Một số cơ sở khoa học về hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phát triển kinh tế hộ nông dân - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu.......................................................................................................3
Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế
hộ nông dân......................................................................................................4
I. Tổng quan về kinh tế hộ nông dân..................................................................................4
1.Khái niệm kinh tế hộ nông dân...................................................................................4
2. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân............................................................................4
3. Vai trò của kinh tế hộ nông dân.................................................................................5
3.1. Kinh tế hộ nông dân phát triển đã tận dụng và sử dụng hợp lý nguồn lao động
dư thừa trong nông thôn.............................................................................................5
3.2. Từng bước tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa............................................................................................6
3.3. Làm tăng thêm giá trị hàng hóa, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.............................................................6
3.4. Thúc đẩy đa dạng hóa sản xuất và tăng thu nhập cho người dân......................6
4. Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân..................................................................6
4.1. Xu hướng phát triển kinh tế trang trại................................................................7
4.2. Xu hướng phát triển hộ ngành nghề...................................................................7
4.3. Xu hướng phát triển hộ dịch vụ thương mại......................................................8
5. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kinh tế hộ nông dân. ............................................8
5.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên...................................................................8
5.2. Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội............................................................................9
5.3. Nhóm nhân tố về tổ chức kỹ thuật....................................................................11
II. Vai trò của tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế hộ nông dân...........................12
1. Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng............................................................12
1.1. Khái niệm tín dụng, đặc điểm tín dụng ngân hàng...........................................12
1.1.1. Khái niệm tín dụng.........................................................................................12
1.1.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng........................................................................13
1.2. Phân loại tín dụng..............................................................................................13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................28
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-
HĐH) đất nước của Đảng ta, đặc biệt là CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn,
đưa nông thôn nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, từ sản xuất tự
cấp, tự túc lên sản xuất hàng hóa lớn. Việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả
vốn là một vấn đề cấp thiết được đặt ra và cần giải quyết.
Trong cơ chế mới, một trong những mô hình kinh tế đang phát huy hiệu
quả ở nông thôn trong cả nước là mô hình kinh tế hộ nông dân. Trong mô
hình này, người nông dân đang từng bước tiếp cận với nền khoa học kỹ thuật
tiên tiến để hội nhập và phát triển. Người dân đã có đất đai, nguồn lao động
dồi dào nhưng họ lại đang thiếu vốn. Vốn được huy động bổ sung từ rất nhiều
nguồn nhưng trong điều kiện kinh tế còn gặp rất nhiều khó khăn, khả năng
tích lũy vốn thấp thì vốn tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn
bổ sung quan trọng nhất giúp người nông dân có lượng vốn cần thiết để
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề nâng
cao thu nhập và từng bước cải thiện mức sống.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (No&PTNT)
là một ngân hàng thương mại lớn. Hiện nay, ngân hàng đã thực hiện cho vay
vốn đến hộ nông dân bằng nhiều biện pháp đa dạng và ngày càng phù hợp
hơn với người dân..
Với một mong muốn mang lại hiệu quả thực sự cho đồng vốn vay của
người dân. Em đã lựa chọn đề tài : “Một số cơ sở khoa học về hoạt động tín
dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phát triển
kinh tế hộ nông dân”.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Vũ Đình
Thắng cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã giúp em hoàn thành bài
viết này.

chức hoạt động sản xuất. Vì vậy, tổ chức sản xuất trong hộ nông dân có nhiều
ưu việt và có tính đặc thù.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3. Đối với hộ nông dân với tư cách là người đi vay của ngân hàng, có
những đặc điểm sau:
Thứ nhất, chủ thể đi vay là hộ nông dân thì tính pháp lý được xem xét
trên cơ sở sở hữu chung, do đó mà mọi thành viên trong hộ gia đình đều liên
đới trách nhiệm trong quan hệ giao dịch tín dụng. Về mặt giao dịch với ngân
hàng, chỉ cần người đại diện hộ nông dân đứng tên giao dịch với ngân hàng
trên cơ sở ủy quyền của các thành viên trong hộ.
Thứ hai, là khả năng tài chính của hộ nông dân. Tài sản của hộ nông dân
bao gồm cả tài sản chung của các thành viên trong hộ và cả tài sản riêng của
các thành viên góp vào sử dụng chung. Khó khăn thường gặp ở hộ có số
người tham gia lao động ít, tài sản không đáng kể (như những hộ nghèo, đông
trẻ nhỏ) thì nguồn trả nợ duy nhất chỉ trông vào thu nhập mà ngân hàng cho
vay. Vốn tự có lúc này chủ yếu là khả năng lao động của hộ, tức kinh nghiệm
cùng khả năng tổ chức và trực tiếp tham gia lao động của những thành viên
trong hộ nông dân.
3. Vai trò của kinh tế hộ nông dân.
3.1. Kinh tế hộ nông dân phát triển đã tận dụng và sử dụng hợp lý nguồn lao
động dư thừa trong nông thôn.
Ngành nghề nông thôn với nhiều hoạt động, không đòi hỏi nhiều vốn,
yêu cầu kỹ thuật không cao, chủ yếu là tận dụng lao động gia đình, phân tán
trong từng hộ gia đình. Do vậy, nếu ngành nghề nông thôn phát triển mạnh sẽ
thu hút được nhiều lao động nông thôn. Việc phát triển đa dạng các loại hình
kinh tế hộ trong nông thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục được
tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp. Nhiều hộ kết hợp giữa sản xuất nông
nghiệp với phát triển ngành nghề nông thôn, thậm chí một số hộ chuyển hẳn
sang làm nghề phi nông nghiệp đó là những hộ chuyên ngành nghề. Những hộ

nghèo, đồng thời góp phần nâng cao trình độ dân trí, văn minh hóa sản xuất
nông nghiệp nông thôn. Việc đa dạng hóa sản xuất của hộ nông dân không chỉ
đơn thuần là tăng thêm nguồn thu, mà còn đặt ra yêu cầu đối với các hộ phải
tính toán để đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.
4. Xu hướng phát triển kinh tế hộ nông dân.
Nhờ chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước cho phát triển nông
nghiệp nông thôn đã làm cho kinh tế hộ nông dân phát triển mạnh mẽ với cơ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cấu đa dạng đang chuyển dịch theo một xu hướng tích cực. Có một số xu
hướng phát triển sau:
4.1. Xu hướng phát triển kinh tế trang trại.
Đây là một xu hương đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới và đặc biệt
là những nước đang phát triển như Việt Nam. Ở nước ta xu hướng này đang
diễn ra mạnh mẽ với các hộ sản xuất hàng hóa có tỷ xuất hàng hóa cao, có
diện tích canh tác lớn và ngày càng tăng, những hộ có diện tích mặt nước lớn,
do sự ưu ái của điều kiện tự nhiên từng vùng đã hình thành nên những vùng
sản xuất chuyên canh cây công nghiệp, cây ă quả, cây lương thực, tạo ta vùng
nuôi trồng và đánh bắt thủy sản lớn…những hộ nông dân này có xu hướng
phát triển thành những hộ trang trại gia đình có trình độ canh tác, lao động
năng suất, kết quả sản xuất, giá trị sản phẩm hàng hóa cao hơn so với kinh tế
hộ nông dân thường. Các hộ trang trại thường có lượng vốn cao hơn rất nhiều
so với hộ nông dân do họ biết tích lũy và phát triển nguồn vốn của mình.
4.2. Xu hướng phát triển hộ ngành nghề.
Xu hướng này diễn ra với những hộ có tỷ xuất hàng hóa cao, nhưng chưa
phải là các trang trại, số hộ này tập trung chủ yếu ở đồng bằng, đất chật,
người đông, diện tích đất sản cuất nông nghiệp bình quân trên đầu người thấp,
dân số gia tăng nhanh… Dân cư ở đây thường sống chung theo làng, xã từ lâu
đời và họ thường có những ngành nghề phụ phi nông nghiệp để tạo thêm việc
làm lúc nhàn rỗi, tăng thu nhập. Những hộ nông dân này có nhiều kỹ năng lao

chiếm tiền.
5. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kinh tế hộ nông dân.
5.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên.
Nhóm nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của kinh tế nông
hộ, bao gồm: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, khoáng sản,… ở nước ta hộ nông
dân sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, do đó những yếu tố về tự nhiên đóng vai
trò quan trọng, đặc biệt là đất đai –là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu
tiên của mọi quá trình sản xuất, đất đai tham gia với tư cách yếu tố tích cực
của sản xuất , là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được. Đất đai vừa
là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động vì đất đai chịu sự tác động trực
tiếp của con người thông qua các biện pháp canh tác và con người thông qua
ruộng đất tác động lên cây trồng, cung cấp các yếu tố dinh dưỡng để cây trồng
sinh trưởng và phát triển. Đất đai là tư liệu sản xuất không đồng nhất do cấu
tạo thổ nhưỡng, địa hình, vị trí, độ màu mỡ…khác nhau. Thực tế cho thấy ở
những nơi có điều kiện thuận lợi, đất đai màu mỡ thì ở đó cuộc sống của
người nông dân tốt hơn rất nhiều so với những vùng khác. Những vùng vùng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có điều kiện thuận lợi thì năng suất sản phẩm trên một đơn vị diện tích cao
hơn, chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm thấp và ngày một giảm. Điều
này làm cho sản phẩm ở những vùng này có tính cạnh tranh hơn hẳn những
vùng khác.
Ở nước ta, mỗi vùng có vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, nguồn nước,…
khác nhau nên có vùng thuận lợi phát triển ngành nghề này mà vùng khác
không có và ngược lại, từ đó tạo ra lợi thế so sánh giữa các vùng. Từ đó có
thể trao đổi hàng hóa giữa các vùng lãnh thổ. Đây là cơ sở tự nhiên hình thành
nên các vùng kinh tế lãnh thổ thông qua việc bố trí các ngành sản xuất thích
hợp với tiềm năng và lợi thế của mỗi vùng, tạo thuận lợi đi sâu vào chuyên
môn hóa, tập trung hóa sản xuất, hình thành vùng trọng điểm sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp với sản phẩm hàng hóa cao.

kiện tham gia sâu vào thị trường Việt Nam. Thông qua các quan hệ quốc tế,
các quốc gia dễ dàng tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động
quốc tế. Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ.
Việc xây dựng các khu vực kinh tế sản xuất tập trung ngoài việc phát huy lợi
thế so sánh còn phải chú ý đến tình hình thị trường thế giới. Thông qua hợp
tác và tham gia thị trường quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp thu công
nghệ mới cũng như các nguồn vốn đầu tư, góp phần thúc đẩy quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trong điều kiện kinh tế thị trường,
các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước là công cụ hết sức
quan trọng.
Chính sách kinh tế là một hệ thống các biện pháp kinh tế được thể hiện
bằng các văn bản pháp quy tác động cùng chiều vào nền kinh tế nhằm thực
hiện các mục tiêu đã định. Chức năng quan trọng của chính sách kinh tế vĩ mô
là tạo ra động lực kinh tế, đảm bảo lợi ích của người sản xuất và người tiêu
dùng. Các chính sách còn tạo ra hành lang pháp lý, nghĩa vụ và quyền bình
đẳng cho mọi ngành, mọi thành phần kinh tế khi tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo các nhu cầu của thị trường để cac quy
luật kinh tế phát huy những tác dụng tích cực, hạn chế tiêu cực, tạo điều kiện
tăng trưởng kinh tế vững chắc.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ thì các
chính sách kinh tế cũng phải điều chỉnh cho phù hợp vì các chính sách Nhà
Nước ban hành luôn có tính hai mặt, một mặt là động lực thúc đẩy sự phát
triển bền vững, đem lại hiệu quả cho người nông dân nếu chính sách đó phù
hợp, mặt khác nó kìm hãm sự phát triển khi nó không còn phù hợp. Vì vậy,
Nhà Nước cần ban hành một hệ thống chính sách bổ trợ và hoàn thiện cho
chính sách.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Cơ sở hạ tầng : yếu tố này có phát triển thì mới đảm bảo cho kinh tế
hàng hóa phát triển, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho dân cư nông

Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status