" Nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng - Pdf 29

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Hoà bình, ổn định, hợp tác để phát triển đang trở thành đòi hỏi bức xúc của
các quốc gia và các dân tộc trên thế giới. Có thể khẳng định không một quốc gia nào,
một dân tộc nào có thể tồn tại và phát triển nếu thiếu quan hệ giao lu kinh tế giữa các
nớc với nhau. Cũng một phần lý do đó mà hoạt động xuất nhập khẩu đã và đang trở
thành một chất xúc tác nối liền các nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng của các
quốc gia từ đó gắn kết nền kinh tế toàn cầu vào môt guồng quay chung của sự hợp
tác và phát triển.
Trong quỹ đạo chung đó, hoạt động TTQT của hàng nghìn NHTM lớn nhỏ
trên thế giới trong đó có Việt Nam cũng đang ngày càng mở rộng luôn sát cánh cùng
các công ty xuất nhập khẩu trong từng thơng vụ. Với vai trò không thể thiếu của
mình trong hoạt động ngoại thơng, công tác TTQT đã không ngừng đổi mới và ngày
càng hoàn thiện với những phơng thức an toàn, hiệu quả cho các bên tham gia trong
đó đợc sử dụng nhiều nhất hiện nay là phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. Ph-
ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ra đời đã đáp ứng đợc yêu cầu, mong muốn
của các nhà kinh doanh thơng mại quốc tế. Tuy nhiên với môi trờng hành lang pháp
lý nh hiện nay ở nớc ta, phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ vẫn còn có nhiều
điểm cha hoàn thiện, cha đợc phát triển mạnh mẽ ở hệ thống ngân hàng Việt Nam
nói chung và hệ thống NHCT Việt Nam nói riêng.
Chính vì vậy trong thời gian thực tập ở phòng Kinh doanh đối ngoại NHCT
Hai Bà Trng, em đã chọn đề tài: " Nâng cao chất lợng hoạt động thanh toán quốc
tế theo phơng thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh NHCT Hai Bà Trng" làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn gồm ba phần:
Phần I: Những vấn đề cơ bản về TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ.
Phần II: Thực trạng hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ tại
NHCT Hai Bà Trng.
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động TTQT theo ph-
ơng thức tín dụng chứng từ tại NHCT Hai Bà Trng.
1

- Mục đích của L/C không phải là chuyển tiền từ nớc nhà nhập khẩu sang nớc
nhà xuất khẩu mà nó là các bảo đảm quyền lợi cho nhà xuất khẩu giao hàng xong sẽ
nhận đủ tiền hàng.
- Ngời hởng lợi L/C không phải là ngời yêu cầu mở L/C mà là bạn hàng của
ngời đó.
1.1.2 Tính chất của tín dụng chứng từ
- Tín dụng chứng từ thực chất là một hình thức bảo đảm thanh toán của ngân
hàng nhằm tạo nên sự tin cậy giữa các bên trong quan hệ thơng mại quốc tế. Chữ "tín
dụng" ở đây còn đợc hiểu là sự "tín nhiệm" chứ không chỉ đơn thuần là khoản tiền
cho vay. Trong trờng hợp ngời nhập khẩu phải ký quỹ 100% số tiền của L/C thì thực
chất là ngân hàng không cấp một khoản tín dụng nào cả mà là cho nhà nhập khẩu
3
Chuyên đề tốt nghiệp
"vay sự tín nhiệm của ngân hàng". Lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho lời hứa trả
tiền của nhà nhập khẩu vì ngân hàng có uy tín hơn nhà nhập khẩu và nh vậy nhà xuất
khẩu sẽ đợc đảm bảo thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà họ đã cung cấp.
- Căn cứ để thanh toán giữa các bên là chứng từ chứ không phải là thực tế hàng
hoá. Sự tồn tại của các chứng từ này (bộ chứng từ) cũng nh sự phù hợp của nó với các
thời hạn tín dụng tạo nên cơ sở nền tảng của phơng thức tín dụng chứng từ.
- Thanh toán tín dụng chứng từ là một phơng thức thanh toán dựa trên sự thoả
thuận của bên nhập khẩu và xuất khẩu thông qua hợp đồng mua bán. Nhng khi thực
hiện thì nó lại hoàn toàn độc lập đối với hợp đồng mua bán. Đây là tính chất quan
trọng của L/C. Tính chất này thể hiện rõ trong Điều 3a, UCP 500 (Các quy tắc và
cách thực hành thống nhất về th tín dụng chứng từ của ICC): "Về bản chất tín dụng
chứng từ là các giao dịch riêng biệt với các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có
thể làm cơ sở của tín dụng và các ngân hàng không bị liên can đến hoặc bị ràng buộc
vào các hợp đồng nh thế thậm chí ngay cả trong Tín dụng có bất kỳ sự dẫn chiếu nào
đến các hợp đồng đó. Tính chất này chi phối toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ của ngời
mua, ngời bán trong quá trình thức hiện phơng thức tín dụng chứng từ.
- Trong phơng thức thanh toán này, ngân hàng tham gia không chỉ với t cách

gửi (tiền ký quỹ L/C) phục vụ cho hoạt động kinh doanh khác của mình.
Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán phổ biến nhất hiện
nay, là phơng thức thanh toán đợc sử dụng trong hầu hết các hợp đồng mua bán th-
ơng mại quốc tế bởi các đặc tính thuận lợi và tính hiệu quả của nó mang lại.. Việc
vận dụng tốt phơng thức thanh toán này ở Việt Nam sẽ có tác động rất tốt đến nền
kinh tế quốc dân. Bởi hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu một
phần lớn nhờ vào chất lợng của khâu thanh toán.
1.2> Nội dung của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1 Các bên tham gia và quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng
chứng từ
1.2.1.1 Các bên tham gia:
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngời yêu cầu mở th tín dụng (The applicant for the credit): là ngời mua, ngời
nhập khẩu, hoặc ngời đợc uỷ thác nhập khẩu, là ngời có đầy đủ các điều kiện để mở
L/C.
- Ngời hởng lợi th tín dụng (The benificiary): là ngời bán, ngời xuất khẩu hay
bất cứ ngời nào khác mà hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng mở th tín dụng hay ngân hàng phát hành L/C (The issuing bank):
là ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng (The advising bank): là ngân hàng phát
hành th tín dụng yêu cầu thông báo cho ngời hởng lợi các điều khoản của th tín dụng
(Thông thờng ngân hàng này là ngân hàng của nớc ngời xuất khẩu, ngời hởng lợi).
Thông thờng trong quan hệ tín dụng chứng từ chỉ có bốn bên tham gia là ngời
xuất khẩu, ngời nhập khẩu, ngân hàng đại diện cho ngời xuất khẩu, ngân hàng của
ngời xuất khẩu... Nhng ngoài ra có thể có các ngân hàng khác tham gia trong phơng
thức thanh toán nh:
- Ngân hàng xác nhận (The Confirming bank): Là Ngân hàng xác nhận trách
nhiệm của mình sẽ cùng Ngân hàng mở L/C đảm bảo việc trả tiền cho ngời xuất
khẩu trong trờng hợp Ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng

cho ngời nhập khẩu.
7
(6)
Ngân hàng mở
L/C
Ngân hàng
thông báo L/C
Người nhập
khẩu
Người xuất
khẩu
(1)(8) (7)
(4)
(6)(3) (5)
(2)
(5)
Hợp đồng thư
ơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp
Bớc 8: Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu phù hợp thì trả tiền cho ngân
hàng, nếu không phù hợp thì từ chối không trả tiền và gửi trả lại bộ chứng từ.
1.2.2 Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia
Có thể nói rằng, trong tất cả các phơng thức TTQT nói chung, phơng thức thanh
toán bằng tín dụng chứng từ là phơng thức phức tạp nhất nhng lại đợc coi là chặt chẽ
nhất bởi những khả năng đảm bảo của nó đối với tất cả các bên có liên quan, dù chi
phí để thực hiện có lớn hơn các phơng thức khác nhng nó lại luôn đảm bảo đợc khả
năng nhận hàng, khả năng đợc thanh toán và hạn chế đợc nhiều rủi ro trong quan hệ
thanh toán xuất nhập khẩu. Phơng thức này trở nên hữu hiệu đối với tất cả các bên,
cụ thể là:
- Đối với ngời xuất khẩu (ngời bán): Ngời bán chỉ giao hàng khi nào đợc biết

nhiệm bồi thờng cho bên bán.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3 Những yêu cầu cơ bản trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng
từ
Bất cứ một L/C nào cũng phải nghi rõ đầy đủ các nội dung sau:
a) Số hiệu, địa điểm và ngày mở th tín dụng
- Số hiệu: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó. Tác dụng của số
hiệu là dùng để trao đổi th từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện th tín dụng,
đồng thời, số hiệu còn dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ
thanh toán của L/C.
- Địa điểm mở th tín dụng: Địa điểm mở th tín dụng đợc coi là nơi mà ngân
hàng mở th tín dụng viết cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu. Địa điểm rất có ý nghĩa
quan trọng trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp nếu có xung đột pháp
luật về th tín dụng đó.
- Ngày mở th tín dụng: là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở
L/C với ngời nhập khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuối cùng
là căn cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem ngời nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có
đúng hạn đã quy định trong hợp đồng không.
b) Loại th tín dụng: Đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển tính
chất, nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia.
c) Tên và địa chỉ của các bên có liên quan đến ph ơng thức tín dụng
chứng từ
Những ngời có liên quan đến phơng thức tín dụng chứng từ nói chung chia làm
hai loại: một là các thơng nhân, hai là các ngân hàng.
- Các thơng nhân chỉ bao gồm những ngời nhập khẩu (ngời mua), là ngời yêu
cầu mở L/C; và ngời xuất khẩu (ngời bán), là ngời hởng lợi.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Các ngân hàng tham gia cùng phơng thức tín dụng chứng từ bao gồm ngân

- Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả
tiền cho ngời xuất khẩu, nếu ngời xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó
và phù hợp với những quy định trong L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ
ngày mở L/C (date of issue) đến ngày hết hiệu lực của L/C (expiry date).
- Thời hạn trả tiền của L/C (date of payment) là thời hạn trả tiền ngay hay
trả tiền về sau. Điều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng. Nếu việc
đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền đợc quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu nh trả tiền ngay
hoặc thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C nếu trả tiền có kỳ hạn phải đợc xuất
trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C.
- Thời gian giao hàng (date of delivery) cũng phải đợc ghi trong th tín dụng
và do hợp đồng mua bán quy định. Đó là thời hạn quy định bên bàn giao hàng phải
giao hàng cho bên mua kể từ ngày L/C có hiệu lực. Thời hạn giao hàng có quan hệ
chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C. Nếu vì lý do gì đó mà thời hạn giao hàng phải
kéo dài thêm một số ngày thì đơng nhiên ngân hàng mở L/C phải hiểu rằng thời hạn
hiệu lực cũng đợc kéo dài thêm một số ngày.
f) Những nội dung về hàng hóa: Nh miêu tả về hàng hóa: tên hàng, số lợng,
trọng lợng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu,...cũng đợc ghi vào th tín
dụng.
g) Những nội dung về vận tải và giao nhận hàng hoá: Nh điều kiện cơ sở
giao hàng (FOB,CIF,CFR,...), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách
giao hàng,...cũng đợc ghi vào th tín dụng.
h) Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình : Đây là một nội
dung then chốt của th tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng
chứng để ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và
làm đúng những điều quy định trong L/C.
Các loại chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình nhiều hay ít phụ thuộc
vào yêu cầu của ngời nhập khẩu, mà các yêu cầu đó thờng đợc quy định trong hợp
12
Chuyên đề tốt nghiệp

có tính chất nh một lời hứa trả tiền, một sự thông báo mà không phải là sự cam kết
trả tiền.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable Letter of credit )
Đây là loại th tín dụng mà sau khi đã đợc mở ra và ngời xuất khẩu thừa nhận
thì ngân hàng mở L/C không đợc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời hạn hiệu
lực của nó, trừ khi có sự thoả thuận khác của các bên tham gia th tín dụng. Loại L/C
này vẫn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nhng với điều kiện phải đợc sự đồng ý
của tất cả các bên có liên quan. L/C này đảm bảo đợc quyền lợi của ngời bán nên đợc
sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế, nó là loại L/C cơ bản nhất.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable
L/C)
Là loại L/C không huỷ ngang mà Ngân hàng thông báo xác nhận vào L/C,
cam kết trách nhiệm thanh toán cho ngời bán khi ngời này xuất trình các chứng từ
phù hợp với các điều kiện của L/C (Điều 9a.UCP500). Sự cam kết này sung cho sự
cam kết của Ngân hàng mở L/C nên cả hai ngân hàng cùng chịu trách nhiệm trả tiền
cho ngời bán. Do đó loại L/C này là hình thức thanh toán đảm bảo nhất cho ngời xuất
khẩu. Khi xác nhận L/C, Ngân hàng xác nhận thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng
mở L/C nên họ đòi Ngân hàng mở L/C trả phí và hoa hồng (ngời bán chịu), có lúc
đòi ký quỹ ngoại tệ trớc để đảm bảo đề phòng rủi ro phải trả tiền cho ngời bán
Trên thực tế, nhu cầu xác nhận L/C tuỳ thuộc vào mức độ tín nhiệm và tình
hình tài chính của Ngân hàng phát hành và cũng phụ thuộc vào cả tình hình kinh tế,
chính trị của quốc gia có Ngân hàng phát hành. Để nhận đợc hai sự cam kết thanh
toán độc lập nhau của hai Ngân hàng phát hành và xác nhận phải có vài điều kiện
sau:
+Tín dụng phải đợc quy định theo lệnh hay cho phép của Ngân hàng phát
hành.
+ Tín dụng phải đợc sử dụng tại quầy của Ngân hàng xác nhận.
+ Văn bản không đợc mơ hồ và nhất là không chứa đựng bất cứ điều khoản
nào nhằm cho phép ngời mua ngăn cản việc sử dụng tín dụng của ngời bán.
14

số d của L/C trớc cộng dồn vào những L/C kế tiếp hay không nếu không cho phép thì
15
Chuyên đề tốt nghiệp
gọi nó là L/C tuần hoàn không tích luỹ (non-cumulative revoling L/C), nếu cho phép
thì gọi nó là tuần hoàn tích luỹ (cumulative revoling L/C).
Th tín dụng tuần hoàn thờng đợc dùng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua hàng
thờng xuyên, định kỳ, khối lợng lớn và trong thời gian dài.
- Th tín dụng giáp lng (Back to back L/C):
Sau khi nhận đợc L/C do ngời nhập khẩu mở cho mình hởng, ngời xuất khẩu
dùng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho ngời hởng lợi khác với nội dung gần
giống nh L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/C giáp lng.
Về đại thể, L/C gốc và L/C giáp lng giống nhau, nhng xét riêng chúng có
những điểm cần phân biệt nh sau:
+ Số chứng từ của L/C giáp lng phải nhiều hơn L/C gốc.
+ Kim ngạch của L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh lệch này do
ngời trung gian hởng dùng để trả chi phí mở L/C giáp lng và phần hoa hồng của họ.
+ Thời hạn giao hàng của L/C giáp lng phải sớm hơn L/C gốc.
Nghiệp vụ th tín dụng giáp lng rất phức tạp, nó đòi hỏi phải có sự kết hợp khéo
léo và chính xác các điều kiện của L/C gốc với L/C giáp lng, nhất là các vấn đề có
liên quan đến vận đơn và các chứng từ hàng hoá khác.
- Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại th tín dụng chỉ bắt đầu có giá trị hiệu lực khi th tín dụng kia đối ứng
với nó đã mở ra. Loại L/C này có nghĩa là: ngời xuất khẩu khi nhận đợc L/C do ngời
nhập khẩu mở thì phải mở lại L/C tơng ứng thì mới có giá trị.
Trong phơng thức buôn bán đối lu (hàng đổi hàng) giao hàng đồng thời để
tránh rủi ro ngời ta thờng dùng L/C đối ứng để thanh toán, ngoài ra không loại trừ
khả năng dùng trong phơng thức gia công (tuy nhiên việc sử dụng trong gia công có
nhiều phức tạp).
- Th tín dụng dự phòng (Stand-by L/C)
Theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ thì ngân hàng mở L/C đứng ra

hợp đồng ngoại thơng a chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi cho cả ngời mua lẫn ngời bán.
Hiện nay ở Việt Nam và ở các nớc đang phát triển, tỷ trọng thanh toán bằng L/C
17
Chuyên đề tốt nghiệp
chiếm khoảng 80% trong tổng số kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu. Tuy nhiên
trong quá trình vận dụng, phơng thức này cũng đã bộc lộ những u điểm và hạn chế
của nó.
1.4.1 Ưu điểm
- Trong phơng thức tín dụng chứng từ, th tín dụng đóng vai trò là ngời cầm cân
nảy mực cho cả hai bên mua và bán. Th tín dụng ràng buộc tất cả các bên tham gia
do vậy không bên nào có thể lợi dụng đợc trong thơng mại quốc tế. Tuy nhiên vấn đề
đặt ra là không bên nào đợc mắc sai sót trong bộ tín dụng chứng từ nếu không thiệt
hại có thể xảy ra cho bất cứ bên nào.
- Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt
giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu. Do vậy đây là phơng thức thanh toán an toàn
và tiện lợi cho cả hai bên tham gia.
- Trong phơng thức tín dụng chứng từ có một hình thức tín dụng chứng từ đợc
ngời nhập khẩu sử dụng là phơng thức dùng L/C trả chậm. Theo phơng thức này, ng-
ời nhập khẩu vẫn có thể nhận đợc những loại hàng hoá có giá trị lớn hơn và thời gian
hoàn vốn chậm lại mà cha phải thanh toán ngay đối với ngời xuất khẩu. Trong khi
đó, ngời bán vẫn đợc ngân hàng đảm bảo thanh toán sau một thời gian đã thoả thuận
trong hợp đồng và đợc ghi vào trong tín dụng chứng từ trả ngay, ngân hàng vẫn có
thể đứng ra trả tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện khi có hàng, ngời nhập khẩu
thanh toán đầy đủ cho ngân hàng và khi đó ngời nhập khẩu mới có hàng.
- Trong phơng thức tín dụng chứng từ, ngân hàng đã tham gia vào thanh toán
một cách chủ động vì vậy nếu ngời mua không muốn trả tiền cho ngời bán mà các
chứng từ hoàn toàn phù hợp thì ngân hàng sẽ đứng ra thanh toán cho ngời bán. Do đó
phơng thức này là sự cam kết thanh toán của ngân hàng đối với ngời bán là cơ sở khá
chắc chắn để ngời bán giao hàng cho ngời mua một cách dứt khoát.
1.4.2 Nhợc điểm

là trách nhiệm của ngân hàng trong nghiệp vụ TDCT. Những quy định này cũng đợc
phát triển từ thực tiễn và đã đợc phòng Thơng mại quốc tế phát hành năm 1929 có
19
Chuyên đề tốt nghiệp
hiệu lực từ năm 1933 với tên gọi "Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng
từ" (UCP). UCP đã đợc sửa đổi, bổ sung vào các năm 1951, 1962, 1974, 1983 và bản
UCP500 sửa đổi năm 1993 có hiệu lực từ ngày 1/1/1994.
Thế giới ngày càng phát triển về mọi mặt, trình độ khoa học kỹ thuật ngày
càng đợc nâng cao và nhiều mặt của hoạt động buôn bán quốc tế đã thay đổi sâu sắc
nhng" Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ " vẫn là một yếu tố quan
trọng trong quan hệ buôn bán thơng mại quốc tế và ngày càng có nhiều ngời quan
tâm, tìm hiểu. Tuy nhiên không có lý luận nào có thể giải đáp đợc một cách đầy đủ
cho sự phát sinh của thực tế hàng ngày. Chính vì vậy, bản quy tắc vẫn luôn đợc sửa
đổi để phù hợp với hoạt động buôn bán quốc tế và giúp các nhà doanh nghiệp, tổ
chức có liên quan thực hiện một cách dễ dàng hơn.
- Bản sửa đổi năm 1962: chủ yếu nhấn mạnh nghĩa vụ của ngời mua và các tập
quán quốc tế về ngân hàng và các quy tắc khác làm dễ dàng chức năng của ngân
hàng.
- Bản sửa đổi năm 1974: đem lại những thay đổi trong lĩnh vực chứng từ và thủ
tục để tạo điều kiện thuận lợi cho buôn bán phát triển và thích ứng với cuộc cách
mạng trong vận tải đờng biển chuyển chở bằng container và vận tải liên hợp.
- Bản sửa đổi năm 1983 đề cập đến :
+ Cuộc cách mạng trong kỹ thuật vận tải và sự phát triển của phơng thức
container và vận tải liên hợp.
+ Cuộc cách mạng trong thông tin liên lạc thay thế việc chuyển thông tin về
giao dịch buôn bán từ cách dùng giấy tờ sang dùng máy tự động hoặc điện tử để xử
lý thông tin.
+ Việc phát triển những loại th tín dụng mới nh tín dụng trả tiền sau và tín
dụng dự phòng.
- Bản sửa đổi năm 1993 có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/1/1994 với 49 điều

Bà Trng đã chuyển từ chi nhánh NHNN sang trực thuộc thành phố Hà Nội. Năm
1993, NHCT có sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức bỏ qua NHCT cấp tỉnh, thành phố
chỉ còn NHCT cấp quận. Do vậy, ngày 1/4/1993 Tổng giám đốc NHCT Việt Nam đã
có quyết định thành lập chi nhánh NHCT Hai Bà Trng trực thuộc NHCT Việt Nam
tại số 306 Bà Triệu nay chuyển về số 285 Trần Khát Chân Hà Nội.
Trong những năm hoạt động gần đây kể từ khi là chi nhánh của NHCT Việt
Nam, cùng với sự trởng thành và phát triển của NHCT Việt Nam, NHCT Hai Bà Trng
đã trải qua nhiều khó khăn, thử thách để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị tr-
ờng. Tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên đã quyết tâm phấn đấu thực hiện có
hiệu quả chức năng, nhiệm vụ cấp trên giao phó với mục tiêu "vì sự thành đạt của
mọi ngời, mọi nhà, mọi doanh nghiệp, sự thành đạt của mọi doanh nghiệp cũng
chính là sự thành đạt của ngân hàng". Đến nay, chi nhánh đã thật sự khẳng định đợc
vị trí của mình đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới
22
Chuyên đề tốt nghiệp
dịch vụ, đa dạng hoá các mặt kinh doanh thờng xuyên tăng cờng cơ sở vật chất kỹ
thuật để từng bớc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dịch vụ ngân hàng.
100.0%
105.0%
110.0%
115.0%
120.0%
125.0%
130.0%
Bảng 1
:
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận
109.7% 112.8% 126%
2000 2001 2002

sau:
24
Tăng trưởng và lạm phát
-2.00%
0.00%
2.00%
4.00%
6.00%
8.00%
2000 2001 2002
GDP CPI
Chuyên đề tốt nghiệp
2..1.3 Tóm lợc hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây
2.1.3.1 Vài nét về tình hình kinh tế Việt Nam năm 2002
Năm 2002 là một năm có nhiều sự kiện đối với thế giới, quá trình suy thoái
toàn cầu hiện đang ở mức xấu nhất trong hai thập kỷ trở lại đây. Tăng trởng kinh tế
năm 2002 ở mức 1,7% giảm 0,1% so với mức tăng 1,8% đa ra hồi đầu tháng 4/2002.
Tăng trởng thơng mại thế giới cũng chỉ tăng ở mức độ thấp là 1% so với năm 2001.
Tình hình thế giới với những diễn biến bất lợi đã có ảnh hởng không nhỏ tới
mục tiêu tăng trởng của Việt Nam. Những ảnh hởng này đã phần nào đợc giảm thiểu
nhờ sự ổn định về kinh tế vĩ mô và chính sách đổi mới cải thiện môi trờng đầu t của
Chính phủ. Năm 2002, Việt Nam đạt mức tăng trởng GDP là 7,04%. Đây là tốc độ tăng
vừa cao hơn 4 năm trớc đó vừa là năm đầu tiên trong 6 năm qua đã đạt đợc mục tiêu
đề ra. Đây cũng là tốc độ tăng cao thứ hai so với các nớc và các vũng lãnh thổ trong
khu vực Châu á - Thái Bình Dơng,
chỉ sau Trung Quốc tăng 7,7%.
Lạm phát ở mức 4% là một sự cải
thiện đáng kể so với mức giảm
phát 0,8% năm 2001. Sự tăng tr-
ởng nhanh và lớn của đầu t trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status