TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPĐề tài:
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NHỮNG BIỆN
PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG CHI NHÁNH CÀ MAU
của Ngân hàng, chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản vay đến
hạn.
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (Mekong Housing Bank –
MHB Bank) – Chi nhánh Cà Mau kinh chuyên doanh tiền tệ, thu nhập chủ yếu của
Ngân hàng từ hoạt động cho vay. Hoạt động tín dụng ở Ngân hàng cũng tiềm ẩn những
rủi ro rất lớn, do vậy việc quản lý và phòng ngừa rủi ro là rất cần thiết nhưng cũng rất
khó khăn. Rủi ro tín dụng có thể xảy ra bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào, bất kỳ một rủi ro
nào của người vay cũng có thể đưa đến rủi ro cho Ngân hàng. Do vậy Ngân hàng phải
đề phòng khả năng rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng nói riêng và trong hoạt
động kinh doanh nói chung. Hoạt động nào mang lại thu nhập càng cao thì rủi ro đưa
đến từ hoạt động đó càng lớn, chính vì vậy Ngân hàng cần phân tích, đánh giá, tìm hiểu
những nguyên nhân nào dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng để từ đó có thể đưa ra những
biện pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng xảy ra rủi ro và khi rủi ro xảy ra
thì được xử lý như thế nào để hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn đạt hiệu quả.
Từ nhu cầu trên nên tôi chọn đề tài: “Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng Và Những Biện
Pháp Nhằm Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long – Chi Nhánh Cà Mau” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung
GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 2
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích rủi ro tín dụng, tìm ra những nguyên
nhân gây ra rủi ro tín dụng để từ đó đưa ra những biện pháp ngăn ngừa và xử lý rủi ro
Để đề tài nghiên cứu được tốt hơn tôi chỉ tập trung vào nghiên cứu rủi ro tín dụng
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tìm hiểu những nguyên nhân gây nên rủi ro
GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 3 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra tôi tiến hành nghiên cứu các đối tượng: Các
loại rủi ro tín dụng, nợ quá hạn, nợ có khả năng mất vốn, nợ khó đòi và những
vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Thái Văn Đại (2005) “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”: khái niệm tín dụng,
điều kiện và nguyên tắt cho vay trong hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng và những thiệt hại của nó.
TS.Nguyễn Kim Anh, TS.Đỗ Kim Hảo, ThS.Nguyễn Hoài Thu, ThS.Phạm
Hoàng Anh, ThS.Nguyễn Hương Giang, ThS.Nguyễn Đức Trung (tháng 8 năm 2006)
“Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng”, học viện ngân hàng TP.HCM:
khái niệm rủi ro tín dụng, các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng, các
chỉ số đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và
những thiệt hại của nó.
TS. Nguyễn Văn Tiến (2002). Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng, NXB thống kê: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng.
Quyết định của NHNN ban hành ngày 31/12/2001 quy định: “dư nợ tối đa đối với
một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng”.
nên tính hoàn trả của tín dụng khẳng định một cơ chế tồn tại của Ngân hàng. Tiền cho
vay phải được đảm bảo hoàn trả đầy đủ, không bị mất giá và có sinh lời theo đúng hợp
đồng tín dụng. Khi khách hàng trả nợ không đúng hạn dẫn đến rủi ro từ món vay đó,
nếu món vay lớn có thể gây tổn hại nghiêm trọng đối với Ngân hàng.
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của Ngân hàng đối với bên vay để làm căn
cứ xem xét, thiết lập quan hệ tín dụng. Các khách hàng muốn vay vốn Ngân hàng phải
có các điều kiện cơ bản sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 5
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi và có hiệu
quả.
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng
dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
2.1.2 Rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng là những thiệt hại, mất mát mà Ngân hàng phải gánh chịu do
người vay vốn hay người sử dụng vốn của Ngân hàng không trả đúng hạn, không thực
hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào [1, trang1].
Rủi ro tín dụng luôn tìm ẩn trong suốt quá trình trước, trong và sau khi cho vay, được
biểu hiện ra bên ngoài là món vay không thể thu hồi được, nợ khó đòi, nợ quá hạn, nợ
- Gây cản trở và khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền
Ngân hàng là một tổ chức đi vay để cho vay, nên khi huy động được một
khoản tiền thì ngay lập tức Ngân hàng dùng số tiền đó để đầu tư cho vay. Nếu khi đến
hạn người vay không trả nợ cho Ngân hàng thì sẽ làm giảm khả năng thanh toán và uy
tín của Ngân hàng. Nếu khoản tiền lớn có thể gây nguy hiểm cho Ngân hàng trong việc
hoạch định chi trả tiền gửi cho khách hàng. Thời gian quá hạn càng dài thì khả năng thu
hồi càng thấp.
b) Rủi ro do không có khả năng trả nợ (Rủi ro mất vốn một phần hoặc
toàn bộ).
Là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng đi vay đã mất khả năng chi
trả, do vậy Ngân hàng chỉ còn chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp [1, trang
3]. Tuy nhiên tài sản của doanh nghiệp thanh lý rất khó khăn vì:
- Giá trị thanh lý của tài sản bị giảm rất nhiều so với thời điểm thẩm định
ban đầu.
- Bản thân tài sản thanh lý rất khó bán do không ai muốn mua chúng.
- Giá trị thanh lý được phải trả cho các chủ nợ ưu tiên theo quy định của
pháp luật. Do vậy nhiều khi giá trị còn lại mà Ngân hàng thu được từ thanh lý ít hơn
hoặc có khi chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý gần bằng hoặc lớn hơn khoản tiền
nhận được.
Các ảnh hưởng từ rủi ro do không có khả năng trả nợ đến Ngân hàng:
- Ảnh hưởng đến chi phí: Nợ quá hạn và nợ khó đòi làm tăng chi phí của
Ngân hàng do phải tăng thêm chi phí cho việc giám sát khách hàng, phân tích mở rộng
các danh mục đầu tư, nếu phát mãi tài sản làm tăng thêm chi phí pháp lý.
- Dòng tiền bị giảm sút: Do khách hàng không trả được nợ nên vòng quay
vốn tín dụng giảm, cho vay ít hơn, từ đó dẫn đến dòng tiền bị giảm sút. Bên cạnh đó thì
Ngân hàng phải tốn thời gian cho việc thu hồi nợ nên khó tìm thêm khách hàng mới,
khó mở rộng các dịch vụ và hoạt động của mình.
Khả năng sinh lời bị suy giảm: Do không đòi được vốn gốc và phải thực
Tỷ lệ NQH cho thấy số nợ gốc bị quá hạn và chưa được hoàn trả, phản ánh
rủi ro của món vay sẽ không được hoàn trả.
Các khách hàng có NQH:
Tỷ lệ khách
hàng có NQH
Số dư khách hàng
quá hạn
Tổng số khách hàng có
dư nợ
=
Nếu tỷ lệ khách hàng có NQH thấp hơn tỷ lệ NQH thì các khoản cho vay
lớn có vấn đề hơn là các khoản cho vay nhỏ.
b)
Tình hình rủi ro mất vốn
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng:
Tỷ lệ trích dự phòng rủi
ro tín dụng
Dự phòng rủi ro tín dụng
được trích lập
Dư nợ cho kỳ báo cáo
=
được trích lập
Dư nợ bị thất thoát
=
Hệ số H
1
Phản ánh khả năng bù đắp các khoản vay bị mất.
H
2
Dự phòng rủi ro tín dụng được
trích lập
Nợ quá hạn khó đòi
=
Hệ số H
2
phản ánh khả năng bù đắp rủi ro tín dụng.
d) Tình hình phân tán rủi ro
Căn cứ vào quy chế cho vay của NHNN ban hành ngày 31/12/2001 quy
định: “dư nợ đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân
hàng”. Căn cứ theo quy định này thì các NHTM đã phân tán rủi ro không tập trung vốn
vào một hoặc một số ít khách hàng cho dù khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả. Bởi
vì nếu khách hàng đó gặp khó khăn trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động của NHTM. Chính vì vậy quy định này là hành lang an toàn cho các NHTM. Nếu
nhu cầu vốn của khách hàng quá lớn vượt quá khả năng của một Ngân hàng thì các
NHTM có thể cùng đầu tư cho khách hàng vay dưới hình thức cho vay hợp vốn do một
NHTM làm đầu mối. Hình thức cho vay hợp vốn này nhằm tăng thêm thu nhập cho
Ngân hàng đồng thời cũng phân tán rủi ro cho các Ngân hàng khác, nếu có rủi ro xảy ra
thì gánh nặng sẽ không dồn vào một Ngân hàng nào, bởi các Ngân hàng tham gia đồng
Hệ số thu nợ biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay. Hệ số
thu nợ cao, công tác thu nợ tốt thì rủi ro tín dụng thấp. Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền
mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định. Doanh số cho vay thể hiện quy
mô hoạt động của Ngân hàng, nếu Ngân hàng có nguồn vốn lớn thì doanh số cho vay
lớn và quy mô hoạt động của Ngân hàng rộng. Ngân hàng hoạt động thật sự có hiệu quả
khi có sự cân đối giữa nguồn vốn huy động và doanh số cho vay, tránh tình trạng nguồn
vốn bị ứ đọng.
Doanh số thu nợ là số tiền Ngân hàng thu được trong khoản thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ tuỳ thuộc vào sự thỏa thuận giữa Ngân hàng và người đi vay, nếu
doanh số thu nợ càng lớn so với doanh số cho vay thì có thể kết luận rằng việc sử dụng
vốn của Ngân hàng có hiệu quả.
Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngân hàng.
Thời gian thu hồi nợ nhanh thì vòng quay của vốn tín dụng nhanh, hoạt động đưa vốn
vào sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. R
Vòng quay vốn tín dụng =
thiệt hại gì cho Ngân hàng và có ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội hay không thì ta đi
vào tìm hiểu những nguyên nhân có thể gây ra rủi ro tín dụng cho Ngân hàng và những
thiệt của nó.
2.1.3.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
a) Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
Những thay đổi nhu cầu người tiêu dùng, kỹ thuật của một ngành công
nghiệp có thể làm sụp đổ một doanh nghiệp và đưa người đi vay từ làm ăn có lời vào
thế thua lỗ. Hoặc các thiệt hai do điều kiện khí hậu, môi trường thay đổi cũng ảnh
hưởng đến khả năng tài chính của người vay. Những điều này sẽ làm cho khách hàng
không có khả năng trả nợ dẫn đến nợ quá hạn trong Ngân hàng tăng lên, rủi ro từ các
khoản vay này lớn.
Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp thua
lỗ và phá sản, từ đó các khoản tiền vay Ngân hàng không thể trả được, điều này làm cho
nợ quá hạn trong Ngân hàng tăng lên nhanh chóng. Ở Việt Nam vào trước những năm
1990 các doanh nghiệp quốc doanh kinh doanh không có hiệu quả, thua lỗ và phá sản
làm cho những khoản nợ xấu trong Ngân hàng ở mức rất cao. Còn trong giai đoạn nền
kinh tế lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng dẫn đến rủi ro tín dụng, do người gửi
tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi ở Ngân hàng nên họ
muốn rút tiền ra khỏi Ngân hàng. Người đi vay thì lại muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và
họ muốn kéo dài thời hạn vay. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động
GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 11 Môi trường pháp lý ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay
cho Ngân hàng.
- Đảm bảo đối vật: GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 12
Do sự biến động giá trị tài sản biến động theo chiều hướng bất lợi.
Việc đánh giá tài sản khi cho vay không chính xác, khi có tranh chấp xảy ra
thì tài sản cầm cố thế chấp không tiêu thụ được.
2.1.3.2 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng
a) Đối với Ngân hàng
Khi rủi ro xảy ra có thể là các thiệt hại về vật chất hoặc uy tín của Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như thiếu
tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn của Ngân hàng là nguồn vốn huy
động, mà khi Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng
thanh toán của Ngân hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt, làm cho Ngân hàng mất
cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho Ngân hàng lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản.
b) Đối với nền kinh tế
Hoạt động của Ngân hàng liên quan đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế,
đến tất cả các doanh nghiệp và đến các tầng lớp dân cư. Rủi ro tín dụng xảy ra ảnh
hưởng không chỉ đến một Ngân hàng mà nó ảnh hưởng đến toàn hệ thống Ngân hàng,
gây tâm lý bất ổn trong dân chúng, lúc này họ sẽ đua nhau đến rút tiền trước thời hạn,
điều đó có thể đưa đến phá sản đồng loạt các Ngân hàng, sẽ tác động đến toàn bộ nền
kinh tế.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để đạt được mục tiêu đề ra tôi tiến hành thu thập dữ liệu của Ngân hàng
trong ba năm gần đây (từ năm 2005 đến năm 2007) gồm:
chính xác. Từ những kết quả thu được tôi tiến hành đánh giá, phân tích và rút ra những
kết luận hữu ít tùy theo mục tiêu đánh giá. Bên cạnh đó tôi sử dụng đồ thị để có thể thấy
rỏ biến động các chỉ tiêu tại Ngân hàng trong thời gian qua.
Ưu điểm: Tiến hành công việc đánh giá đơn giản bởi có thể sử dụng các giá trị,
các chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá, phương pháp này có thể hoàn thành trong một thời gian
ngắn.
Nhược điểm: Phương pháp này có thể cho kết quả ở mức độ chính xác không
cao do không thể loại bỏ yếu tố chủ quan trong quá trình đánh giá. Cụ thể là khi có sự
chênh lệch trong so sánh thì người tiến hành so sánh sẽ nhìn nhận, đánh giá vấn đề theo
hướng chủ quan dẫn đến kết quả phân tích ở mức độ chính xác không cao. Để khắc
phục yếu tố chủ quan trong quá trình phân tích thì tôi kết hợp với việc phân tích các sự
kiện, các yếu tố của môi trường bên ngoài để đánh giá tình hình trong Ngân hàng được
chính xác hơn, tìm ra những nguyên nhân gây ra sự thay đổi trong Ngân hàng. Khi đó
những kết luận được rút ra từ kết quả phân tích sẽ ở mức độ chính xác cao hơn.
Dựa trên những tỷ số tài chính có liên quan đến rủi ro trong hoạt động tín dụng
để phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (được trình bày
ở trên).
Kết hợp kiến thức đã học với các tài liệu nghiên cứu để làm nền tản cho
phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu cùng với nội dung phân tích của đề
tài.
GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 14
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 15
gia nhiều chương trình phúc lợi, công cộng xã hội, nhận được nhiều bằng khen
của Chủ tịch tỉnh, các đoàn thể trên địa bàn.
Từ lúc thành lập đến nay Ngân hàng luôn đạt được các mục tiêu đề ra,
tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN, đạt danh hiệu đơn vị hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, là một trong những đơn vị đi đầu trong sự nghiệp phát triển của
Tỉnh nhà.
Ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viên tận tình năng nổ, có trình độ
chuyên môn cao, nắm vững các nghiệp vụ kinh doanh trong Ngân hàng, lãnh đạo
có năng lực, có trình độ và kinh nghiệm quản lý. Ngân hàng có trang thiết bị hiện
đại, áp dụng nhiều thành tựu khoa học vào trong hoạt động của Ngân hàng.
3.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban trong
MHB Bank – Chi nhánh Cà Mau
3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 16
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tài sản, nguồn vốn, tổ chức và điều hành
cán bộ của Chi nhánh.
- Quyết định chương trình, kế hoạch hoạt động công tác của Chi nhánh.
- Quyết định đầu tư cho vay, bão lãnh trong giới hạn được Hội Đồng Quản
Trị MHB Bank ủy quyền.
- Ký kết các văn bản tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi hoạt động
của Chi nhánh.
- Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh cho Chi nhánh.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập và hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ
nhiệm vụ theo quy định của Hội Đồng Quản Trị MHB Bank.
Phó Giám Đốc
- Giúp Giám đốc chỉ đạo và điều hành một số lĩnh vực công tác.
- Tham gia với Giám đốc trong việc chuẩn bị, xây dựng và quyết định về
chương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động.
- Thay mặt Giám đốc giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được
phân công.
- Điều hành mọi mặt công tác của Chi nhánh lúc Giám Đốc vắng mặt và
được sự ủy nhiệm chính thức của Giám Đốc.
b) Phòng Tín Dụng:
- Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, lập hồ sơ vay vốn,
kiểm soát hồ sơ vay, trình Giám Đốc ký hợp đồng tín dụng.
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn của đơn vị vay vốn,
kiểm tra tài sản đảm bảo nợ, đôn đốc khách hàng trả lãi và gốc đúng hạn.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề
- Thực hiện các khoản nộp Ngân sách nhà nước theo luật định.
d) Phòng Hành Chính:
- Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức
Đảng, công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
- Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn.
- Công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi học tập.
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính,
văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh.
- Thực thi công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh.
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần và thăm
hỏi khi cán bộ nhân viên bị đau bệnh, hỷ sự hay gia đình có tang chế.
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
- Thực hiện báo cáo chuyên đề theo quy định.
Phòng Kiểm Tra Nội Bộ: e)
- Kiểm tra việc chấp hành qui trình hoạt động kinh doanh theo quy định
của pháp luật về hoạt động của Ngân hàng và các đơn vị trực thuộc.
- Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng Nhà
nước về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
GVHD: Phan Thái Bình Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Hoàng Vũ Trang 18
- Thực hiện các chức năng kiểm toán nội bộ.
- Rà soát hệ thống các quy định an toàn trong kinh doanh, phát hiện các sơ
hở, bất hợp lý để kiến nghị bổ sung, sửa đổi.
Năm
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Số
tiền
(%)
Số
tiền
(%)