hiện.
- Dự án đầu t không phải là một nghiên cứu hay dự báo mà là một quá
trình tác động để đạt đến mục tiêu mong đợi.
- Dự án đầu t là một hoạch định cho tơng lai nên bao giờ cũng có bất ổn
định và rủi ro nhất định.
- Các hoạt động của dự án đầu t theo một kế hoạch (trong một khoảng
thời gian) và có giới hạn nhất định về nguồn lực.
1.3 Cho vay dự án đầu t trung và dài hạn
1.3.1. Quy định về cho vay dự án đầu t trung và dài hạn
* Một là, vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án, phơng án.
Cho vay trung và dài hạn với thời gian dài, độ rủi ro cao hơn so với cho
vay ngắn hạn, để giảm bớt rủi ro ngoài việc qui định vay phải có tài sản đảm
bảo, ngân hàng cho vay còn qui định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham
gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham
gia vào dự án cao hay thấp tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án.
12
* Hai là, thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ.
Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vào tính chất, địa điểm của dự án đầu t. Nh-
ng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trờng hợp hiệu quả của dự án
mang lại cao. Việc trả nợ trớc hạn sẽ giúp ngân hàng thu đợc nợ chắc chắn nhng
đôi khi ảnh hởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng.
Nguồn trả nợ đối với khoản cho vay trung và dài hạn nhìn chung khác với
cho vay ngắn hạn. Các khoản cho vay trung và dài hạn đợc dùng chủ yếu cho
nhu cầu mua sắm tài sản cố định và tài sản lu động, cho nên nguồn trả nợ chính
của khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do dự án đầu t
mang lại.
* Ba là, giải ngân trong cho vay trung và dài hạn.
thẩm quyền; các văn bản có liên quan đến cung ứng vật t thiết bị, nguyên vật
liệu, tiêu thụ sản phẩm; các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp hoặc cầm
cố...).
Việc chấp nhận hay từ chối cho vay một dự án đầu t của khách hàng phải
dựa vào thẩm tra các mặt nh t cách pháp nhân; mức vốn tham gia của đơn vị vay
vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công nợ, đồng thời phải xem xét
mục đích kinh tế xã hội, khả năng thực thi, nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn
nhân lực, hớng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả vốn vay
của dự án...
Khi xem xét, thẩm định và đi đến quyết định chấp nhận hay từ chối cho
vay một dự án đầu t của khách hàng phải quán triệt các nguyên tắc: Phù hợp với
nguồn vốn của ngân hàng cho vay, nghĩa là không vợt quá khả năng nguồn vốn
hiện có và sẽ huy động đợc dùng vào cho vay trung và dài hạn của bản thân
ngân hàng cho vay; phù hợp với quyền phán quyết cho vay trung, dài hạn mà
ngân hàng cấp trên dành cho giám đốc ngân hàng đó trong lĩnh vực cho vay
trung và dài hạn; phù hợp với chính sách u tiên trong đầu t và cơ cấu đầu t đã đ-
14
ợc quy định. Trờng hợp chấp nhận cho vay do kết quả thẩm định dự án đầu t xin
vay, ngân hàng phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định để khách
hàng vay kịp thời đến ngân hàng lập hồ sơ nhận nợ. Trờng hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để khách hàng biết.
Hồ sơ thụ lý cho vay dự án đầu t của khách hàng chính là hợp đồng tín
dụng đợc ký kết giữa ngân hàng cho vay và khách hàng. Trong hợp đồng này
phải xác định rõ đối tợng vay, mức vay, thời hạn vay, lãi suất, kế hoạch trả nợ,
bảo đảm tiền vay, quyền và nghĩa vụ của bên cho vay...
Dựa vào mức cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng ngân hàng cho vay tổ
chức việc giải ngân, tức là phát tiền vay để khách hàng vay sử dụng tiền vay vào
việc thực thi dự án đầu t xin vay.
Tiền cho vay đợc ngân hàng cho vay phát ra theo tiến độ thực hiện dự án
đầu t xin vay, đợc phản ánh kịp thời và chính xác vào tài khoản cho vay, khế ớc
Xét về nội dung thẩm định dự án, ngời ta thờng thực hiện thẩm định ba
mặt cơ bản là phơng diện kỹ thuật, phơng diện kinh tế và phơng diện tài chính.
Thẩm định dự án đầu t về phơng diện kỹ thuật là đi sâu nghiên cứu và
phân tích các yếu tố kỹ thuật và công nghệ, thiết bị chủ yếu của dự án đầu t để
đảm bảo tính khả thi của dự án đầu t khi thi công xây dựng cũng nh khi vận
hành công trình đã hoàn thành. ở đây, ngời ta chú ý đến sự phù hợp của quy mô
dự án đầu t với khả năng tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên vật liệu,
năng lực, năng lực quản lý của doanh nghiệp. Sự lựa chọn thiết bị và công nghệ
của dự án đầu t, sự cung ứng nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, sự lựa chọn
địa điểm xây dựng công trình, việc quản lý dự án từ khi thai nghén đến khi kết
thúc đa vào sử dụng.
Thẩm định về mặt kinh tế xã hội của dự án đầu t là xét đến hiệu ích của
dự án trên quan điểm vĩ mô. Nó thờng đợc xem xét dựa trên một số chỉ số sinh
16
lời xã hội nh : mức đóng góp của dự án đầu t cho nền kinh tế do tiết kiệm chi
phí nhập khẩu của các sản phẩm nhập khẩu tuơng tự, chỉ số hoàn vốn, mức gia
tăng việc làm, mức đóng góp vào ngân sách nhà nớc, mức tích luỹ...Đồng thời ở
đây ngời ta còn xem xét ảnh hởng của dự án đến môi trờng, đến sinh hoạt văn
hoá và đến sự phát triển kinh tế của địa phơng.
Thẩm định phơng diện tài chính của dự án đầu t là phân tích, đánh giá,
kết luận việc sử dụng các nguồn lực tài chính trong tài trợ, khả năng sinh lời,
khả năng hoàn trả nợ, khả năng ứng phó trớc thử thách trong quá trình đa dự án
đầu t vào thực hiện.
Xét về phơng pháp thẩm định dự án đầu t ngời ta có thể áp dụng ba ph-
ơng pháp cơ bản:
Phơng pháp phân tích so sánh: Đây là phơng pháp đợc sử dụng nhiều
nhất. Ngời ta so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ghi trong dự án đầu t với các
tài liệu; các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành; các tiêu chuẩn của ngành, của
cả nớc; các chỉ tiêu trớc khi mở rộng, cải tạo; các chỉ tiêu tơng tự của các công
trình cùng loại của nớc ngoài; các văn bản pháp lý có liên quan.
đợc vay); việc sử dụng một phần vốn huy động ngắn hạn để cho vay đối với các
dự án đầu t là một trong những phơng án khả thi song để tránh những rủi ro có
thể xảy ra những ngời làm công tác quản trị ngân hàng cũng cần phải tính toán
tỷ lệ trích chuyển. Trong điều kiện hiện nay, hình thức vay nợ nớc ngoài để cho
vay dự án đợc khá nhiều ngân hàng trên thế giới đặc biệt là ở các nớc đang phát
triển sử dụng (u điểm của nguồn vốn này là khối lợng lớn, lãi suất lại thờng đợc
u đãi, hơn nữa điều kiện cho vay lại không quá khó khăn). Tuy nhiên, nếu việc
quản lý, sử dụng nguồn vốn này không đợc thực hiện tốt dẫn đén không hoàn
trả đợc vốn vay thì sẽ làm mất uy tín đồng thời tăng sự phụ thuộc của các ngân
hàng trong nớc vào ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng nớc ngoài.
1. 5. - Các nhân tố ảnh hởng hiệu quả cho vay dự án đầu t trung và dài hạn
18
1.5.1. Quan niệm về hiệu quả cho vay dự án đầu t trung và dài hạn:
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển,
tất yếu phải không ngừng nâng cao chất lợng hoạt động để sao cho có hiệu quả.
Theo khái niệm tổng quát nhất thì hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả
thu đợc với chi phí cần thiết nhằm đạt đợc kết quả đó. Hiệu quả cho vay dự án
đầu t trung và dài hạn đợc hiểu theo đúng nghĩa là vốn cho vay dự án trung và
dài hạn của ngân hàng đợc khách hàng đa vào quá trình sản xuất kinh doanh,
dịch vụ để tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả ngân hàng gốc và lãi vừa
trang trải chi phí khác và có lợi nhuận.
Do hoạt động cho vay dự án đầu t trung và dài hạn của NHTM là một
hoạt động quan trọng, có vai trò to lớn đối với nền kinh tế nói chung và Ngân
hàng nói riêng nên hiệu quả cho vay đợc đánh giá dựa trên hai quan điểm có
quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau, không thể tách rời:
- Hiệu quả cho vay cao hay thấp thể hiện ở chỗ nó đã làm gì để góp phần
thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
- Hiệu quả cho vay còn thể hiện trực tiếp ở lợi nhuận của dự án.
Phân tích và đánh giá đúng hiệu quả cho vay dự án đầu t trung và dài
hạn, xác định đợc nguyên nhân của những tồn tại trong lĩnh vực này sẽ giúp
tín quốc gia.
Nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu t trung và dài hạn là công cụ thực
hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế xã hội theo từng
ngành, từng lĩnh vực. Thông qua sự đánh giá, phân tích hiệu quả của các dự án
đầu t trung dài hạn đã góp phần khai thác mọi tiềm năng về tài nguyên, lao
động và tiền vốn để tăng năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm
cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động
Mặt khác, cho vay dự án đầu t trung dài hạn cũng tạo nguồn thu vững chắc cho
ngân sách Nhà nớc: Trong trờng hợp sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ với khối
20
lợng lớn, ổn định sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách từ thuế giá trị gia tăng, thuế
xuất khẩu, thuế sử dụng tài nguyên. Do đó hiệu quả cho vay dự án đầu t trung
và dài hạn đợc nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự
phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành trong cả nớc, ổn định và phát triển
kinh tế.
Hiệu quả cho vay dự án đầu t trung dài hạn góp phần thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Trong xu
thế nền kinh tế thế giới và các nớc trong khu vực đã và đang phát triển, muốn
không bị tụt hậu thì nớc ta phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
nhằm tạo thêm việc làm, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế cải thiện đời sống
vật chất tinh thần của nhân dân. Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành công
cần huy động nhiều vốn, gắn với sử dụng vốn có hiệu quả. Cho vay dự án đầu t
trung và dài hạn là một trong những kênh quan trọng, hiệu quả để thực hiện
nhiệm vụ này.
* Nâng cao hiệu quả cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển của các
ngân hàng thơng mại.
Hiệu quả cho vay dự án đầu t trung và dài hạn đợc nâng cao làm tăng
vòng quay vốn cho vay, tạo thêm nguồn vốn, tăng khả năng cung cấp dịch vụ
của ngân hàng có điều kiện thu hút đợc nhiều khách hàng.Tạo ra một hình ảnh
đẹp về uy tín của ngân hàng và sự gắn bó trung thành của khách hàng với ngân
doanh nghiệp có những điểm cha hợp lý, không khả thi thì thay vì từ chối cho
vay ngân hàng có thể góp ý, t vấn cho khách hàng để họ xem xét lại một cách
hợp lý. Ngân hàng cũng có thể là ngời cung cấp thông tin bổ ích về thị trờng, về
tiến bộ khoa học công nghệ cho khách hàng. Có làm đợc nh vậy thì nguồn vốn
của doanh nghiệp mới thực sự phát huy đợc vai trò đòn bẩy kinh tế cả đối với
ngân hàng và khách hàng. Nh vậy, chỉ nguyên việc đáp ứng nhu cầu của khách
22
hàng cũng không phải là một nhiệm vụ dễ dàng đối với các ngân hàng thơng
mại nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của mình.
Để có hiệu quả của các khoản vay thì phải bảo đảm đợc sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng. Nói cách khác, hoạt động cho vay phải mang lại cho ngân
hàng thu nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên quan và có lãi, hạn chế thấp
nhất yếu tố rủi ro. Điều này không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà còn phụ
thuộc vào khách hàng (những ngời vay vốn để đầu t). Khách hàng cũng là một
yếu tố quan trọng cần phải xem xét và họ chính là một phần trong quan hệ tín
dụng, góp phần vào sự thành công của ngân hàng. Một khoản cho vay chỉ có thể
coi là có hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay đợc tuân thủ triệt để: sử dụng vốn
vay đúng mục đích và có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Việc tuân
thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần thiết vừa là sự biểu
hiện của hiệu quả khoản vay. Mục đích sử dụng vốn vay đã ký kết trong hợp
đồng tín dụng đợc cả ngân hàng và khách hàng phân tích, đánh giá kỹ lỡng cả
về hiệu quả, tính khả thi cũng nh mức độ phù hợp với chính sách phát triển kinh
tế xã hội chung của ngành, của địa phơng và của cả nớc. Do vậy việc sử dụng
vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt đợc các mục
tiêu đã đề ra ban đầu. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, cùng với sự năng động,
nhạy bén trong kinh doanh của khách hàng và sự giúp đỡ có hiệu quả của ngân
hàng từ việc cấp phát vốn sẽ tạo điều kiện để khách hàng đạt đợc hiệu quả đầu
t cao nhất và đó chính là tiền đề để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả
nợ, bảo đảm đợc sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Một yêu cầu đối với hoạt động cho vay của ngân hàng là phải đóng góp
H = ------------------------------------------------------------ x 100%
Tổng nguồn vốn huy động trung dài hạn
Trong đó: H là hiệu suất sử dụng vốn.
24
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, khả năng tận dụng nguồn vốn trong cho
vay dự án đầu t trung dài hạn của các NHTM, nó cho ta biết một đồng vốn huy
động trung dài hạn thì đợc bao nhiêu đồng sử dụng để cho vay dự án đầu t trung
dài hạn, phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn sang cho vay dự án đầu t trung dài
hạn là bao nhiêu để từ đó có các giải pháp nhằm đa ra cơ cấu nguồn vốn cho
vay trung và dài hạn hợp lý đảm bảo về vốn.
* Tổng doanh số cho vay:
Khi doanh số cho vay lớn cho thấy ngân hàng có uy tín và cung cấp dịch
vụ đa dạng, phong phú cho khách hàng. Hiệu quả cho vay cao là cơ sở để tăng
doanh số cho vay, vì vậy chỉ tiêu doanh số cho biết một phần về hiệu quả cho
vay dự án đầu t trung và dài hạn. Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao thì cha hẳn là
khoản vay có hiệu quả vì nó còn phụ thuộc vào khả năng thu hồi vốn của ngân
hàng. Chỉ tiêu này cao còn làm cho cơ cấu khoản vay dự án đầu t trung và dài
hạn trong tổng d nợ sẽ cao, làm tăng mức độ rủi ro về kỳ hạn trong hoạt động
ngân hàng.
D nợ cho vay dự án đầu t trung và dài hạn
* Chỉ tiêu d nợ: --------------------------------------------------------x 100%
Tổng d nợ
Phản ánh d nợ cho vay dự án đầu t trung và dài hạn chiếm bao nhiêu %
so với tổng d nợ ngân hàng trong thời kỳ. Tỉ lệ này càng cao thể hiện sự chú ý
phát triển cho vay dự án đầu t trung và dài hạn của ngân hàng, khả năng cho vay
phát triển dự án đầu t của ngân hàng đối với nền kinh tế.
Chỉ tiêu này tăng liên tục qua nhiều thời kỳ có thể nói d nợ cho vay dự án
đầu t trung dài hạn đang có xu hớng tăng, tuy nhiên khi đánh giá hiệu quả cho
vay dự án đầu t trung và dài hạn qua chỉ tiêu này cần phải xem xét cả số tơng
đối và số tuyệt đối.