Đồ án tốt nghiệp ngành Đóng tàu Lập qui trình hạ thủy tàu trọng tải lớn trên đà trượt nghiêng tại Công ty CNTT Nam Triệu - Pdf 29

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KÍ THUẬT TÀU THỦY
Nguyên Kim Phụng
Lớp: 44TT LẬP QUI TRÌNH HẠ THỦY TÀU TRỌNG TẢI LỚN
TRÊN ĐÀ TRƢỢT NGHIÊNG TẠI CÔNG TY
CNTT NAM TRIỆU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Đóng Tàu
Hƣớng dẫn khoa học
ThS. Huỳnh Văn Vũ Nha Trang 12/ 2007
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
I. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY
NAM TRIỆU 3
I.1. Giới thiệu chung. 3
I.2. Chức năng chính của Tổng công ty 3
I.3.1. Một số cơ sở hạ tầng chủ yếu của Công ty 4
I.3.2. Máy móc thiết bị 6
I.4. Lực lƣợng lao động và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 8
I.4.1. Lực lƣợng lao động 8
I.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 9
I.5. Quá trình thi công đóng mới tàu thủy 9
II. GIỚI THIỆU VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12
1. Lý do của nghiên cứu quy trình hạ thủy. 12
2. Hoạt động nghiên cứu. 12
CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP HẠ THỦY 13
I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP HẠ THỦY. 13
I.1 Hạ thủy trên đƣờng trƣợt nghiêng. 13
I.2 Hạ thuỷ bằng biện pháp khống chế mực nƣớc 13
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP HẠ THỦY TRÊN
ĐƢƠNG TRƢỢT NGHIÊNG 14
II.1 Giai đoạn 1 14
II.2 Giai đoạn 2 15
II.3 Giai đoạn 3 17
II.4 Giai đoạn 4 18
CHƢƠNG III: TÍNH TOÁN HẠ THỦY 19
I. TÍNH TOÁN HẠ THỦY TÀU. 19
I.1 TÍNH LỰC KÉO ĐỂ TÀU TỰ TRƢỢT KHI HẠ THỦY TRONG

IV. TRÌNH TỰ CÁC BƢỚC THAO TÁC HẠ THUỶ 58
IV.1 Bố trí phƣơng tiện và nhân lực để thao tác hạ thuỷ. 58
IV.2 Thao tác hạ thuỷ 59
IV.2.1 Quy trình thao tác hạ thuỷ. 59
IV.2.2 Công tác sau khi đƣa tàu xuống nƣớc an toàn . 60
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
- 1 -

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nƣớc ta. Trong những
năm gần đây ngành công nghiệp tàu thủy đã đƣợc sự quan tâm, đầu tƣ mạnh mẽ
của Đảng và nhà nƣớc. Đƣợc coi là ngành công nghiệp mũi nhọn và khẳng định
sự lớn mạnh của đất nƣớc ta với thế giới.
Trong quy trình công nghệ đóng tàu, hạ thủy là một hạng mục rất quan
trọng, nó ảnh hƣởng nhiều đến kết cấu, độ an toàn, của tàu sau này tiến độ bàn
giao Hạ thủy có nhiều phƣơng pháp khác nhau, nhƣng hạ thủy trên đà trƣợt
nghiêng có nhiều ƣu điểm và đƣợc sử dụng nhiều ở nƣớc ta hiện nay.
Đƣợc sự phân công của nhà trƣờng, bộ môn trong thời gian từ 30/7/2007
đến 30/11/2007. Em đã đƣợc giao đề tài: “Lập qui trình hạ thủy tàu trọng tải lớn
trên đà trượt nghiêng tại công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu” cụ thể ở đây
là quy trình hạ thủy tàu 53000 tấn. Nội dung gồm 4 chƣơng:
Chƣơng1: Đặt vấn đề
Chƣơng 2: Cớ sở lý thuyết của phƣơng pháp hạ thủy
Chƣơng 3: Tính toán hạ thủy.
Chƣơng 4: Kết luận và đề xuất.
Với sự cố gắng của bản thân và tham khảo các tài liệu liên quan cũng nhƣ
thực tế tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu, đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình của
thầy Huỳnh Văn Vũ, nhƣng do khả năng và kinh nghiêm thực tế còn nhiều hạn

Hải Phòng và Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, trong những năm
gần đây Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu đã có sự phát triển vƣợt bậc
trong sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản. Năm 2006 chính thức trở thành
tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu thuộc tập đoàn VINASHIN. Đến
nay Tổng công ty đã đóng đƣợc những tàu có trọng tải 13.500DWT- 20.000DWT
và triển khai đóng mới tàu 53.000DWT.
I.2. Chức năng chính của Tổng công ty:
 Đóng mới và sửa chữa phƣơng tiện vận tải thuỷ có trọng tải đến 100.000DWT.
 Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp.
- 4 -

 Sản xuất que hàn, dây hàn chất lƣợng cao cho máy hàn tự động và bán tự
động.
 Vận tải sông, biển trên các tuyến trong nƣớc và quốc tế.
 Nạo vét luồng lạch sông biển và san lấp mặt bằng.
 Kinh doanh vật tƣ, thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp tàu thuỷ
và dân dụng.
 Cung ứng và dịch vụ hàng hải.
 Đại lý vận tải.
 Phá dỡ tàu cũ.
I.3. Năng lực về cơ sở hạ tầng và thiết bị thi công.
I.3.1. Một số cơ sở hạ tầng chủ yếu của Công ty:
 Đà tàu: Đà có thể đóng mới, sửa chữa tàu và các phƣơng tiện nổi đến
20.000 DWT.
Kích thƣớc: + Rộng : 28m
+ Dài : 201m
+ Độ dốc : 1/19
Đà có thể đóng mới tàu và các phƣơng tiện nổi đến 100.000 DWT.
Kích thƣớc: + Rộng : 48m
+ Dài : 330m

- 6 -

 Nhà phân xƣởng vỏ: Diện tích 17.200m
2
. Trong nhà xƣởng lắp đặt hệ
thống các cầu trục và cần cẩu sức nâng từ 5T đến 60T.
 Nhà xƣởng phục vụ việc phóng dạng, sơ chế tôn sắt thép, gia công
cơ cấu, lắp ghép các phân đoạn, tổng đoạn của tàu.
 Phân xƣởng điện, phân xƣởng ống, phân xƣởng máy, phân xƣởng cơ khí,
phân xƣởng phun cát : Tổng diện tích 1.917 m
2
đƣợc trang bị các máy móc hiện
đại.
 Bãi lắp ráp:
+ Bãi lắp ráp số 1: Diện tích 7.800m
2
, có 01 cổng trục 100T.
+ Bãi lắp ráp số 2: Diện tích 4.800m
2
, có 01 cổng trục 50T và 01 cần cẩu
80T.
+ Bãi lắp ráp số 3: Diện tích 16.000m
2
, đƣợc trang bị 02 cổng trục 50T, 01
cần cẩu chân đế 12T và 02 cần cẩu chân đế 5T.
+ Bãi lắp ráp số 4: Diện tích 12.500m
2

Ngoài ra, Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu còn nhiều công
trình phụ trợ khác nhƣ: Hệ thống nén khí, trạm sản xuất và cấp nhiên liệu, nhà

nâng chỉnh, máy hàn bán tự động SAFMIG, CHOWEL, Panasonic, máy hàn một
chiều SAF……
 Máy hàn tự động ke góc 2 phía, máy hàn có khí CO
2
bảo vệ, máy dũi mép
đƣờng hàn dùng cực than và khí nén, tủ sấy que hàn…
- 8 -

I.3.2.4. Thiết bị làm sạch tôn và trang trí vỏ tàu:
 Dây chuyền sơ chế tôn.
 Máy sấy và sơn tôn đồng thời cả 2 mặt : khổ tôn 3,2mx12m
 Máy phun cát CLEMCO.
 Máy chà gió làm sạch kim loại.
 Máy phun sơn GRACO KING.
I.3.2.5. Thiết bị đo, kiểm tra:
 Máy chụp X-Ray đƣờng hàn, máy đo chiều dầy tôn bằng siêu âm
KETEAD3253, máy đo chiều dầy tôn bằng siêu âm KETEAD 3253, máy đo
chiều dầy lớp phủ,
 Máy đo không gian 3 chiều, máy toàn đạc điện tử, máy đo từ tính CF2000,
vi kế đo trong - vi kế đo sâu, máy đo khoảng cách bằng tia Laser Disto Plus, thiết
bị đo đạc quang học, đồng hồ so, đồng hồ CYLINDER.
I.3.2.6. Thiết bị cung cấp gas, ô xy, nén khí, phát điện:
 Hệ thống cung cấp LPG theo đƣờng ống, hệ thống thiết bị đồng bộ sản
xuất khí ôxy, hệ thống cung cấp ôxy lỏng.
 Máy nén khí các loại của các hàng ALUP, Kaiser, Compare, ATlas Copco.
 Máy phát điện 275 KVA, 600 KVA.
I.4. Lực lƣợng lao động và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
I.4.1. Lực lƣợng lao động:
Cùng với sự đầu tƣ nâng cấp, mở rộng về cơ sở vật chất, kỹ thuật Tổng công
ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ cán

11: Lắp đặt hoàn thiện
13: Chuẩn bị hồ sơ tài liệu bàn giao

01: Nguyên vật liệu nhập
02: Kho
03: Tôn tấm, thép hình

Bao gồm một số công việc chính nhƣ sau:
 Đấu ghép, căn chỉnh các phân đoạn.
 Hàn nối các tổng đoạn.
 Kiểm tra siêu âm, chụp phim các đƣờng hàn,thử két.(Xem quy trình kiểm
tra…)
 Đấu ghép thƣợng tầng.
09. Sơn tổng thể, đánh dấu két, kẻ mớn, phù hiệu,…(Xem Bản hướng dẫn
thi công sơn)
10. Hạ thuỷ (Xem quy trình hướng dẫn hạ thuỷ).
11. Lắp đặt hoàn thiện: ( gồm một số công việc sau hạ thuỷ)
 Lắp các thiết bị, nội thất, trang bị thuyền viên trên các phòng.
- 12 -

 Lắp ráp hoàn thiện các thiết bị còn lại (Nắp hầm,cầu thang,hệ thống sinh
hoạt, chữa cháy trên thượng tầng…).
12. Thử tại bến, thử đƣờng dài. (Xem quy trình thử tại bến, đường dài).
13. Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu bàn giao. (Xem hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ
tài liệu bàn giao tàu sau đóng mới).
14. Bàn giao và bảo hành. (Xem hướng dẫn bàn giao tàu sau đóng mới).
II. GIỚI THIỆU VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Lý do của nghiên cứu quy trình hạ thủy.
Hạ thủy là một quá trình công nghệ phức tạp để đƣa tàu xuống nƣớc sau
khi kết thúc công việc đóng mới hoặc sửa chữa. Trong thời gian hạ thủy có nhiều
nguy hại đe dọa con tàu nhƣ mũi bị va đập vào ngƣỡng triền, mất ổn định, lật tàu,
hƣ hỏng cục bộ mối hán ghép thân tàu( bởi lực nén quá lớn hoặc mômen uốn)
hoặc dƣng tàu trên triền…Vậy để những nguy hại trên không xảy ra ta phải thực
hiện tính toán hoặc khẳng định khả năng xảy ra để tìm biện pháp tránh.
Từ việc tính toán ở trên đƣa ra một trình tự mang tính hệ thống từ công tác
chuẩn bị, thao tác, vận hành các thiết bị, phục vụ đƣa tàu xuống nƣớc một cách
an toàn và đúng tiến độ.

- 14 -

Ƣu điểm của hạ thủy bằng biện pháp khống chế mực nƣớc:
+ Việc hạ thủy an toàn, không gây ra biến dạng thân tàu và tránh đƣợc
một khâu kỹ thuật phức tạp mà khi đóng tàu trên đà phải giải quyết, đó là phải
gia cố thân tàu để chống ứng suất phụ, đặc biệt khi đóng táu có trọng tải lớn.
+ Không hạn chế về quy mô và kích thƣớc của tàu đƣợc đóng mới hoặc
sửa chữa.
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP HẠ THỦY
TRÊN ĐƢƠNG TRƢỢT NGHIÊNG
Quá trình hạ thủy đƣợc chia thành 4 giai đoạn:
 Giai đoạn 1: Từ lúc thả tàu rời vị trí đến khi khung trƣợt tiếp xúc nƣớc.
 Giai đoạn 2: Từ khi kết thúc giai đoạn 1 đến khi đuôi tàu trong nƣớc.
 Giai đoạn 3: Từ khi đuôi tàu trong nƣớc đến lúc nổi tự do.
 Giai đoạn 4: Từ lúc nổi tự do đến lúc dừng trong nƣớc.
II.1 Giai đoạn 1:
Đƣợc tính từ lúc thả dây hãm và tàu chuyển động. Nếu đà trƣớc khi hạ
thủy, đã ngập nƣớc một phần đà và đuôi tàu ngập nƣớc, giai đoạn nối tiếp một
phần của giai đoạn hai.
Trong giai đoạn đầu, các lực tác dụng lên tàu nhƣ hình vẽ.

Hình I.1: Giai đoạn I của quá trình hạ thủy
- 15 -

 Trọng lực tàu và thiết bị hạ thủy P (

TN
PP ,
)
 Thành phần lực P

giữa đƣờng (khi P
T
< R). Để hạn chế hiện tƣợng này ngƣời ta đặt tàu gần mép
nƣớc một khoảng hợp lý.
II.2 Giai đoạn 2: Khi tàu chạm nƣớc
Trong giai đoạn này ngoài những lực tác dụng lên tàu ở giai đoạn 1 còn có
lực cản và lực nổi của nƣớc.
- 16 - Hình I.2: Giai đoạn của quá trình hạ thủy
Lực cản của nƣớc, chúng ta có thể bỏ qua vì bề mặt ngâm nƣớc nhỏ, tốc
độ tàu không lớn, trị số lực cản rất nhỏ so với những lực còn lại. Lực nổi, ngƣợc
lại tăng theo chiều chìm tăng khi đó độ chúi của tàu so bề mặt nƣớc vẫn không
đổi.
Khi lực nổi W tăng, áp lực lên máng trƣợt giảm và tổng phản lực của các
đƣờng trƣợt N giảm.
Bỏ qua lực đẩy tác dụng lên tàu, chung ta có thể xác định phƣơng trình
cân bằng tức thời của mỗi mômen ở giai đoạn 2:
Phƣơng trình lực: P = W + N
Phƣơng trình mômen đối với mép trƣớc đƣờng trƣợt.
P.b = W.a + N.c
Mômen của lực P đối với mép trƣớc máng trƣợt không đổi trong cả giai
đoạn 2. Ngƣợc lại mômen lực nổi W.a thay đổi, Mômen N.c cũng thay đổi. Lực
nổi tăng nhƣng tay đòn a giảm, bởi vì tâm nổi dịch chuyển dần về mũi. Ảnh
hƣởng của lực nổi W tăng luôn luôn lớn hơn, tay đon a giảm, do đó mômen W.a
tăng đến khi nào đạt bằng mômen P.b. Khi đó , trị số mômen N.c trở nên bằng
không , nhƣng vì N>0 nên để thỏa mãn điều kiện cần ấy, c= 0. Phản lực N lúc đó
tập trung tác dụng tại mép trƣớc đƣờng trƣợt . Thời điểm đó, bắt đầu tàu quay
quanh mép trƣớc đƣờng trƣợt, cũng là bắt đầu giai đoạn 3.

trong giai đoạn gốm trọng lực, áp lực nƣớc và lực hãm.Tàu nổi và vừa chuyển
động tịnh tiến chậm dần vừa thực hiện chòng chành thẳng đứng và chòng chánh
sống chính gọi là chóng chành dọc, tàu có thể bị đập va vào triền.Nếu ổn định
ngang không đủ tàu có thể bị nghiêng mạnh và dẫn đến lật tàu.
Tóm lại : Ta phải chế tạo và sử dụng các dầm đỡ mũi và lái, chú ý các
dầm này không quá cứng để khi tàu tí lên dầm thì dầm bị biến dạng chứ vỏ tàu
không bị biến dạng.
- 19 -

CHNG III: TNH TON H THY

I. TNH TON H THY TU.
I.1 TNH LC KẫO TU T TRT KHI H THY TRONG
GIAI ON I.
Giai on 1 c tớnh t khi tu bt u chuyn ng cho n khi uụi tu
tip xỳc vi mt nc.
iu kin tu t trt:
P
T
= W( sin

- .sin

) >0
Trong ú: W: trng lng tu khi h thy: W = 11350(T)

: gúc nghiờng ca trt,

Uppdeck side line
XG = 84000 mm
L2 = 92011 mm
175200
162817
30985
Pn
P
Pt
g
F

Hỡnh I.1: V trớ tu trờn
- 20 -

I.2 TNH NG CONG H THY TRONG GIAI ON II
Giai on II: Tớnh t khi uụi tu tip xỳc vi nc ti khi uụi tu bt
u ni lờn, trong giai on ny mt phn uụi tu xut hin lc ni.
1280
đ-ờng tr-ợt
CAO Độ 0.0
m
mực n-ớc hạ thuỷ
330000
Tải trọng phân bố cho phép
trên tanh đà qmax=180T/m
Tải trọng phân bố cho phép
trên tanh đà qmax=1100T/m
vị trí tàu bắt đầu tiếp n-ớc
3500


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status