Quy định tạm thời về quan trắc tài nguyên nước mặt - Pdf 29

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Số TT Chữ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
1 BS Độ no bazơ
2 CEC Dung tích hấp thu
3 Cục BVMT Cục Bảo vệ Môi trường
4 EC Độ dẫn điện
5 Eh Thế oxy hóa khử
6 ESP (Exchange Sodium Percentage) Tỷ lệ % của Na trao đổi
7 K2Ots Kali tổng số
8 K2Odt Kali dễ tiêu
9 Nts Nitơ tổng số
10 GPS Hệ thống định vị toàn cầu
11 OC Các bon hữu cơ
12 P2O5ts Lân tổng số
13 P2O5dt Lân dễ tiêu
14 QA Đảm bảo chất lượng
15 QC Kiểm soát chất lượng
16 QT Quan trắc
17 PT Phân tích
18 QT&PTMT Quan trắc và phân tích môi trường
19 SAR (Sodium Absorption Ratio) Tỷ lệ hấp phụ Na
20 TCN Tiêu chuẩn ngành
21 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
22
Thuốc BVTV Thuốc bảo vệ thực vật
23 TSMT Tổng số muối tan
24
VSV Vi sinh vật
MỤC LỤC
Trang

4. Ghi chép tại hiện trường.................................................................................. 33
5. Đảm bảo và kiểm soát chất lượng tại hiện trường........................................... 36
6. Bảo quản và vận chuyển mẫu.......................................................................... 38
Chương 4: Xử lý mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm....................... 41
1. Tiếp nhận mẫu tại phòng thí nghiệm............................................................... 41
2. Xử lý mẫu........................................................................................................ 43
3. Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm........................................................... 45
3.1. Kỹ thuật phân tích một số thông số cơ bản.................................................. 45
3.2. Đảm bảo và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm......................... 46
Chương 5. Phương pháp xử lý số liệu và viết báo cáo.................................... 56
1. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................... 56
2. Lập báo cáo kết quả quan trắc.......................................................................... 57
Phụ lục................................................................................................................ 59
Phụ lục 1: Phương pháp phân tích một số thông số cơ bản trong phòng phân tích 59
Phụ lục 2: Danh sách trang thiết bị dùng trong phân tích................................... 61
Phụ lục 3: Kỹ thuật phân tích một số thông số cơ bản........................................ 62
3.1. Thành phần cấp hạt (Tài liệu: 10TCN 368-99)............................................ 62
3.2. pH KCl; pH H2O (Tài liệu: 10TCN 381-99)..................................................... 69
3.3. Các bon hữu cơ (Tài liệu: 10TCN 378-99)................................................... 71
3.4. Nitơ tổng số (Tài liệu: 10TCN 377-99)........................................................ 73
3.5. Phốt pho tổng số (Tài liệu 10TCN 374-99).................................................. 77
3.6. CEC trong đất (Tài liệu: 10TCN 369-99)..................................................... 82
3.7. Cation trao đổi (Ca, Mg, K, Na) (Tài liệu: 10TCN 370-99)........................ 87
3.8. Kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd) (Tài liệu: 10TCN 796:2006)……………. 89
3.9. Asen tổng số (Tài liệu 10TCN 797:2006)………………………………… 90
Tài liệu tham khảo............................................................................................... 91
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của vấn đề
Ngày nay, bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm, suy thoái là một chiến lược có tầm quan
trọng đặc biệt, là mối quan tâm hàng đầu không chỉ một địa phương, một quốc gia hay một

số liệu quan trắc và phân tích môi trường đất Việt Nam nhằm đảm bảo độ tin cây, tính
chính xác về chất lượng số liệu, đồng thời có thể chia sẻ cơ sở dữ liệu trong toàn mạng
lưới quan trắc và phân tích môi trường đất nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo
vệ môi trường.
III. Phạm vi áp dụng
Sổ tay quan trắc được áp dụng cho toàn bộ các cơ quan/ đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan
trắc và phân tích môi trường trong toàn quốc, các trạm quan trắc đất nằm trong mạng lưới
quan trắc quốc gia, các cấp, các ngành, các sở, các phòng ban có liên quan.
PHẦN 1
ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT VIỆT NAM
1. Đánh giá khái quát về đất của Việt Nam
1.1. Đất Việt Nam theo phân loại phát sinh học đất
Đất Việt Nam có diện tích hơn 33 triệu ha, nếu mô tả đất theo nhóm và đơn vị đất (Hội
Khoa học Đất Việt Nam, 1996) thì đất Việt Nam có thể được phân thành 14 nhóm và 54
đơn vị đất. Nhiều đơn vị đất có diện tích nhỏ nhưng có ý nghĩa khoa học đặc trưng cho
những điều kiện hình thành đặc biệt như đất vùng bán khô hạn, đất đá bọt, đất tích vôi, đất
Podzon. Tuy vậy ở bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 chỉ thể hiện được 14 nhóm và 31 đơn vị
(Bảng1).
Bảng 1. Đất Việt Nam theo nhóm (Hội Khoa học Đất Việt Nam , 1996)
STT Tên đất Việt Nam Tên đất theo
FAO-UNESCO Diện tích (ha) %
Diện tích
1 Đất cát biển Arenosols 533.434 1,7
2 Đất mặn Salic Fluvisols 971.356 3,1
3 Đất phèn Thionic Fluvisols 1.863.128 5,39
4 Đất phù sa Fluvisols 3.400.059 10,85
5 Đất glây Gleysols 452.418 1,44
6 Đất than bùn Histosols 24.941 0,08
7 Đất đá bọt Andosols 171.402 0,55
8 Đất đen Luvisols 112.939 0,36

lắm hoa thơm quả ngọt là những bằng chứng hùng hồn về tiềm năng sản xuất tự nhiên rất
cao của các loại đất đỏ; có thể phát triển rất nhiều loại cây, đặc biệt là các loại cây lâu năm
có giá trị kinh tế cao như: cà phê, hồ tiêu, chè, ca cao và nhiều loại cây ăn quả khác. Tuy
vậy ở nhiều nơi, đất đỏ cũng đang thoái hoá do xói mòn, rửa trôi, chiến tranh, thâm canh
bất hợp lý hoặc thậm chí do ảnh hưởng của quá trình đô thị và công nghiệp hoá.
Nhóm đất này có 8 đơn vị đất sau:
+ Đất nâu tím trên đá macma bazơ và trung tính;
+ Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính;
+ Đất nâu vàng trên đá macma bazơ và trung tính;
+ Đất đỏ nâu trên đá vôi;
+ Đất vàng đỏ trên đá sét và đá biến chất;
+ Đất vàng đỏ trên đá macma axít;
+ Đất vàng nhạt trên đá cát;
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ.
- Nhóm đất cát biển, Arenosols, diện tích 533.434 ha chiếm 1,7% diện tích đất tự nhiên.
Đất cát biển được phân bố chủ yếu ở ven biển, tập trung chủ yếu tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Thừa Thiên-Huế, Ninh Thuận, Bình Thuận.
Có 3 đơn vị đất cát phổ biến ở Việt Nam:
+ Đất cồn cát trắng và vàng;
+ Đất cồn cát đỏ;
+ Đất cát biển.
- Nhóm đất phèn (Thionic Fluvisols) có diện tích 1,86 triệu ha, chiếm 5,39% diện tích tự
nhiên. Đất phèn tập trung chủ yếu ở các tỉnh Nam Bộ, bao gồm vùng Đồng Tháp Mười, Tứ
giác Long Xuyên, Bán đảo Cà Mau ; ở miền Bắc đất phèn có nhiều ở Hải Phòng, Thái
Bình. Nhóm đất phèn được chia làm 2 đơn vị :
+ Đất phèn tiềm tàng:
Có khoảng hơn 652 nghìn ha, chiếm 35% tổng diện tích đất phèn, tập trung chủ yếu ở ven
biển đồng bằng Nam Bộ. Đất được hình thành do sự có mặt của tầng sinh phèn và tầng tích
luỹ vật liệu chứa phèn, là tầng sét và tầng hữu cơ ngập nước, thường ở trạng thái yếm khí.
Đất phèn tiềm tàng có thể khai thác trồng lúa, nuôi tôm… Vùng phèn tiềm tàng dưới rừng

Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 và 2003
Loại đất Năm 2000
(1000 ha) Năm 2003
(1000 ha)
Cả nước 32924,1 32931,4
1. Đất nông nghiệp 9345,4 9531,8
Đất trồng cây hằng năm 6129,5 5958,4
Đất vườn tạp 628,5 622,5
Đất trồng cây lâu năm 2181,9 2314,0
Đất cỏ dùng cho chăn nuôi 37,6 42,1
Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 367,9 594,8
2. Đất lâm nghiệp có rừng 11575,4 12402,2
Rừng tự nhiên 9774,5 10224,6
Rừng trồng 1800,5 2107,7
Đất ươm cây giống 0,4 69,9
3. Đất chuyên dùng 1532,8 1669,6
Đất xây dựng 126,5 161,7
Đất giao thông 438,0 481,6
Đất thủy lợi 557,0 583,2
Đất di tích lịch sử 6,5 7,1
Đất an ninh quốc phòng 191,7 161,1
Đất khai thác khoáng sản 15,9 18,3
Đất khác (nghĩa địa, làm muối...) 197,2 256,6
4. Đất ở 443,2 460,4
Đất ở đô thị 72,2 81,1
Đất ở nông thôn 371,0 379,3
5. Đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá 10027,3 8867,4
Đất bằng chưa sử dụng 589,4 471,8
Đất đồi núi chưa sử dụng 7699,4 6690,8
Đất mặt nước chưa sử dụng 148,6 150,6

+ Đất thoái hoá do khai thác mỏ bừa bãi.
*Quá trình xâm nhập mặn: Đối với vùng đất ngập nước Việt Nam quá trình xâm nhập mặn
là một nguy cơ rất lớn gây tác hại xấu đến môi trường và sản xuất và gây thiệt hại rất lớn
cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế cho đất nước.
*Quá trình phèn hoá: Đất phèn được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh
phèn, phát triển mạnh ở môi trường đầm mặn, khó thoát nước. Ở đồng bằng sông Cửu
Long, nơi nào bề mặt của đầm mặn rộng phèn tiềm tàng phát sinh rất nhiều (Pyrite nguyên
sinh), nơi nào bề mặt hẹp (nhỏ hơn 1km dọc biển Đông) thì phèn tiềm tàng mất dần và trở
thành không phèn, ở các tỉnh miền Bắc gọi là đất chua mặn như ở Hải Phòng, Nam Định.
Việc phá rừng tràm để sản xuất nông nghiệp diễn ra khá phổ biến ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long, đã làm thay đổi môi trường đất theo hướng bất lợi, làm gia tăng quá trình phèn
hoá.
*Quá trình glây hoá: Quá trình glây hoá phát sinh ở đất quá ẩm thường xuyên hay trong
thời kỳ (ruộng lúa nước, đất thụt, lầy…), nơi có mực nước ngầm thấp. Đất glây thường bị
mất cấu trúc, chứa nhiều chất độc gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của các
loại cây. Nhóm đất này phân bố tập trung ở các vùng trũng đồng bằng sông Hồng, Bắc
Trung Bộ, rải rác ở Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
*Quá trình cát bay ở bờ biển: Đất cát biển ở Việt Nam có khoảng 502.045 ha, phân bố dọc
theo ven biển từ Quảng Ninh đến Trà Vinh. Đất cát với tỷ lệ hạt cát 95-98% ở trạng thái
rời rạc, dễ di động theo gió. Với tốc độ gió khá mạnh đã làm cho cát bay tạo thành các cồn
cát di động, nhiều khi còn vùi lấp làng mạc, ruộng vườn, đường xá, cản trở giao thông…tất
cả tạo nên một vùng giống như cảnh sa mạc. Ngoài ra trong mùa mưa, lượng mưa lớn kéo
theo cát tạo thành suối cát lớn lấp ruộng vườn, đất đai màu mỡ…
* Quá trình ô nhiễm do chất thải, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: Do tăng dân số, nhu cầu
về lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều, con người đã phải áp dụng những biện pháp
thâm canh để tăng mức sản xuất và tăng cường khai thác độ phì nhiêu đất. Những biện
pháp phổ biến là:
+ Tăng cường sử dụng các chất hoá học trong nông lâm nghiệp như phân bón hoá học, các
loại phân hữu cơ, bùn thải công nghiệp và đô thị;
+ Sử dụng công cụ nặng và kỹ thuật hiện đại để làm đất, thu hoạch;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status