Luận văn tốt nghiệp về hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Trà Vinh. - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---    ---
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TRÀ VINH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. BÙI VĂN TRỊNH ĐOÀN VĂN CHIÊN
MSSV: 4053507
LỚP: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHOÁ: 31 (2005-2009)
Cần Thơ, năm 2009
vi
MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU.........................................................................Trang 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................................... Trang 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài .........................................................Trang1
1.1.2 Căn cứ nghiên cứu .........................................................................Trang 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................ Trang 3
1.2.1 Mục tiêu chung ..............................................................................Trang 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..............................................................................Trang 3
1.3 CÁC CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU.................................................Trang 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................Trang 3
1.4.1 Không gian ....................................................................................Trang 3
1.4.2 Thời gian .......................................................................................Trang 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................Trang 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .......................Trang 4
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....

3.3 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .......................Trang 20
Chương 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN THI ÊN
MÃ QUA 3 NĂM (2006 - 2008) ...........................................................Trang 21
4.1 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY QUA 3 NĂM (2006 - 2008) .............................................................. Trang 21
4.1.1 Đánh giá tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty .....Trang 21
4.1.2 Tình hình tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 - 2008)...Trang 24
4.1.2.1 Phân tích doanh thu theo tỷ trọng các thành phần ................Trang 24
4.1.2.2 Phân tích các thành phần doanh thu theo kỳ kế hoạch ..........Trang 26
4.1.2.3 Phân tích doanh thu từ hoạt động tài chính .......................... Trang 28
4.1.2.4 Phân tích doanh thu theo thị trường .....................................Trang 29
4.1.3 Phân tích tình hình tổng chi phí của công ty .................................Trang 35
4.1.3.1 Phân tích tổng chi phí theo các thành phần .......................... Trang 35
4.1.3.2 Phân tích tổng chi phí theo kỳ kế hoạch ............................... Trang 39
4.1.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty.....................................Trang 42
4.1.4.1 Phân tích lợi nhuận theo doanh thu và chi phí......................Trang 42
4.1.4.2 Phân tích lợi nhuận so với kỳ kế hoạch ................................ Trang 43
4.1.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tài chính..............Trang 45
viii
4.1.5.1 Phân tích tình hình phải thu và hàng tồn kho ....................... Trang 46
4.1.5.2 Phân tích khả năng thanh khoản...........................................Trang 46
4.1.5.3 Phân tích hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh ..........Trang 47
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY............................................................................................... Trang 49
4.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm .............................. Trang 52
4.2.2 Nhân tố giá bán trung bình và giá vốn hàng bán........................... Trang 53
4.2.3 Ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
................................................................................................................Trang 56
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT

Bảng 10: Các chỉ tiêu tài chính................................................................ Trang 45
Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của công ty ..Trang 51
Bảng 12: Tình hình chi phí giá vốn hàng bán của công ty........................ Trang 54
Bảng 13: Tình hình chi phí bán hàng của công ty ....................................Trang 57
Bảng 14: Tình hình chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty .................Trang 60
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH XNK thuỷ sản Thiên Mã...........
................................................................................................................Trang 18
Hình 2: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm (2006 – 2008)................Trang 25
Hình 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2006 .......................................Trang 34
Hình 4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2007 .......................................Trang 34
Hình 5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2008 .......................................Trang 34
Hình 6: Doanh thu thị trường nội địa qua 3 năm ......................................Trang 35
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 1 SVTH: Đoàn Văn Chiến
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động Ngân hàng, nhà nước
chủ trương cổ phần hóa các Ngân hàng thương mại trong nước. Tuy nhiên việc gỡ
bỏ dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào bảo vệ đối với ngành tài chính đem đến nhiều
cơ hội và không ít thách thức. Khi mở cửa Ngân hàng trong nước có nhiều cơ hội
tiếp cận nguồn vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý…nh ưng phải chịu
sức ép rất lớn của các Ngân hàng nước ngoài, thậm chí phải chấp nhận bị thâu
tóm, sáp nhập, rút lui khỏi thị trường nếu không đủ sức mạnh cạnh tranh, v ì vậy
các Ngân hàng không ngừng hoàn thiện chính mình, xây dựng chiến lược kinh
doanh phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh.
Cũng như các Ngân hàng khác, BIDV kinh doanh trong l ĩnh vực tiền tệ với

1.2.2.Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nói trên đề tài sẽ đi vào phân tích các mục tiêu
cụ thể sau:
- Phân tích tình hình huy động vốn.
- Phân tích doanh số cho vay qua 3 năm.
- Phân tích doanh số thu nợ qua 3 năm.
- Phân tích dư nợ qua 3 năm.
- Phân tích nợ xấu qua 3 năm
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân h àng.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay ngắn hạn, tìm ra những rủi ro
tác động đến việc cho vay ngắn hạn
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụ ng ngắn hạn,
đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân h àng
Đầu tư Và Phát Triển Tỉnh Trà Vinh
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài trong thời gian 3 năm
2006, 2007, 2008
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 3 SVTH: Đoàn Văn Chiến
Thời gian tiến hành đề tài từ 02/02/2009 đến 25/04/2009.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Trà Vinh
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan
- Tiểu luận tốt nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng ĐT&PT Trà Vinh” ( Phùng Thế Anh, 2006).
Đề tài xoay quanh nội dung chính là phân tích các số liệu về nguồn vốn,
doanh số cho vay, doanh số thu nợ ngắn hạn, phân tích dư nợ và nợ xấu từ đó

2.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và
thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín
dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 5 SVTH: Đoàn Văn Chiến
rộng sản
xuất có quy mô lớn.
2.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình
thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa,
mua nguyên vật liệu cho sản xuất. Tín dụng vốn lưu động thường được sử
dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành
tài sản cố định. Loại này được đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời
hạn cho vay là trung và dài hạn.
2.1.2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng
cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng
hóa và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền
chắc và cả những nhu cầu hàng ngày.
2.1.2.4. Căn cứ vào chủ thể tín dụng

- Hồ sơ pháp lý.
- Hồ sơ về khoản vay.
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay.
(2) Thẩm định các điều kiện tín dụng:
Cán bộ tín dụng nghiên cứu, phối hợp với cán bộ thẩm định thực hiện thẩm
định hồ sơ vay vốn theo những nội dung sau:
- Đánh giá khách hàng về năng lực pháp lý, mô hình tổ chức điều hành
của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, các rủi ro chủ yếu.
- Phân tích tình hình tài chính và phương án sản xuất kinh doanh, khả
năng vay trả của khách hàng.
- Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay.
- Xác định phương thức và nhu cầu vay.
- Xem xét khả năng nguồn vốn của Ngân hàng và điều kiện thanh toán.
(3) Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng:
- Sau khi cán bộ tín dụng nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn
Tiếp nhận và hướng dẫn
khách hàng về hồ sơ vay
vốn
Thẩm định các điều
kiện tín dụng
Xét duyệt cho
vay, ký hợp
đồng Tín dụng
Giải ngân, theo
dõi, giám sát việc
sử dụng vốn quay
Thu nợ, lãi, phí,
và xử lý phát sinh
Thanh lý hợp
đồng Tín dụng

đích trong hợp đồng thì cán bộ tín dụng có thể lập biên bản đề nghị giải quyết
như: thu hồi vốn vay trước hạn, chuyển sang nợ xấu.
(5) Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh:
+ Thu nợ: Cán bộ tín dụng luôn theo dõi hợp đồng, khế ước để thu nợ đúng
hạn. Đầu tháng cán bộ tín dụng phải lên lịch khế ước, số tiền của từng khách
hàng phải thu trong tháng và trước 5 ngày khế ước đến hạn trả. Thường xuyên
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 8 SVTH: Đoàn Văn Chiến
liên hệ với kế toán và theo dõi trên mạng vi tính để nắm được số dư tài khoản
tiền gửi của khách hàng.
+ Thu lãi: Hàng tháng phòng kế toán sẽ tính lãi cho khách hàng và
thông báo cho cán bộ tín dụng biết, cán bộ tín dụng đưa vào bảng tính số lãi
phải thu để đôn đốc khách hàng trả lãi đúng hạn, đối với những khách hàng có
lãi treo cán bộ tín dụng cần có những biện pháp tích cực để thu dần lãi treo.
+ Thu phí: Theo dõi trả phí đối với các khoản vay có phí.
+ Xử lý phát sinh: Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi các khoản vay để kịp
thời xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay theo hướng dẫn và xử lý tranh
chấp hợp đồng Tín dụng theo hướng dẫn về xử lý tranh chấp của Hội Sở Chính.
(6) Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiến hành phối hợp với bộ phận
kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí... để tất toán khoản vay.
Cán bộ tín dụng kiểm tra tình trạng giấy tờ và lập biên bản giao trả tài sản bảo
đảm nợ vay theo mẫu và trình Trưởng phòng tín dụng kiểm soát, Trưởng
phòng tín dụng trình lãnh đạo ký duyệt.
Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng đương nhiên
hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trường hợp
bên vay yêu cầu cán bộ tín dụng soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình
Trưởng phòng tín dụng kiểm soát và Trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo ký
biên bản thanh lý.
2.1.4. Rủi ro tín dụng

kinh tế của các nước lân cận. Chính vì vậy khi có biến cố về tình hình kinh tế,
chính trị, quân sự ở bất kỳ một nước nào thì cũng có thể tác động mạnh đến các
nước khác và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và biến động xấu đến hoạt
động của Ngân hàng.

Nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng
+ Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh gặp phải những tình huống chủ quan
đã được trình bày ở nguyên nhân từ khách hàng vay vốn.
+ Đảm bảo đối vật: rủi ro xảy ra liên quan đến vật dùng làm thế chấp, cầm
cố để vay nợ khi gặp phải những trường hợp: đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố
không chính xác, tài sản thế chấp cầm cố không tiêu thụ được, hay hợp đồng cầm
cố không đúng theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân do chính bản thân Ngân hàng
- Do Ngân hàng chạy theo lợi nhuận, đặt mong ước về lợi nhuận cao hơn
các khoản cho vay lành mạnh
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 10 SVTH: Đoàn Văn Chiến
- Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt triệu đồnglệ an
toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, cho vay thiếu tài sản thế chấp, cầm
cố.
- Phân tích đánh giá khách hàng sai, quy ết định cho vay thiếu thông tin xác
thực.
- Cán bộ Ngân hàng vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong Ngân hàng

Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của Ngân h àng trong một
năm vốn huy động chiếm bao nhiêu phần trăm (%) trong tổng nguồn vốn. Do đó
nếu vốn huy động chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì quá trình huy

Chỉ tiêu này phản ánh rằng đối với một Ngân hàng nếu vòng quay tín
dụng càng nhiều thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
Doanh số thu nợ
VQVTD = (vòng)
Dư nợ bình quân

Chỉ tiêu hệ số thu nợ:
Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng
trong một thời kỳ nào đó. với tổng doanh số cho vay của Ngân hàng là bao
nhiêu thì khả năng thu hồi nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số
cho vay. Do đó doanh số thu nợ chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh số cho vay thì
quá trình thu nợ của Ngân hàng đạt hiệu quả.
Doanh số thu nợ
HSTN = * 100%
Doanh số cho vay
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
+ Đề tài thực hiện phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các biểu bảng,
báo cáo hàng năm của BIDV Trà Vinh
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 - 2008.
+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu.
+ Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ của Ngân
hàng, những tư liệu tín dụng tại Ngân hàng và những thông tin, số liệu thứ cấp thu
thập được từ việc tiếp xúc trực tiếp và trao đổi với cán bộ tín dụng tại đơn vị nhằm
hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng.
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 12 SVTH: Đoàn Văn Chiến
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích hoạt động tín dụng được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp so
sánh, cụ thể là so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối.

2.2.2.4. Kỹ thuật so sánh
-
So sánh bằng số tuyệt
đ
ối
: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so v

i kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình
thực hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 13 SVTH: Đoàn Văn Chiến
tế.
∆y = y
1
- y
0
Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm tr
ước
y
1
: chỉ tiêu năm sau
∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối
: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so v
ới

177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô ban đầu gồm 8
chi nhánh, 200 cán bộ. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực
hiện cấp phát, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất
các các lĩnh vực kinh tế, xã hội.
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam theo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ. Nhiệm vụ chủ yếu của
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế hoạch nhà nước.
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi
tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT
của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới
của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước. Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi
cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế
hoạch nhà nước; Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát
triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực
xây lắp phục vụ đầu tư phát triển. Từ 1/1/1995. Đây là mốc đánh dấu sự chuyển
đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một
Ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước.
Thời kỳ 1996 –> nay. Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới,
lớn lên cùng đất nước”; chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất
cánh” của BIDV.
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 15 SVTH: Đoàn Văn Chiến
3.1.2. Những thành tựu nổi bật
Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng. Để tạo được
những bước bứt phá trong xu thế mới, BIDV đã chủ động thực hiện nhiều biện
pháp cải cách, trong đó có việc triển khai Đề án cơ cấu lại. Sau 5 năm thực hiện

Đầu tư Tài chính trình Thủ tướng xem xét và quyết định.
3.2 Giới thiệu về BIDV trà vinh
3.2.1. Sự ra đời và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Trà Vinh được thành lập theo quyết định
số 29/NH-QĐ ngày 29/01/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, sau khi quốc hội cho phép thành lập tỉnh mới. Và cũng từ bấy giờ,
Ngân hàng ĐT & PT Trà Vinh hoạt động theo phương hướng mới “đi vay để cho
vay”. Ngoài nguồn vốn đầu tư ban đầu Nhà nước chuyển sang còn phải huy
động các nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong nước để cho vay đầu tư
và phát triển.
Thực hiện theo quyết định số 293/QĐ của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam về việc thay đổi chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng ĐT & PT
Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Trà Vinh đã chuyển sang hoạt động
theo mô hình của Ngân hàng thương mại quốc doanh. Chi nhánh Ngân hàng
ĐT&PT Trà Vinh đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát, góp phần phát triển
kinh tế nước nhà nói chung và tỉnh nhà nói riêng. Vốn điều lệ của ngân hàng
là 6.269.850 triệu đồng. Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Trà Vinh hiện có trụ sở
đặt tại: 24-26-Phạm Thái Bường-P3-TXTV-Tỉnh Trà Vinh.
3.2.2. Vai trò và chức năng
3.2.2.1. Vai trò:
Ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường thông
qua các quan hệ tiền tệ tín dụng, thanh toán hay Ngân hàng là trung tâm điều
khiển
của nền kinh tế.
Trong kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng có điều kiện đi sâu và nắm vững
tình hình sản xuất, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Dựa vào đó mà Ngân
hàng có thể thu hẹp hay mở rộng tín dụng hay dịch vụ khác, phòng ngừa các
rủi ro trong hoạt động tín dụng.
Ngân hàng giữ vai trò hết sức quan trọng với phạm vi kinh doanh chủ yếu

Sự phát triển của xã hội đã chứng minh rằng tổ chức là một nhu cầu
không thể thiếu trong xã hội. Vai trò của tổ chức ngày càng tăng khi những
hoạt động của xã hội ngày càng rộng lớn và phức tạp. Vì vậy việc xây dựng
một tổ chức
gọn nhẹ năng động có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường là một
vấn đề hết sức
quan trọng. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT
Trà Vinh đã đáp
ứng được yêu cầu trên.
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 18 SVTH: Đoàn Văn Chiến
Hình 2: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng ĐT&PT Trà Vinh
3.2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban:
-
Ban giám đốc:
* Giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức
năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị. Được quyền tổ chức bổ nhiệm,
miễn nhiệm khen thưởng, kỷ luật hoặc nâng lương cán bộ công nhân viên trong
đơn vị và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh
doanh của đơn vị mình.
* Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ cùng giám đốc về các nghiệp vụ
cụ thể trong tổ chức, tài chính thẩm định, huy động vốn.
- Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ cán bộ công
nhân viên, tham gia tuyển dụng và đề nghị nâng bậc lương và thi hành kỷ luật.
- Phòng nguồn vốn:
Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc trong
công tác điều hành nhằm đạt mục tiêu hiệu quả an toàn vốn trong kinh doanh.
Ngoài ra phòng nguồn vốn còn có nhiệm vụ giúp Ban Giám đề ra chiến lược
trong kinh doanh hàng năm của Ngân hàng.

hàng
Phòng
thẩm định
và quản lý
tín dụng
Tín dụng ngắn hạn và biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV Trà Vinh
GVHD: Lê Tín 19 SVTH: Đoàn Văn Chiến
vay có vấn đề. Ngoài ra, phòng tín dụng có nhiệm vụ tham gia đóng góp các
chính sách của khách hàng.
- Phòng thẩm định và quản lý tín dụng:
Phối hợp với cán bộ tín dụng
thẩm định cho vay và thực hiện việc quản lý các khoản tín dụng của phòng tín
dụng về hồ sơ vay vốn của khách hàng.
- Phòng kế toán:
Có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi
nghiệp vụ phát sinh hàng ngày. Làm tham mưu cho ban giám đốc trong việc
chấp hành kế toán tài chính do Nhà nước quy định.
- Phòng dịch vụ khách hàng:
Thực hiện các giao dịch với khách hàng,
thực hiện công tác hoàn thành thủ tục giải ngân, thực hiện các thủ tục huy động
vốn, các dịch vụ thanh toán, thu hộ,
chi hộ…
3.2.4. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân h àng ĐT & PT Trà
Vinh qua 3 năm
Trong nền kinh tế thị trường không chỉ có Ngân hàng mà các lĩnh vực
kinh doanh khác cũng vậy, muốn hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn
vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm mang lại lợi
nhuận cao nhất cho mình. Bởi vì lợi nhuận không những là chỉ tiêu tổng hợp
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mà nó còn là chỉ tiêu
chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status