Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Chuyển sang kinh tế thị trờng định hớng XHCNở nớc ta, lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng và ngân hàng chiếm vị trí quan trọng và đã trở thành một trong những lĩnh
vực kích thích sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ngày càng đóng vai trò
trọng yếu trong việc điều tiết, thu hút và cung cấp vốn, dịch vụ ngân hàng cho phát
triển nông nghiệp, nông thôn.
Thời gian qua, hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam nói chung, Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng đã có nhiều đóng
góp vào sự nghiệp đổi mới kinh tế đất nớc, nhng do xuất phát từ một nền kinh tế
chậm phát triển, lại trải qua thời kỳ bao cấp kéo dài hàng thập kỷ và đang trong
quá trình chuyển đổi nên hoạt động kinh doanh của hệ hống Ngân hàng thơng
mại, nhất là Ngân hàng thơng mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn còn nhiều bất cập, làm hạn chế hiệu quả kinh doanh ngân hàng
và sự đóng góp vào phát triển nông nghiệp, nông thôn trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
Vấn đề đặt ra hiện nay là làm sao để có cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh
của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nớc ta vừa có hiệu quả
cao, phục vụ mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn theo
định hớng xã hội chủ nghĩa. Điều này liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều lĩnh vực;
trong đó đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh đối với Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn ở nớc ta đang là một trong những vấn đề quan trọng,
bức xúc nhất. Đề tài Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng
nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu bức xúc trớc mắt và đồng thời có ý nghĩa lâu dài cả
về lý luận lẫn thực tiễn.
1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
Việt Nam là vấn đề hiện nay còn mới mẻ và từ trớc đến nay mới có một số công
kinh tế thị trờng.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phơng pháp truyền thống của Chủ nghĩa Mác - Lênin:
Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phơng pháp lịch sử, đồng thời sử dụng
phơng pháp hệ thống thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp, diễn giải và quy
nạp để rút ra kết luận về những vấn đề đợc xem xét.
6. Đóng góp của luận án
Dự kiến luận án sẽ có đóng góp cơ bản sau:
- Làm rõ những luận cứ khoa học về cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong cơ chế thị trờng nhằm phục vụ mục
tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nớc ta.
- Phân tích thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp Việt Nam đối với việc phát triển nông nghiệp, nông thôn những
năm qua.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, nhằm góp phần thúc đẩy phát triển
nông nghiệp, nông thôn Việt Nam theo hớng hiện đại.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận án kết
cấu thành 3 chơng:
Chơng 1: Cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh cử Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng 2: Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Chơng 3: Quan điểm và giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
3
Chơng 1
Cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
trọng, phần lớn qui mô của hoạt động chuyển nhợng quyền sử dụng vốn đều thực
hiện thông qua hệ thống ngân hàng. Điều này thể hiện: đối với doanh nghiệp là
nguồn tín dụng do các ngân hàng cung cấp chiếm một tỷ trọng ngày càng cao
trong nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp. Trong khu vực kinh tế nông nghiệp,
nông thôn; từ khi NHNo&PTNT Việt Nam thành lập đến nay, tín dụng cho lĩnh
vực này tăng lên nhanh chóng: ngày đầu mới nhận bàn giao chỉ có vốn và tài sản
là 2007 tỷ đồng (1991), đến năm 2000 lên đến 48.548 tỷ đồng [27]. Chứng tỏ
rằng, hoạt động của ngân hàng đã thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ lu chuyển vốn nền
kinh tế quốc dân ở khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Hai là, hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam góp phần nâng cao chất lợng của họat động huy động vốn và cho vay vốn
trong nông nghiệp, nông thôn:
Là loại hình doanh nghiệp chuyên môn hoá cao độ trong lĩnh vực kinh doanh
tiền tệ, NHNo&PTNT Việt Nam dựa trên uy tín của mình đã khuyến khích đợc
các chủ thể kinh tế, có vốn nhàn rỗi gửi vốn vào ngân hàng với mức chi phí thấp
nhất, xét từ góc độ hoạt động ngân hàng cũng nh từ góc độ toàn bộ nền kinh tế.
Bên cạnh đó nhờ vào lợi thế về qui mô và nghiệp vụ, ngân hàng đã giúp các nhà
đầu t, ngời tiết kiệm qui mô nhỏ, nhất là đối với các hộ sản xuất, thậm chí không
thể đầu t dới bất kỳ hình thức nào do chi phí giao dịch quá lớn, có thể kiếm thu
nhập trên vốn của mình thông qua hoạt động nhận tiền gửi. Qua các hoạt động này
của NHNo&PTNT Việt Nam đã góp phần quan trọng trong việc tối đa hoá khối l-
ợng vốn khả dụng cho nền kinh tế với mức chi phí thấp nhất. Trên phơng diện
5
nghiệp vụ đầu ra cấp tín dụng cho nền kinh tế, ngân hàng với bề dày kinh nghiệm
của mình có thể đợc xem nh một tổ chức hàng đầu trong hoạt động cho vay. Trên
bình diện khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn của nền kinh tế, NHNo&PTNT
Việt Nam có thể đảm bảo một cách tốt nhất việc thực hiện các dự án đầu t có hiệu
quả có thể nhận đợc nguồn vốn tài trợ. Có thể nói NHNo&PTNT Việt Nam với
hoạt động của mình đã tập trung và biến các khoản tích luỹ xã hội, các nguồn vốn
tản mạn không sinh lời hoặc sinh lời thấp thành vốn đầu t cho phát triển trong khu
thôn [11, tr 27 - 34]:
Biết rằng, một trong những yếu tố tiên quyết để thị trờng tài chính phát triển
là phải có một hệ thống các trung gian tài chính đủ mạnh, đủ sức hoạt động với t
cách là những tổ chức kinh doanh chuyên nghiệp trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ.
Tuy nhiên, tại các nớc đang phát triển hệ thống trung gian tài chính đều rất hạn
chế về chủng loại cũng nh về chất lợng. ở đây NHNo&PTNT Việt Nam là loại
hình trung gian tài chính cơ bản với quá trình phát triển lâu đời nhất và có uy tín
nhất. Do vậy, ở các nớc này, trong quá trình phát triển của thị trờng tài chính nói
chung và thị trờng vốn nông thôn nói riêng, NHNo&PTNT Việt Nam phải tăng c-
ờng hoạt động, tận dụng mọi thế mạnh của mình, đảm nhận hầu hết các chức năng
của các trung gian tài chính khác để trong giai đoạn đầu có thể tạo lập đợc nền
tảng cơ bản cho thị trờng, tạo lập môi trờng thuận lợi cho các loại hình trung gian
tài chính khác phát triển, từng bớc hoàn thiện thị trờng vốn nông thôn. Bởi vì,
NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động kinh doanh chủ yếu trong khu vực kinh tế
nông thôn; nên góp phần quan trọng thúc đẩy hình thành đồng bộ thị trờng vốn ở
nông thôn [40, tr 53 - 58].
Khi thị trờng tài chính ở nông thôn hoạt động, trong đó hoạt động ngân hàng
với vai trò là cầu nối trung gian giữa ngời cần vốn và ngời cung ứng vốn cho quá
trình sản xuất. Trong phạm vi rộng hơn ở những vùng, khu vực cần vốn, còn nơi
khác thì cha cần vốn nhng lại có vốn cha dùng đến. NHNo&PTNT Việt Nam là
công cụ điều hoà nguồn vốn giữa nơi thừa và nơi thiếu. Với chức năng đó, hoạt
động kinh doanh ngân hàng đã đẩy nhanh sự hình thành và phát triển của thị trờng
7
vốn nông thôn. Thị trờng nông thôn rộng lớn, nguồn lực dồi dào nhất là nguồn
vốn, có khả năng huy động tại chỗ trong các tầng lớp dân c, các ngành và thành
phần kinh tế. Vai trò của NHNo&PTNT Việt Nam từng bớc tạo thị trờng vốn sôi
động - huy động đợc nhiều, phục vụ cho phát triển kinh tế nông thôn theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Sáu là, hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam là công cụ đắc lực của Chính phủ trong công tác điều hành nền kinh tế;
hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tơng thân tơng ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cờng tình
làng nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nớc
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt hạn chế đợc những mặt tiêu cực,
tạo ra một bộ mặt mới trong đời sống kinh tế - xã hội và nông thôn.
1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng th-
ơng mại nhà nớc, nên ngoài đặc điểm riêng chi phối hoạt động kinh doanh cũng
mang những đặc điểm kinh doanh chung nh các ngân hàng thơng mại khác. Đó
là:
Kinh tế học hiện đại nghiên cứu các hoạt động kinh tế trên hai phơng diện
kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô. Về thực chất, đó là sự tiếp cận theo quan điểm
quản lý kinh tế. Sự phân tích hoạt động của hệ thống ngân hàng hiện đại cũng theo
t tởng này. Tính chất đặc trng trong hoạt động của Ngân hàng Trung ơng là các
hoạt động quản lý kinh tế ở tầm vĩ mô, còn hoạt động của các ngân hàng thơng
mại và các trung gian tài chính khác là các hoạt động kinh doanh.
Cụm từ "kinh doanh ngân hàng" đợc sử dụng nhằm phân biệt lĩnh vực hoạt
động của các Ngân hàng thơng mại, Ngân hàng đầu t phát triển và các Ngân hàng
loại khác với lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Trung ơng, của các doanh nghiệp
9
khác (các doanh nghiệp phi tài chính, các doanh nghiệp tài chính phi ngân hàng)
và các tổ chức phi lợi nhuận khác.
Có thể hiểu đơn giản kinh doanh ngân hàng là việc tiến hành các hoạt
động sản xuất, buôn bán các sản phẩm dịch vụ tài chính tiền tệ của các ngân
hàng nhằm vào mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận.
Trên góc độ khái quát, luận án đa ra một số đặc điểm cơ bản của kinh doanh
ngân hàng của ngân hàng thơng mại nói chung, NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng
trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Do đề tài luận án nghiên cứu về cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của
chẳng hạn chênh lệch lãi suất cho vay và đi vay, hay chênh lệch giá cả chứng
khoán bán ra với mua vào...
Hai là, đối tợng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam là tiền, các tài sản tài chính và các dịch vụ trực tiếp liên
quan đến việc sở hữu, sản xuất, lu thông quản lý, sử dụng tiền và các tài sản tài
chính trong nền kinh tế:
Nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam là trực tiếp kinh doanh tiền và các tài
sản tài chính. Các doanh nghiệp phi tài chính, thuộc các ngành công, nông, thơng
nghiệp hay vận tải. Có nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh các hàng t liệu sản xuất, các
hàng tiêu dùng dới dạng hiện vật và nhiều dịch vụ khác nh vận tải, bốc xếp, mua
bán hàng, thuê mớn máy móc thiết bị và nhân công ... Tiền và các tài sản tài chính
là những phơng tiện phục vụ các công việc trao đổi, thanh toán, cất giữ, huy động
tiết kiệm, tài trợ đầu t ... của các tác nhân trong nền kinh tế sao cho có lợi và giảm
rủi ro. Nh vậy, trên phơng diện vi mô thì : hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam là việc sản xuất, buôn bán, quản lý, lu thông và sử
dụng tiền cùng các tài sản tài chính.
Mặt khác, nếu xét trên phơng diện kinh tế vĩ mô, ngời ta quan niệm: Tiền là
bất cứ cái gì đợc chấp nhận chung trong việc thanh toán và trong việc hoàn trả các
món nợ. Bao gồm: tiền giấy và tiền kim loại do ngân hàng Trung ơng phát hành
11
đang lu thông bên ngoài các ngân hàng, và tiền gửi (chủ yếu tại các ngân hàng);
các tài sản tài chính là các chứng khoán, các giấy nợ ... mà ngời sở hữu chúng có
quyền đợc hởng một khoản lợi tức nhất định sau một khoảng thời gian nào đó nh:
các cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, các giấy xác nhận tài chính khác với các tài sản
hữu hình, chúng có thể hoặc không thể chuyển nhợng đợc và có thể chuyển đổi ra
tiền với những điều kiện nhất định. Về thực chất, cả hai loại đều là sự vật chất hoá
các quyền và nghĩa vụ của các tác nhân tham gia hoạt động sản xuất, buôn bán,
quản lý và sử dụng chúng. Việc tiến hành các hoạt động này đồng thời là quá trình
xây dựng và thực hiện các quyền và nghĩa vụ nhất định và do đó chúng cũng mang
nội dung là những công việc giống nh cái mà ngời ta gọi là các dịch vụ và chúng
phẩm dịch vụ tài chính - tiền tệ; còn NHNo&PTNT Việt Nam kinh doanh thì tham
gia thị trờng tài chính với t cách là những trung gian tài chính, đó là những thể
chế chuyên về việc dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.
Những ngời có thừa vốn là ngời cho vay đầu tiên của thị trờng tài chính (th-
ờng là các cá nhân thuộc khu vực hàng hoá tiêu dùng).
Họ có thiên hớng sử dụng vốn thừa của mình là cho vay ngắn hạn. Trái lại,
những ngời thiếu vốn là những ngời đi vay sau cùng của thị trờng tài chính (thờng
là các doanh nghiệp công nghiệp, thơng mại...).
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tiến hành hoạt
động chắp nối, đứng giữa những ngời cho vay đầu tiên và những ngời đi vay cuối
cùng. Tính chất đặc trng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam là
biến đổi tài sản; biến đổi rủi ro và chi phí, cung cấp khả năng thanh toán bằng tiền
mặt, biến đổi thời điểm đến hạn của các tài sản tài chính... cho các tác nhân trong
nền kinh tế có nhu cầu vay và cho vay, cũng qua đó họ thu đợc lợi nhuận.
Sự phân biệt giữa NHNo&PTNT Việt Nam với các trung gian tài chính khác
chủ yếu là ở chỗ: chúng tiến hành công việc thu nhận tiền gửi rồi đem cho vay nh
là nghiệp vụ thờng xuyên, mặt khác các trung gian tài chính phi ngân hàng thờng
hoạt động cho bản thân hơn là thay mặt cho ngời khác trong vai trò là những con
13
nợ chính ... Tuy nhiên, hiện nay ranh giới này đang mất dần cùng với xu hớng đa
dạng hoá hoạt động do thúc đẩy bởi cạnh tranh tăng và nới lỏng từ phía luật pháp.
Bốn là, hoạt động kinh doanh ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi những tác động của môi tr-
ờng kinh doanh:
Đối với hoạt động kinh doanh ở NHNo&PTNT Việt Nam trong các thời kỳ
luôn chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi môi trờng kinh doanh về các mặt: kinh tế, kỹ
thuật, luật pháp, tâm lý và tập quán xã hội. Đây là những nhân tố bên ngoài tác
động mạnh mẽ đến hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam mà ngân hàng không
toàn toàn chủ động kiểm soát đợc. Đành rằng sự ảnh hởng bởi những tác động từ
phía môi trờng kinh doanh cũng là đặc trng chung của mọi lĩnh vực kinh doanh,
hiện đại, cho phép tăng năng suất, chất lợng và hiệu quả hoạt động mà nổi bật là
sự áp dụng các kỹ thuật điện tử tin học vào hoạt động ngân hàng điều này đã thực
sự làm thay đổi công nghệ ngân hàng truyền thống dựa trên lao động thủ công.
Mặt khác, cách mạng khoa học kỹ thuật đã tạo nên sức cạnh tranh hoàn toàn mới
và đồng thời cũng làm giảm sút tơng đối khả năng cạnh tranh trong nhiều lĩnh vực
hoạt động khác nhau mà NHNo&PTNT Việt Nam phục vụ; ảnh hởng lớn nhất
hiện nay đó là xu hớng đa dạng hoá hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam là sự
phát triển mô hình ngân hàng đa năng thay cho mô hình ngân hàng chuyên môn
hoá, là sự hoà nhập trong nghiệp vụ hoạt động của các trung gian tài chính...
Tuy nhiên, sự thay đổi trong nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng không đơn
thuần do ảnh hởng bởi các hoạt động và điều kiện môi trờng kinh tế hay kỹ thuật
mà chúng còn chịu chi phối bởi các điều kiện môi trờng chính trị, pháp luật và xã
hội. Sự ổn định về chính trị và một hệ thống pháp luật mạnh luôn là điều kiện tiên
quyết đảm bảo cho tính hiệu quả của lĩnh vực hoạt động của NHNo&PTNT Việt
Nam nói riêng, hoạt động kinh doanh nói chung; hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam là lĩnh vực kinh doanh chịu sự chi phối mạnh mẽ nhất
bởi luật pháp và sự điều hành của Chính phủ. Đồng thời, tập quán và tâm lý xã hội
có ảnh hởng lớn đến khuynh hớng tiêu dùng, tiết kiệm và đầu t trên các khu vực và
quốc gia, do đó mang lại bản sắc riêng đối với hoạt động ngân hàng là ở đó. Lòng
tin của dân chúng vào đồng tiền và hoạt động ngân hàng, ngoài việc đợc đảm bảo
15
bằng sự hoạt động an toàn có hiệu quả của ban thân hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam thì mặt khác lại luôn phải đợc đảm bảo bằng sự ổn định
kinh tế, chính trị, xã hội, mà lòng tin của dân chúng trong trờng hợp này luôn là
yếu tố quan trọng ảnh hởng chi phối đến hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
Việt Nam. Đối với ngời quản lý ở NHNo&PTNT Việt Nam thì uy tín của ngân
hàng và lòng tin của khách hàng vào NHNo&PTNT Việt Nam cũng cần thiết nh là
lợi nhuận.
Năm là, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam là lĩnh vực kinh doanh mang tính độc quyền cao và rủi ro
hiện đợc chức năng của họ trong hệ thống kinh tế vĩ mô, tức là làm giảm rủi ro,
giảm chi phí, biến đổi thời điểm đến hạn của các hợp đồng vay mợn và cung cấp
khả năng thanh toán bằng tiền mặt cho các tác nhân trong nền kinh tế, các ngân
hàng lớn thờng chiếm lợi thế trong việc cung ứng các sản phẩm và dịch vụ tài
chính hơn là các ngân hàng nhỏ, nhất là trong hoạt động đầu t, kinh doanh ngoại
hối và cung ứng các dịch vụ trên thị trờng tài chính quốc tế.
Thứ t, đối tợng kinh doanh chính của các ngân hàng là những dịch vụ tài
chính - tiền tệ. Trong khi đó tính chất của lĩnh vực hoạt động dịch vụ là quá trình
sản xuất đồng thời là quá trình tiêu dùng, các dịch vụ thì không tách rời nơi cung
ứng chúng, do đó việc cung ứng các dịch vụ là có xu hớng tập trung; hơn nữa tính
chất này lại đợc tăng cờng vì việc cung ứng các dịch vụ này gắn bó chặt chẽ với
quá trình cung ứng tiền và các tài sản tài chính luôn có xu hớng đòi hỏi quản lý
một cách tập trung trong các điều kiện.
Những lý do này giải thích về tính độc quyền cao trong kinh doanh ngân
hàng thơng mại nói chung, NHNo&PTNT Việt Nam. Để khắc phục, ngăn ngừa
tính kém hiệu quả do độc quyền sinh ra, Chính phủ ở các quốc gia trên thế giới
chú ý tăng cờng các biện pháp phòng chống độc quyền và tăng cờng cạnh tranh
trong lĩnh vực này, bằng cách thông qua luật pháp, chính sách ... bằng cả sự can
thiệp trực tiếp bằng các biện pháp nghiệp vụ thông qua hoạt động của Ngân hàng
Trung ơng và các cơ quan quản lý tiền tệ- tài chính khác.
17
Một đặc điểm khác trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là tính rủi ro cao.
Rủi ro ở đây đợc quan niệm là những biến động không lờng trớc đợc trong các
điều kiện, môi trờng, trong hoạt động và tham số hoạt động kinh doanh làm cho
ngân hàng không đạt đợc các mục tiêu. Biểu hiện là mức độ phá sản và khả năng
mất vốn ngân hàng rất lớn khi cạnh tranh tăng lên so với các lĩnh vực kinh doanh
khác, không kể là ngân hàng lớn hay nhỏ. Lý do chính ở đây là khả năng dự tính
chính xác những biến động của thị trờng tài chính và điều kiện kinh doanh ngân
hàng là rất thấp so với các thị trờng các hàng hoá vật chất và dịch vụ khác, xuất
phát từ ngay những đặc điểm đã nêu ở trên.
Nam khai thác phục vụ, mở rộng thị trờng vừa phải chống đỡ các rủi ro. Tránh tình
trạng biến vốn đầu t tín dụng ngắn hạn thành vốn cấp phát để xây dựng cơ sở hạ
tầng còn rất lạc hậu của thị trờng này. Biến NHNo&PTNT Việt Nam thành Ngân
hàng chính sách.
Chín là, thị trờng chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam hoạt động kinh doanh có rủi ro cao:
Ngoài những rủi ro nh đã nêu ở đặc điểm 5, NHNo&PTNT Việt Nam hoạt
động chủ yếu trong thị trờng nông nghiệp và nông thôn. Thị trờng này chịu ảnh h-
ởng bởi các yếu tố thiên nhiên môi trờng. Thiên tai luôn túc trực ảnh hởng trực
tiếp đến thị trờng, từ đó ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam.
Việc nghiên cứu các đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam cho phép chúng ta tăng cờng khả năng nhận định, đánh
giá các hoạt động kinh doanh, rủi ro,...
1.1.2. Nội dung cơ chế quản lý hoạt động của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng
Việt Nam
1.1.2.1. Khái niệm cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng
19
* Cơ chế quản lý kinh tế:
Để xem xét đầy đủ về cơ chế quản lý họat động kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam, chúng ta nghiên cứu về cơ chế kinh tế, vì cơ chế quản lý
hoạt động kinh doanh là một cấu thành chủ yếu của cơ chế kinh tế. Cơ chế kinh tế
bao trùm trực tiếp cả cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh, cho nên việc tiếp cận
khái niệm cơ chế quản lý kinh tế: sẽ giúp chúng ta hiểu đầy đủ hơn đối với khái
niệm cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh:
Khi nghiên cứu hai khái niệm cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế kinh tế
cho thấy rằng: trong hai thuật ngữ này có thể đợc sử dụng thay thế nhau, gianh
giới giữa chúng tơng đối mờ nhạt, do đó có sự lẫn lộn ở một chừng mực nào đó.
hội.
Theo giáo trình Quản lý nhà nớc về kinh tế của Đại học kinh tế quốc dân,
cơ chế quản lý kinh tế đợc định nghĩa:
Cơ chế quản lý kinh tế là phơng thức điều hành có kế hoạch nền kinh tế,
dựa trên cơ sở các đòi hỏi của các qui luật khách quan của sự phát triển xã hội,
bao gồm tổng thể các phơng pháp, các hình thức, các thủ thuật để thực hiện yêu
cầu của các qui luật khách quan ấy [2, tr 63-64].
Với định nghĩa nh trên-xét trên góc độ quản lý nhà nớc- nội dung của cơ chế
quản lý kinh tế bao gồm:
- Phơng thức quản lý và các hình thức quản lý xác định trong các hoạt động
kinh tế;
- Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với phơng hớng, chiến lợc và kế
hoạch đề ra;
- Các phơng pháp và biện pháp sử dụng các lợi ích kinh tế, các đòn bảy kinh
tế để đạt đợc mục tiêu mong muốn. Các đòn bảy kinh tế và các công cụ kinh tế
bao hàm nhiều nội dung nh; giả cả, tiền lơng, tài chính, tiền tệ, thuế, ngân sách, tín
dụng, tổ chức lao động và cán bộ, công nghệ và thông tin, ....
21
Nh vậy, các khái niệm nêu trên đều có những nội dung đúng, nó chỉ phản ảnh
trên từng góc độ. Do đó theo tác giả luận án, khái niệm về cơ chế kinh tế bao gồm
những nội dung chủ yếu sau:
- Cơ chế kinh tế là một yếu tố quan trọng nhất của việc quản lý nền kinh tế
quốc dân, là hệ thống những nguyên tắc, hình thức và phơng pháp quản lý trong
từng giai đoạn phát triển khác nhau của nền sản xuất xã hội nói chung, là hệ
thống các qui tắc ràng buộc đối với một tổ chức ở bất cứ cấp nào và đối với bất
kỳ hệ thống quản lý nào trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện các mục tiêu kinh
tế theo từng thời điểm và cả trong khoảng thời gian nhất định; tức là bao gồm cả
thời điểm và hệ thống không gian;
- Cơ chế kinh tế bao gồm: hệ thống kế hoạch hoá, hệ thống đòn bẩy kinh tế
và kích thích kinh tế nh giá cả, tài chính, thuế, tín dụng...nằm trong hệ thống
những cơ chế quản lý hoạt dộng kinh doanh thích hợp, có quản lý nh vậy, thì Nhà
nớc mới có đợc nguồn thu tiềm tàng cho ngân sách nhà nớc từ các khoản thu thuế,
phí, lệ phí của các doanh nghiệp; đồng thời cũng là điều kiện cơ bản để đảm bảo
cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trờng.
* Cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một doanh
nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh theo cơ chế hoạt động kinh doanh của Tổng
công ty 90, 91; nên cơ chế hoạt động kinh doanh của nó cũng theo cơ chế hoạt
động kinh doanh của Tổng công ty 90, 91, nhng cơ chế này vận hành để kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng và vận dụng chủ yếu vào kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
23
Cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam là một hệ thống tổng thể các phơng pháp, các hình thức và
các công cụ đợc vận dụng để quản lý các hoạt động kinh doanh của các đơn vị
trong hệ thống tham gia hoạt động kinh doanh theo những điều kiện cụ thể của
môi trờng kinh doanh để đạt các mục tiêu nhất định trong từng thời kỳ do Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam hoạch định.
Nh vậy, cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam
bao gồm nhiều yếu tố cấu thành và có liên quan đến hàng loạt các vấn đề khác
nhau mà các đơn vị hoạt động trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam phải vận
hành, để mỗi đơn vị hoạt động kinh doanh trong các điều kiện, trên các khía cạnh
khác nhau thu đợc lợi nhuận tối đa.
1.1.2.2. Nội dung cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Khi nghiên cứu về cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
Việt Nam cần tiếp cận trên hai góc độ cả bên trong lẫn bên ngoài. Tuy nhiên,
phạm vi toàn bộ của vấn đề này hết sức rộng và phức tạp; ở đây luận án chỉ
nghiên cứu cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
nhiều chính sách bộ phận, nh chính sách tạo lập, huy động và sử dụng vốn,
chính sách thuế, chính sách quản lý chi phí hoạt động, chính sách phân phối và
sử dụng lợi nhuận để lại, chính sách tài trợ, khuyến khích và u đãi về tài chính,
chính sách tài chính khi bị phá sản, giải thể và chính sách giám sát, thanh tra
đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng, ... Nội dung của các cơ chế này đợc
thể hiện một cách cụ thể, rõ ràng cả về mục tiêu, kỹ thuật, phơng pháp, cả về tr-
ớc mắt lẫn lâu dài.
Trong phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ trình bày một số nội dung cơ bản
của một số cơ chế, chính sách chủ yếu trong hệ thống các công cụ của cơ chế
25