Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT – THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM) trong nền kinh
tế thị trường luôn tiềm ẩn rủi ro, gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh
doanh và uy tín của chính ngân hàng và có tính lây chuyền, ảnh hưởng rất mạnh
đến toàn bộ kinh tế, chính trị, đời sống của một quốc gia. Vì vậy, để hoạt động
ngân hàng phát triển vững chắc, an toàn và hiệu quả, cần phải kiểm soát và hạn
chế được rủi ro thông qua công tác quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
Trong xu thế hội nhập tài chính khu vực và thế giới, đồng thời trong bối
cảnh Việt nam đã gia nhập WTO, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt
nam phải đối mặt với nguy cơ cạnh tranh ngày càng khốc liệt do sự xâm nhập
của các TCTD nước ngoài. Điều đó buộc các NHTM Việt Nam nếu muốn tồn
tại phải thiết lập được cơ chế quản lý rủi ro kinh doanh hiệu quả, phù hợp với
thông lệ quốc tế vì đây là điều kiện quan trọng, quyết định sự thành công trong
cạnh tranh của các NHTM. Trên thực tế, hoạt động quản lý rủi ro đã giành được
sự quan tâm chú ý của các NHTM Việt Nam, tuy nhiên chưa toàn diện. Hầu như
các NHTM chỉ chú trọng tới quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản mà chưa
đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý các loại rủi ro đặc thù khác của NHTM như:
rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái . . .
Trong xu thế tự do hóa tài chính hiện nay, việc điều hành chính sách lãi
suất của NHNN đã có nhiều thay đổi, từ việc quy định khung lãi suất, trần lãi
suất, áp dụng lãi suất cơ bản, rồi áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận và gần đây
nhất ngày 17/5/2008, NHNN đã quyết định áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản làm
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh. Xu thế này tất yếu
dẫn tới những biến động thường xuyên của lãi suất do những yếu tố tác động đến
cung cầu vốn trong nền kinh tế. Như vậy các NHTM đang đứng trước nguy cơ
trong cả nước trong đó có 5 chi nhánh lớn mới mở tại các địa phương như Quảng
Ninh, Khánh Hòa, Bạc Liêu, Gia lai, Sơn La, ABBANK đang chứng tỏ tầm nhìn
sâu rộng và những bước phát triển chắc chắn mạnh mẽ của mình. Điểm sáng của
ABBANK là May- Bank ngân hàng lớn nhất Malaysia đã trở thành cổ đông
chiến lược nước ngoài của ABBANK với 15% vốn điều lệ .Với vai trò này
Maybank sẽ giúp cho ABBANK trong việc nâng cao năng lực quản trị và điều
hành theo đúng tiêu chuẩn hiện đại của những ngân hàng quốc tế, xây dựng hệ
thống quản lý rủi ro toàn diện, phát triển các dịch vụ bán lẻ tối ưu và quản trị
nguồn nhân lực. Cũng trong năm 2008 ABBANK nhận được nhiều giải thưởng
như: cúp vàng nhà bán lẻ Việt Nam năm 2008, Nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia năm
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2008…Khách hàng mục tiêu của ABBANK hiện nay bao gồm: nhóm khách
hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân, nhóm khách hàng đầu tư. với mỗi
nhóm khách hàng ABBANK luôn đầu tư và nghiên cứu để đem lại những dịch
vụ thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng. Đối với khách hàng doanh nghiệp,
ABBANK cung ứng các dịch vụ tài chính ngân hàng trọn gói :sản phẩm cho vay,
sản phẩm bao thanh toán, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu…
Đối với khách hàng cá nhân ABBANK cung cấp nhanh chóng các gói tín
dụng tiêu dùng và các sản phẩm tiết kiệm như: cho vay tiêu dùng tín chấp, cho
vay tiêu dùng thế chấp,cho vay xây nhà đất, cho vay kinh doanh, cho vay vốn bổ
sung vốn lưu động. . Các sản phẩm tiết kiệm với các lãi xuất linh động …các
sản phẩm dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước. Nhằm gia tăng
các dịch vụ cho khách hàng, ABBANK đã tiến tới tặng kèm bảo hiểm nhân thọ
của công ty bảo hiểm Previor cho người vay với các sản phẩm chủ đạo như : cho
vay mua /nhà đất, xây sửa nhà…Khách hàng sẽ được bảo hiểm toàn bộ trong
trưởng hợp rủi ro tử vong, thương tật vĩnh viễn với số lượng tiền gửi tiết kiệm
tương đương.
Với các khách hàng đầu tư, ABBANK thực hiện các dịch vụ tư vấn và ủy
6
Ban kiểm soát Đại hội đồng cổ đông
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
Sở giao dịch Khối nhân sự Trung tâm công
nghệ thông tin
Chi nhánh Hà
Nội
Khối điều hành
nghiệp vụ
Trung tâm thẻ
Chi nhánh Đà
Nẵng
Trung tâm thanh
toán quốc tế
Khối nguồn
vốn& kinh
doanh ngoại tệ
quốc tế
Chi nhánh Cần
Thơ
Phòng kế toán Phòng hành
chính tổng hợp
Chi nhánh
Vũng Tầu
Phòng kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Ban phát triển
khách hàng
chiến lược
Khối điều hành
nghiệp vụ
Trung tâm thẻChi nhánh Hà
Nội
Trung tâm thanmh
toán quốc tế
Khối nguồn
vốn&kinh doanh
ngoài tệ quốc tế
Chi nhánh Đà
Nẵng
Phòng kế toánChi nhánh Cần
Thơ
Phòng kiểm tra
kiểm soát nội bộ
Chi nhánh Vũng
Tàu
Phòng đầu tư tài
chính
Khôi8s quản lý
rủi ro
Chi nhánh Bình
Dương
Trung tâm
corebank
Khối hỗ trợ pháp
lý
Chi nhánh Bạc
Liêu
Khối nhân sự Khối khách hàng
Tăng trưởng tốt huy động từ khu vực dân cư đã góp phần duy trì ổn định
thanh khoản toàn hệ thống ABBANK. Bước đầu ABBANK đã xây dựng được
một bộ sản phẩm huy động đa dạng trên thị trường; thiết kế và tổ chức thành
công một loạt các chương trình khuyến mại hiệu quả về sản phẩm huy động.
ABBANK cũng đã xây dựng được một chính sách dịch vụ khách hàng cá
nhân - đặc biệt đối với khách hàng lâu năm và khách hàng lớn của ABBANK -
nhằm tăng cường độ trung thành của khách hàng với Ngân hàng. Bên cạnh đó,
ABBANK đã triển khai thành công bộ công cụ hỗ trợ SMS, và Winfax để các
đơn vị kinh doanh sử dụng trong tiếp thị đại trà và trực tiếp đến khách hàng. Đối
với các tổ chức kinh tế
ABBANK có cơ sở khách hàng gần 10.000 doanh nghiệp với tổng huy
động tính tại thời điểm 31/12/09 là 6. 802 tỷ, đạt 102,33% kế hoạch điều chỉnh
được giao. Trong năm qua, ABBANK đã nỗ lực xây dựng được một số sản
phẩm tiên tiến trên thị trường như sản phẩm kết chuyển số dư tập trung, cho vay
VND theo lãi suất USD, bắt đầu triển khai Internet banking đến khách hàng. Phí
dịch vụ thu từ các tổ chức kinh tế chiếm trên 80% thu nhập thuần từ dịch vụ của
các Khối kinh doanh của ABBANK.
Tình hình hoạt động của ABBANK thể hiện qua:
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán
( Đvt: triệu đồng)
TÀI SẢN
Thuyết
minh
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tiền mặt tại quỹ 3 149. 751 173. 948 180. 958
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiền gửi tại NHNN 4 365. 006 597. 642 625. 862
Tiền gửi tại các tổ chức tín
Các khoản nợ Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam 217. 172 - -
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiền gửi và vay của các tổ
chức tín dụng khác 14 7. 268. 987 2. 062. 884 2. 065. 889
Tiền gửi của các tổ chức tín
dụng khác 6. 773. 732 2. 062. 884 1. 985. 226
Vay của các tổ chức tín dụng
khác 495. 255 80. 663
Tiền gửi của khách hàng 15 6. 776. 279 6. 673. 746 8. 854. 621
Các công cụ tài chính phái
sinh và các khoản nợ tài chính
khác 16 366. 000 - 200. 000
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư,
cho vay mà Ngân hàng chịu
rủi ro 11. 164 9. 564 8. 546
Phát hành giấy tờ có giá 17 204. 949 571. 323 845. 621
Các khoản nợ khác 18 216. 000 221. 094 206. 581
Các khoản lãi, phí phải trả 18. 1 123. 127 163. 581 165. 622
Các khoản phải trả và công nợ
khác 18. 2 91. 782 54. 784 32. 652
Dự phòng rủi ro cho các cam kết
ngoại bảng 9 1. 091 2. 729 8. 307
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 14. 694. 917 9. 538. 611 12. 181. 258
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn 20. 1 2. 300. 001 3. 854. 142 6. 528. 643
Vốn điều lệ 2. 300. 000 2. 705. 882 3. 150. 000
Thặng dư vốn cổ phần 115. 282 1. 287. 831 3. 585. 231
2.1 Ảnh hưởng của sự biến động lãi suất tới tình hình kinh doanh của
ABBANK
Cùng với quá trình tự do hóa lãi suất, mức độ biến động của lãi suất có xu
hướng gia tăng do lãi suất trên thị trường không còn chịu sự can thiệp của
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NHNN mà đã hình thành trên quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế với
những tác động như : tỷ lệ lạm phát, mức tăng trưởng của nền kinh tế, chính sách
tài chính tiền tệ của nhà nước và diễn biến lãi suất thị trường thế giới. Có thể nói,
trong 3 năm trở lại đây, lãi suất nhìn chung tăng cao, các cuộc chạy đua lãi suất
giữa các ngân hàng nhằm tăng thị phần và huy động vốn cho nhu cầu tín dụng
diễn ra liên tục . Lãi suất là giá cả các sản phẩm của ngân hàng nên có thể nói sự
biến động của lãi suất sẽ ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
từ hoạt động huy động vốn, tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác.
ABBANK cũng không phải là một ngoại lệ. Để đánh giá sự ảnh hưởng của lãi suất
đến tình hình kinh doanh của ngân hàng, ta có thể đánh giá thông qua ảnh hưởng
của lãi suất ngắn hạn đến thu nhập lãi và chi phí trả lãi .
Sự biến động của lãi suất thị trường trong thời gian qua đã gây ảnh hưởng đến
tình hình huy động vốn và chi phí huy động vốn của ABBANK. Đánh giá công tác
nguồn vốn của ngân hàng không chỉ quy mô tăng trưởng mà còn phải xem xét cả về
hiệu quả huy động vốn thể hiện ở chi phí trả lãi suất.
Bảng2 : Phí trả lãi huy động vốn
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Lãi suất ngắn hạn bình quân
VNĐ(%/năm )
7,53 7,86 7,98
Lãi suất ngắn hạn bình quân
USD(%/năm )
3,4 4,3 5
Thu nhập lãi (tỷ đồng) 29 136,4 263,9
Tổng tài sản sinh lời (tỷ đồng) 1895 2650 5065
Tỷ lệ thu nhập lãi bình quân (%) 1,5 5,1 5,2
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh- Phòng kế toán )
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhận thấy, từ năm 2007 đến năm 2008, tỷ lệ thu nhập lãi bình quân tăng
3,6% tương ứng với mức tăng của lãi suất cho vay ngắn hạn VND là 13,8% (tăng
2,4%) và lãi suất cho vay ngắn hạn ngoại tệ là 6,7% (tăng 0,5%). Sang năm
2009, lãi suất ngắn hạn khá ổn định nên tỷ lệ thu nhập lãi bình quân cũng chỉ
tăng 1%. Sự tăng này có thể là do cơ cấu ngoại tệ giảm đi so với nội tệ. Có thể
thấy, khi lãi suất ổn định, quy mô của các khoản cho vay ngắn hạn tăng lên (tăng
gấp đôi) thì thu nhập lãi của các khoản cho vay cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng
không thay đổi mấy so với năm 2008 vì lãi suất năm 2009 ổn định và không tăng
so với năm 2008.
Như vậy, kết quả kinh doanh của ABBANK được thể hiện như sau:
Bảng 4 : Chênh lệch thu nhập lãi & chi phí lãi của ABBANK
(Format lai tat ca cac tieu de bang khac nhu bang nay)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Thu nhập lãi (Tỷ đồng) 29 136,4 263,9
Chi phí trả lãi ( Tỷ đồng) 27,5 54,8 174,4
Thu nhập lãi suất ròng( Tỷ đồng) 1,5 81,6 89,5
Tỷ suất sinh lời trên thu nhập 5,5 59,8 33,9
Tỷ suất sinh lời trên chi phí 5,5 149 51,3
( Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn vào bảng trên ta thấy khi quy mô các khoản cho vay và huy động
ngắn hạn tăng lên thì thu nhập lãi ròng từ các khoản này cũng tăng lên tuy nhiên
tỷ suất sinh lời so với chi phí và thu nhập lại không ổn định. Từ năm 2007 đến
2008, tỷ suất sinh lời tăng rõ rệt nhất từ 5,5 % đến 59,8% và 149%. Điều này là
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 5 : Bảng cân đối tài sản
(Đvt: triệu đồng)
STT 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009
I) Tài sản có
1 Tiền mặt tại quỹ 149751 173943 180958
- VNĐ 73756 90654 80653
- Ngoại tệ 83289 100305
2 Tiền mặt và tiền gửi tại
NHNN 365006 597642 625862
2. 1 Tiền mặt 180754 350. 561 498. 658
- VNĐ 102654 150. 985 354. 987
- Ngoại tệ 78100 199. 576 143. 671
2. 2 Đầu tư tín phiếu, CKCP 184252 597442. 42 625363. 342
3 Tiền gửi có kỳ hạn và dư nợ
cho vay các TCTD khác 744863 1609865 2461084
- VNĐ 542341 1287892 2141143
- Ngoại tệ 202522 321973 319941
4 Tiền gửi thanh toán tại các
TCTD khác 5643866 2441272 7658986
- VNĐ 4561163 1562436 2939828
- Ngoại tệ 1082703 878836 4719158
5 Đầu tư chứng khoán 3190597 2020150 2154654
6 Góp vốn liên doanh, mua CP 6200 6599 10088
7 Dư nợ cho vay cá nhân, doanh
nghiệp 6553475 6164130 6211150
7. 1 Ngắn hạn 6146565 3933756 5204186
- VNĐ 590068 3540383 4475593
- Ngoại tệ(USD) 1684088 406593 369541
1. 4 Phát hành GTCG 204949 571323 845621
Ngắn hạn 108065 220529 337222
Trung và dài hạn 96884 350794 508399
1. 5 Tài sản nợ khác 216000 221094 206581
2 Nguồn vốn chủ sở hữu 2479200 3955514 8419978
Tổng cộng 17174117 13494125 20601236
( Nguồn: phòng kế toán)
Như vậy các khoản mục tài sản Có nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiền gửi có kỳ hạn và dư nợ cho vay tại các TCTD khác : đây là những
khoản vốn tạm thời dư thừa ngân hàng gửi vào các TCTD khác để thu lợi
nhuận hoặc nhằm mục đích thanh toán . Trên thực tế, những khoản tiền gửi
này được các TCTD khác trả lãi và có thời hạn ngắn trong vòng một năm nên
thuộc loại tài sản Có nhạy cảm với lãi suất.
Dư nợ cho vay tại các TCTD khác : đay là số dư những khoản tín dụng tại
các TCTD khác . Do được tính theo lãi suất thả nổi và được điều chỉnh hay
định giá lại trong năm nên cũng thuộc loại tài sản Có nhạy cảm với lãi suất
Tín phiếu kho bạc, chứng khoán Chính phủ : vì ký hạn của Tín phiếu kho
bạc và các loại chứng khoán Chính phủ chỉ dưới 12 tháng ( gồm các kỳ hạn 3
tháng, 6 tháng …) nên khi đến hạn các chứng khoán loại này sẽ được định
giá lại trong năm và do vậy thuộc loại tài sản Có nhạy cảm với lãi suất.
Các khoản cho vay ngắn hạn: đây là số dư những khoản tín dụng có thời
hạn đến hạn trong vòng một năm và sẽ được tái đầu tư trong năm. Vì vậy,
chúng thuộc nhóm tài sản Có nhạy cảm lãi suất.
Đầu tư chứng khoán: vì giá của các loại chứng khoán phụ thuộc rất lớn vào
lãi suất thị trường nên chúng cũng thuộc các loại tài sản Có nhạy cảm với lãi
Đối với tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại ngân hàng, bằng một số
phương pháp như mô hình hồi quy để khảo sát thực tế biến động chi phí đối với
loại tiền gửi này khi lãi suất thay đổi. Qua một số khảo sát thực nghiệm có thể
kết luận là tiền gửi không kỳ hạn nhạy cảm với lãi suất.
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2. Xác định chênh lệch (GAP) giữa TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất
Chênh lệch tài sản Có và tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất có kỳ hạn định
giá lại một năm là:
GAP = RSA – RSL
Từ số liệu trong Bảng 6 và kết quả phân loại tài sản đề cập ở trên, chênh
lệch tài sản Có và tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất của NHĐT&PT Quang Trung
được tính toán và thể hiện trong bảng dưới đây:
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 6 : Chênh lệch TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất tại ABBANK
( Đvt: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Tài sản Có nhạy cảm với lãi suất
(RSA)
1. 792. 042 2. 854. 194 4. 282. 397
Tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất
(RSL)
141. 423 939. 990 1. 623. 571
Chênh lệch TSC và TSN nhạy cảm
với lãi suất (GAP)
1. 650. 619 1. 914. 203 2. 658. 826
Tỷ lệ chênh lệch (GAP/A) 65,786% 37,413% 33,993%
TSN nội tệ nhạy cảm với lãi suất 136. 220 869. 418 1. 464. 023
Chênh lệch TSC và TSN nội tệ nhạy
cảm với lãi suất
1. 450. 841 1. 623. 465 2. 425. 575
Tỷ lệ TSC và TSN nội tệ nhạy cảm với
lãi suất (RSA/RSL)
11,65 2,87 2,66
TSC ngoại tệ nhạy cảm với lãi suất 204. 981 361. 311 392. 799
TSN ngoại tệ nhạy cảm với lãi suất 5. 203 70. 572 159. 548
Chênh lệch TSC và TSN ngoại tệ
nhạy cảm với lãi suất
199. 778 290. 738 233. 251
Tỷ lệ TSC và TSN ngoại tệ nhạy cảm
với lãi suất (RSA/RSL)
39,40 5,12 2,46
(Nguồn : Phòng Tài chính)
Như vậy, nếu tách riêng tài sản nội tệ và tài sản ngoại tệ để xem xét thì
thấy rằng, mức chênh lệch vẫn dương qua các năm và tăng dần qua các năm.
Đối với mức chênh lệch tài sản Có và tài sản Nợ nội tệ nhạy cảm với lãi suất, chỉ
tiêu này năm 2009 tăng 974. 734 triệu đồng tương ứng với mức tăng 67%.
Trong khi đó, mức chênh lệch tài sản Có và tài sản Nợ ngoại tệ năm 2009 tăng
33. 473 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16,7. Hơn nữa, giá trị chênh lệch đối
với tài sản nội tệ lớn hơn ngoại tệ rất nhiều. Điều này cho thấy thiệt hại xảy ra
SVTH: Tô Duy Khiêm Lớp: Thương mại quốc tế 48
25