Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời mở đầu..............................................................................................4
Chương 1: Lịch sử hình thành, phát triển của ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Bắc Ninh................................................................................6
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Bắc Ninh..............................................................................................6
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Bắc Ninh.................................................................................6
1.1.1.1. Quá trình hình thành...............................................................6
1.1.1.2 Sự phát triển của Ngân hàng ĐT&PT BN từ khi hình thành
đến nay.................................................................................................6
1. 2. Cơ cấu tổ chức....................................................................................8
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng ĐT&PT Bắc Ninh................9
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ chung của ngân hàng ĐT&PT BN ........9
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban của Ngân hàng
ĐT&PT BN............................................................................................10
Chương 2: Hoạt động kinh doanh và quản lý hoạt động
đầu tư của NH ĐT&PT BN..................................................................14
2.1.Hoạt động huy động vốn. ..................................................................14
2.1.1.Khái quát hoạt động huy động vốn............................................14
2.1.2 Các khoản tiền gửi của khách hàng............................................14
2.1.3.Thông qua phát hành giấy tờ có giá...........................................15
2.1.4. Vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
.................................................................................................................15
2.1.5. Tình hình huy động vốn hiện nay.............................................16
2.1.6. Các phương thức huy động vốn.................................................17
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Hoạt động sử dụng vốn.....................................................................18
2.2.1 Khái quát về hoạt động sử dụng vốn..........................................18
2.2.2- Tín dụng, chất lượng tín dụng:..................................................46
2.2.3- Công tác dịch vụ:........................................................................47
2.2.4- Hiệu quả kinh doanh..................................................................47
2.2.5- Phát triển mạng lưới và nguồn nhân lực..................................47
2.3. Một số giải pháp................................................................................48
Kết luận................................................................................................. 50
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Li m õu
Trong nhng nm va qua, Vit Nam ó phi i mt vi bit bao khú khn,
th thỏch: nh hng ca cuc khng hong ti chớnh tin t trong khu vc; nhng
thiờn tai nng n liờn tip xy ra . Trong nền kinh tế thị trờng thì thị trờng tài chính
đóng vai trò hết sức quan trọng , sự lớn mạnh của thị trờng tài chính nó ảnh hởng rất
lớn đến nền kinh tế của một quốc gia và cua cả thế giới . Chủ thể quan trọng của thị
trờng tài chính là Ngân hàng , nó có mặt trong tất cả các mối quan hệ kinh tế trong
nền kinh tế thị trờng . Vì thế muốn một nền kinh tế ổn định và phát triển thì đòi hỏi
bản thân hệ thống Ngân hàng cũng phải ổn định và phát triển bởi nếu nó không ổn
định thì nó sẽ phá vỡ sự ổn định trong các mối quan hệ kinh tế từ đó dẫn đến làm
suy giảm nền kinh tế .
cú th ng vng trong bi cnh kinh t y bin ng nh th ny ũi hi
mi ngõn hng phi cú chin lc phỏt trin c th v nõng cao cỏc sn phm dch v
cng nh cỏc hot ng ca mỡnh. Hot ng thm nh vi cỏc d ỏn u t cng
nh cỏc d ỏn xin vay vn l mt trong nhng hot ng quan trng trong qui trỡnh
cho vay ca mi Ngõn hng thng mi. Lm tt cụng tỏc ny mi giỳp cho vic ra
quyt nh cho vay ỳng n i vi mi d ỏn, giỳp Ngõn hng , la chn nhng d
ỏn u t thc s cú hiu qu va mang li li ớch cho nn kinh t, va phi m bo
li nhun Ngõn hng, ng thi hn ch thp nht ri ro v nõng cao hiu qu s
dng vn u t.
Trong giai on thc tp ti chi nhỏnh Ngõn hng u t v Phỏt trin Bc
Ninh, c s giỳp tn tỡnh ca ban lónh o v cỏc anh ch cỏn b cụng, nhõn
Ngay từ khi mới thành lập, ngân hàng ĐT&PT BN đã nhận được sự giúp đỡ
động viên rất to lớn của lãnh đạo tỉnh nhà. Bên cạnh đó, danh sách thu hút đầu tư và
phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây đã giúp hình thành nên nhiều khu
công nghiệp và cụm công nghiệp lành nghề trên địa bàn toàn tỉnh, tạo ra một môi
trường kinh doanh lành mạnh, sôi động, thúc đẩy sự phát triển đi lên của các ngân
hàng. Chi nhánh đã luôn nỗ lực vững nhịp đà tăng trưởng cao, nâng cao dần chất
lượng hoạt động, tăng cường mở rộng mạng luới, tuân thủ pháp luật, kinh doanh an
toàn và có lãi. Trong thời gian qua, chi nhánh đã áp dụng thành công các quy trình
nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và chương trình hiện đại hoá Ngân hàng
theo tiêu chuẩn của ngân hàng thế giới. Một trong những điểm nổi bật, mang tính
quyết định, tạo nên bước trưởng thành và đạt hiệu quả kinh tế cao của ngân hàng thời
gian qua đó là: Đội ngũ cán hộ lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, linh hoạt, nhạy bén
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nắm bắt thời cơ và vận hội đưa ra phương cách quản lý, điều hành hiệu quả trên cơ
sở xác định rõ từng mục tiêu cần hướng tới và gắn kết giữa tăng trưởng với chất
lượng bảo đảm cho phát triển bền vững, không ngừng đổi mới về chiến lược hoạt
động kinh doanh theo hướng tuyển chọn đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ, có năng lực
chuyên môn cao, có phong cách phục vụ khách hàng chuyên nghiệp.
Đồng thời ngân hàng cũng đưa ra chiến lược hoạt động kinh doanh theo hướng:
Phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động vươn tới các khu dân cư, huyện thành phố
và các khu, cụm công nghiệp. Ngân hàng ĐT&PT BN cũng đặc biệt chú trọng đến
phát triển công nghệ theo hướng hiện đại hóa tới tất cả các điểm giao dịch, bàn tiết
kiệm nhằm khẳng định lợi thế, bảo đảm chất lượng về thời gian trong việc bán sản
phẩm đến khách hàng. Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng là cá
nhân cũng như doanh nghiệp, ngân hàng liên tục tung ra thị trường những sản phẩm
tiện ích, thu hút khách hàng như: Tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi với lãi suất
cao, các giao dịch thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế dịch vụ bảo lãnh, dịch
vụ chuyển tiền kiều hối Westem Union với thủ tục nhanh không cần có tài khoản tại
ngân hàng, người nhận tiền không phải trả thêm một khoản phí nào.
gấp 36 lần so với năm 1997.
1. 2. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của NHĐT&PT BN theo mô hình tổ chức theo dự án
TA2 gồm có: Ban lãnh đạo, phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, phòng Dịch vụ
khách hàng cá nhân; phòng Tài chính kế toán; phòng Nguồn vốn; phòng Quan hệ
khách hàng Doanh nghiệp, phòng Quan hệ khách hàng cá nhân; phòng Quản lý rủi ro;
phòng Quản trị tín dụng; phòng Tổ chức hành chính; phòng Quản lý và dịch vụ kho
quỹ; tổ Điện toán; 5 phòng giao dịch là Quế Võ, Tiên Sơn, Gia Bình, Thuận Thành,
Yên Phong và 5 Quỹ tiết kiệm. Tổng số lao động tại chi nhánh có 185 cán bộ, nhân
viên trong đó có 1 tiến sỹ, 3 thạc sỹ, cử nhân đại học 141,22 cao đẳng, 18 trung cấp
và nguồn khác với tuổi đời bình quân là 29 (theo số liệu 31/12/2009). Như vậy, tuổi
lao động của chi nhánh còn rất trẻ năng động và nhanh nhậy trong việc tiếp thu công
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghệ mới đặc biệt là CNTT phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá NH. Tuy vậy, do tuổi
đời còn trẻ, trình độ lao động của Chi nhánh vẫn chưa đồng đều nên cần phải tiếp tục
đào tạo và đào tạo lại.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHĐT&PT BN
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng ĐT&PT Bắc Ninh
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ chung của ngân hàng ĐT&PT BN
3.3.1 Chức năng
Ngân hàng ĐT&PT BN cũng đảm nhiệm 3 chức năng cơ bản của một Ngân
hàng thương mại gồm: thực hiện chức năng của một trung gian tài chính, tạo phương
tiện thanh toán và làm trung gian thanh toán
a. Thực hiện chức năng của một trung gian tài chính là một chức năng cơ bản
và quan trọng nhất của 1 Ngân Hàng Thương Mại với hoạt động chủ yếu là chuyển
tiết kiệm thành đầu tư. Chức năng này góp phần kích cầu đầu tư, nâng cao hiệu quả
hoạt động của thị trường tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Song song với
việc Ngân hàng thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế như tiền của các hộ
GIÁM ĐỐC
Dịch
vụ
khách
hàng
1, 2
Phòng
Quản
lý và
dịch vụ
kho
quỹ
9
Phòng
Quản
lý rủi
ro
5
Phòng
giao
dịch và
5 QTK
Phòng
kế toán
tài tài
chính
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gia đình, cá thể, các doanh nghiệp… thì Ngân hàng còn dùng tiền huy động được để
cho các thành phần kinh tế khác vay.
b. Tạo phương tiện thanh toán: Khi Ngân hàng có cho vay, số dư trên tài khoản
tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và
3.2.2 Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán- tài chính có những nhiệm vụ chủ yếu như: Quản lý và thực hiện
công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp. Thực hiện công tác hậu kiểm
đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh cũng như thực hiện quản lý giám
sát tài chính.
3.2.3 Phòng quản trị tín dụng
Phòng có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh
khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và chi nhánh. Thực hiện tính toán
trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Phòng quan hệ khách hàng
theo đúng các quy định của BIDV. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác
nghiệp.
3.2.4 Phòng Kế hoạch Nguồn vốn
- Trong công tác kế hoạch- tổng hợp: Phòng có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp,
phân tích, đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế chính trị- xã hội của địa phương,
về đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh. Tổ chức
triển khai kế hoạch kinh doanh...
- Trong công tác nguồn vốn: Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn,
chính sách, biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí
vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận... Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh soanh tiền
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tệ với khách hàng theo quy định và trình giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán
ngoại tệ cho các phóng có liên quan....
3.2.5 Tổ điện toán
Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin, thực hiện quản trị mạng, quản
trị hệ thống chương trình ứng dụng..., thực hiện công tác trực kỹ thuật, bảo trì, xử lý
sự cố hệ thống máy móc thiết bị. Triển khai các chương trình phầm mềm ứng dụng,
các dự án hoàn thiện, nâng cấp nghiệp vụ...Tổ chức lưu trữ, bảo mật, phục hồi dữ liệu
và xử lý các sự cố kỹ thuật của hệ thống chương trình theo quy định.
3.2.6 Phòng tổ chức hành chính
thức tiền gửi khác
- Tín dụng: cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do BIDV phát
hành, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc...
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối, thu
đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 2: Hoạt động kinh doanh và quản lý hoạt động
đầu tư của NH ĐT&PT BN
2.1.Hoạt động huy động vốn.
2.1.1.Khái quát hoạt động huy động vốn
Với tư cách là một trung gian tài chính chủ yếu thực hiện nghiệp vụ đi vay để
cho vay truyền thống nên ở mỗi ngân hàng hoạt động huy động vốn, tạo nguồn vốn
ổn định cho ngân hàng có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Vì
vậy, ngân và hàng thường xuyên quan tâm bổ sung nguồn vốn của mình thông qua
nhiều hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, qua phát
hành chứng chỉ tiền gửi, đi vay, phát hành trái phiếu hoặc tạo vốn thông qua các đối
tượng như các tổ chức kinh tế, cá nhân. Khi nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp lý,
chi phí huy động vốn thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Công tác huy động vốn của Ngân hàng ĐT & PT Bắc Ninh trong những năm vừa qua
có diễn biến phức tạp. Do trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh không chỉ có Ngân hàng ĐT &
PT Bắc Ninh mà còn có hơn 20 tổ chức tín dụng khác như ngân hàng nông nghiệp,
ngân hàng công thương, ngân hàng ngoại thương, ngân hàng nhà đồng bằng sông cửu
long, ngân hàng cổ phần kỹ thương Việt Nam ..... hoạt động nên công tác huy động
vốn cũng phải cạnh tranh mạnh mẽ. Tuy nhiên, với kinh nghiệm và uy tín của mình
nên NH ĐT & PT Bắc Ninh đã đưa ra các biện pháp huy động vốn và cân đối nguồn
vốn, chủ động khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức
phong phú, gồm có các hình thức chính sau:
2.1.2 Các khoản tiền gửi của khách hàng
- Tiền gửi tíết kiệm từ dân cư: Đây Là những khoản tiền nhàn rỗi tạm thời
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.5. Tỡnh hỡnh huy ng vn hin nay
Vốn huy động của NHTM là giá trị tiền tệ mà các NHTM huy động đợc trên
thị trờng thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn khác. Bộ phận huy
động vốn có ý nghĩa quyết định tới khả năng hoạt động của Ngân hàng.
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động (ĐV: tỷ đồng)
Ch tiêu Nm 2007 Nm 2008 Nm 2009
1.Phân theo loi tin gi 3252.40 5836.13 9867.99
- VN 2154.91 4061.23 6946.41
- Ngoi t 1097.49 1774.90 2921.58
2.theo thi hn huy ng 3252.40 5836.13 9867.99
- Không k hn 1103.54 1750.96 2583.82
- Có k hn 2148.86 4085.17 7284.17
3.Theo th nh ph n kinh t 3252.40 5836.13 9867.99
- Dân c 1473.35 2612.46 4518.16
- T chc kinh t 1069.29 2613.02 4577.49
- T chc tín dng 795.04 610.65 772.34
4.Theo sn phm tin gi 3252.40 5836.13 9867.99
- TGTT 1783.56 3623.31 6595.51
- TGTK 1458.84 2212.82 3272.48
( Nguồn:Báo cáo phòng Kế toán CN BN )
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng từ 3252.40 tỉ đồng năm 2007 lên
5836.13 tỉ đồng năm 2008 và 9867.99 tỉ đồng năm 2009. Nh vậy, nguồn vốn huy
động tăng 4031.86 tỷ, tăng 69.08 %. Cơ cầu huy động vốn tiếp tục đợc đảm bảo
theo chiều hớng tốt. Trong đó thì tỷ lệ huy đng bằng tiền VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng
lớn, huy động bằng ngoại tệ tăng về tuyệt đối nhng lại giảm về tơng đối. Trong nhng
năm gần đây thì việc sử dụng thẻ thanh toán trở lên phổ biến hơn rất nhiều làm cho
lợng tiền huy động dới hình thức tiền gửi thanh toán có sự tăng trởng nhanh chóng,
tốc độ tăng của năm 2009 so với năm 2008 là 61.55%, tiền gửi tiết kiệm cũng tăng
-Đi vay.
-Phát hành trái phiếu
-Tạo vốn thông qua các đối tượng như các tổ chức kinh tế, cá nhân.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2. Hoạt động sử dụng vốn.
2.2.1 Khái quát về hoạt động sử dụng vốn
Đây là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức
chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã
hội. Tín dụng thương mại đã không thể giải quyết được mọi hiện tượng thừa thiếu
vốn phát sinh do chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và chi
tiêu của tất cả các tổ chức, cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải dược tiến
hành một cách liên tục. Chỉ có ngân hàng là một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ
mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi nó giữ vai trò vừa là người đi vay vừa
là người cho vay.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng có ba loại quan hệ chủ yếu:
- Quan hệ tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp.
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư.
- Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài nước.
- Các hình thức tín dụng có thể phân chia như sau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng có: Tín dụng sản xuất và lưu thông
hàng hoá và tín dụng tiêu dùng.
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng có: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín
dụng dài hạn.
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng có: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố
định.
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn hiện nay
Song song với nghiệp vụ huy động vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn còn có một
vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nếu huy động tốt
nhưng không cho vay được sẽ gây ứ đọng vốn, lãng phí vốn và như vậy nguồn vốn
an toàn, gắn chặt giữa tăng trưởng tín dụng và kiểm soát rủi ro đồng thời chuyển dịch
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cơ cấu tín dụng theo nội dung và lộ trình của đề án tái cơ cấu, phục vụ tích cực và có
hiệu quả gắn liền nhiệm vụ chính trị góp phần phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh với
mục tiêu phát triển kinh doanh của Chi nhánh. Những năm 2008, 2009 hoạt động tín
dụng tiếp tục đạt được những kết quả đáng chú ý.
- Tổng dư nợ của Chi nhánh đến 31/12/2007 đạt 1630 tỷ đồng tăng 383 tỷ đồng
so với năm trước, đạt 100% kế hoạch Trung ương giao; Trong đó dư nợ ngắn hạn là
1134 tỷ đồng chiếm 69,5% trong tổng dư nợ, chiếm 16% thị phần tín dụng trên địa
bàn.
Tính đến 31/12/2008 dư nợ tín dụng đạt 2150 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch năm
2008. Dư nợ bình quân đạt 1899 tỷ; tốc độ tăng trưởng 32%, cao hơn 1,3% so với tốc
độ tăng trưởng tín dụng năm 2007. (Trong đó tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ
thống ngân hàng trên địa bàn năm 2008 là 19,8%).
Năm 2009 nền kinh tế trong nước vẫn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
tài chính, nền kinh tế suy giảm tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp dẫn đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng nói chung, các
Ngân hàng thương mại nói riêng gặp nhiều khó khăn. Không nằm ngoài quỹ đạo đó,
hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bắc ninh trong năm 2009 gặp rất nhiều khó
khăn, kết quả hoạt động thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh. Tuy
nhiên, cũng không thể phủ nhận sự cố gắng phấn đấu của toàn ngân hàng nhằm hoàn
thành tốt nhất mục tiêu đề ra. Dư nợ tín dụng thực hiện 2385 tỷ đồng đạt 100% kế
hoạch được giao, tăng trưởng 11% so với năm trước. Dư nợ tín dụng bình quân đạt
2360 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch được giao. Dư tín dụng từ khách hàng
doanh nghiệp là 1936 tỷ đồng hoàn thành 100% kế hoạch được giao;chiếm tỷ trọng
81,2% tổng dư nợ. Dư nợ tín dụng từ khách hàng cá nhân chiếm 18,8% tổng dư nợ
bằng 100% kế hoạch được giao.
- Về cơ cấu tín dụng: Các chỉ tiêu cơ cấu tín dụng đã chuyển dịch theo đúng
định hướng của ngành. Tính đến 31/12/2007 Tỷ lệ dư nợ TDH/tổng dư nợ đạt 30,4%