SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPTTT QUANG TRUNG
*
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 – 2010
Môn: Địa lí lớp 12
Thời gian: 90 phút
ĐỀ 01:
Câu 1: Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam (3 điểm)
Câu 2: Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa trong khí hậu nước ta (3 điểm)
Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây hãy:
a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động tổng diện tích rừng, diện tích tự
nhiên và rừng trồng ở nước ta (2 điểm).
b. Hãy nêu nhận xét và giải thích về sự biến động của các loại rừng ở
nước ta (2 điểm)
Bảng số liệu về tổng diện tích rừng và diện tích các loại rừng nước ta
(đơn vị: triệu ha)
Năm 1943 1976 1983 1995 1999 2003 2005
Tổng diện tích rừng 14,3 11,1 7,2 9,3 10,9 12,1 12,7
Rừng tự nhiên 14,3 11,0 6,8 8,3 9,4 10,0 10,2
Rừng trồng 00 0,1 0,4 1,0 1,5 2.1 2,5
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ
Môn: Địa lí 12
Câu 1: Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam (3 điểm)
a. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
(0,75 đ)
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chiếm 1/4
- Đồi núi cao < 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao > 2000m chỉ
chiếm 1%
b. Cấu trúc địa hình khá đa dạng (0,75 đ)
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ và có tính phân bậc rõ rệt
+ Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2000mm
+ Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương
c. Biểu hiện tính chất gió mùa (1,25 đ)
- Mùa đông: ảnh hưởng của gió mùa ĐB
+ Xuất phát từ cao áp Xibia, hoạt động từ tháng 11 - 4
+ Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, gây mưa phùn vào cuối mùa.
Vào N, gió mùa ĐB yếu đi bởi các dãy núi chắn => miền Nam khí hậu nóng
và khô
- Mùa hè: có 2 luồng gió
+ Luồng gió từ Bắc ÂĐD thổi vào: hướng TN gặp dãy Trường Sơn và
dãy biên giới Việt – Lào tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng, gió này tác động
mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
+ Luồng gió từ cao áp chí tuyến NBC thổi lên theo hướng TN, gió này
nóng, ẩm thường gây mưa lớn, tác động mạnh ở miền Nam
Câu 3: 4 điểm
a. Vẽ biểu đồ hình cột chồng, chính xác (2 điểm)
b. Nhận xét và giải thích: (2 điểm):
- Tổng diện tích rừng giảm nhanh từ 14,3 triệu ha (1943) còn 7,2 triệu
ha (1983), sau đó tăng lên 12,7 (2005)
- Diện tích rừng tự nhiên giảm và tăng tương ứng từ 14,3 xuống 6,8 và
tăng lên 10,2
- Diện tích rừng trồng tăng đều nhưng chậm từ 0,1 triệu ha (1975) lên
2,5 triệu ha (2005)
- Sở dĩ có sự biến động như trên là vì:
+ Giai đoạn từ 1943 – 1983: hiện tượng phá rừng mạnh mẽ, bừa bãi
+ Từ những năm cuối thập niên 80 Nhà nước đã chú trọng công tác
bảo vệ rừng, đặc biệt có nhiều chính sách như giao đất giao rừng, nhiều
chương trình trồng rừng, nên diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng tăng lên
ĐỀ 2:
Câu 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và ý nghĩa
8C
Tp. Hồ Chí
Minh
25,8 27,1 26
o
9C
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích
nguyên nhân.
HƯỚNG DẪN
CÂU 1:
a. Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
* Vị trí địa lí:
- Hệ tọa độ: Cực B: 23
o
23
’
B đến Cực N: 8
o
34
’
B
Cực T: 102
o
09
’
Đ đến Cực Đ: 109
o
24
’
Đ
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão lũ, hạn hán, động đất
* Ý nghĩa KT - XH
- Nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng không quốc tế thuận lợi
cho giao lưu quốc tế. Là cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Căm
Pu Chia, Tây Nam Trung Quốc
- Mở rộng quan hệ với các nước láng giềng và khu vực về nhiều mặt:
KT, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng …
- Nằm ở trung tâm ĐNÁ, khu vực kinh tế năng động, nhạy cảm, nhiều
biến động, ảnh hưởng đến sự phát triển KT - XH nước ta cả tích cực và khó
khăn
CÂU 2:
a. Giống nhau
- Đều là hai đồng bằng châu thổ do sông bồi đắp trên vịnh biển nông,
thềm lục địa rộng
- Địa hình tương đối bằng phẳng
- Đều có đất phù sa màu mỡ
b. Khác nhau
Yếu tố Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích Diện tích: 15.000 km
2
Diện tích: 40.000 km
2
Địa hình - Do bồi tụ phù sa của s.Hồng
- Địa hình cao ở rìa phía T,
TB, thấp dần ra biển.
- Có hệ thống đê điều nên bề
- Do bồi tụ phù sa của s. Cửu
Long
- Địa hình rất thấp và bằng
phẳng, nên dễ ngập nước vào
Câu 2: So sánh sự khác biệt giữa thiên nhiên phía B và phía N và
nguyên nhân của sự khác biệt đó
Câu 3: Cho bảng số liệu
Bảng 14.1. Sự biến động diện tích rừng qua một số năm
Năm Tổng diện
tích
có rừng (triệu
ha)
Diện tích
rừng
tự nhiên (triệu
ha)
Diện tích
rừng
trồng (triệu
ha)
Tỉ lệ
che
phủ
(%)
1943 14,3 14,3 0 43,0
1983 7,2 6,8 0,4 22,0
200
5
12,7 10,2 2,5 38,0
Nhận xét về biến động diện tích rừng qua các giai đoạn 1943 – 1983
và 1983 - 2005.Vì sao có sự biến động đó ?
HƯỚNG DẪN:
CÂU 1
- Giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất:
- Khí hậu nhiệt đới: t
o
TBn: > 20
o
C, ảnh hưởng mạnh của gió mùa ĐB,
có 3 tháng t
o
< 18
o
C, mùa đông lạnh kéo dài, biên độ nhiệt năm lớn
- Cảnh quan tiêu biểu: Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, thành phần loài
nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có nhiều loài ôn đới: sa mu, pơ mu,
thông…
* Phần lãnh thổ phía N (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
- Khí hậu quanh năm nóng: t
o
TBn: > 25
o
C, không có tháng nào t
o
<
20
o
C, biên độ nhiệt năm nhỏ, có 2 mùa: mưa và khô rõ rệt
- Cảnh quan tiêu biểu: rừng cận xích đạo gió mùa. Trong rừng có
nhiều loài xích đạo, nhiều loài rụng lá vào mùa khô như cây họ dầu…
Câu 3:
-Tổng diện tích rừng giảm không liên tục từ 14,3 triệu ha (1943) xuống còn
12,7 triệu ha (2005).
Từ Đ sang T (biển vào đất liền) thiên nhiên phân hóa thành 3 dải:
- Vùng biển và thềm lục địa:
+ Vùng này rộng gấp 3 lần phần đất liền
+ Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với
vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và bờ biển
+ Thiên nhiên vùng biển đa dạng, giàu có
- Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên cũng thay đổi, tuy thuộc vào
vùng biển phía Đ và vùng núi phía T
KV địa hình Thế mạnh Hạn chế
Khu vực đồi núi - Có nhiều khoáng sản: than,
sắt, thiếc, đồng, chì, vàng, bạc
- Nhiều rừng và đất trồng, cao
nguyên đồng cỏ có khả năng
phát triển lâm nghiệp, cây công
nghiệp, chăn nuôi
- Sông suối có giá trị thủy điện
- Nhiều tiềm năng du lịch
- Quá trình bào mòn,
rửa trôi, xâm thực mạnh
- Nhiều thiên tai như lũ
quét, trượt đất, động
đất, sương giá, sương
muối, mưa đá xảy ra
- Rừng bị tàn phá nặng
nề
Khu vực đồng
bằng
- Đất đai màu mỡ, thuận lợi
phát triển nông nghiệp nhiệt
đới, sản phẩm đa dạng
cơn bão trong toàn mùa. Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam.
- hướng di chuyển và tần suất của bão vào Việt Nam.
-Từ Biển Đông thổi vào
-Theo hướng đông – tây, vào tháng 9 với tần suất 1,3 đến 1,7 cơn
bão/tháng; vào tháng 10 với tần suất từ 1 đến 1,3 cơn bão/ tháng
-Theo hướng đông – tây bắc, vào tháng 8 với tần suất từ 1 đến 1,3
cơn bão tháng; vào tháng 7 với tần suất từ 0,3 đến 1 cơn bão/tháng
-Thao hướng đông – tây nam, vào tháng 11 và 12 với tần suất từ 0,3
đến 1 cơn bão/tháng
Trung bình mỗi năm có từ 3 – 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước
ta, năm nhiều có 8 – 10 cơn, năm ít có 1 – 2 cơn. Nếu tính số cơn bão có ảnh
hưởng đến thời tiết nước ta thì còn nhiều hơn nữa, tính trung bình trong 45
năm gần đây, mỗi năm có gần 8,8 cơn bão.
-Hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống.
Ở vùng trung tâm, bão có gió mạnh kèm theo mưa lớn. Lượng mưa do
một cơn bão gây nên thường đạt 300 – 400 mm, có khi tới trên 500 – 600
mm. Những cơn bão đổ bộ vào đồng bằng Bắc Bộ có diện mưa rộng nhất.
Vùng ven biển Trung Bộ có diện mưa bão hẹp hơn, nhưng lượng mưa bão
rất lớn, trung bình chiếm tới trên 1/3 lượng mưa cả năm của vùng. Trên biển,
bão gây sóng to dâng cao 9 – 10 m có thế lật úp tàu thuyền. Gió bão làm
mực nước biển dâng cao thường tới 1,5 – 2 m gây ngập mặn vùng ven biển.
Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập
lụt trên diện rộng. Bão lớn, gió giật mạnh đổi chiều tàn phá cả những công
trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế Bão là
một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân ta, nhất là
ở vùng ven biển.
Ngày nay, nhờ vào các thiết bị vệ tinh khí tượng, chúng ta cũng đã dự
báo được khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.
Việc phòng tránh bão là hết sức quan trọng. Để tránh thiệt hại do bão gây ra,
khi đi trên biển các tàu thuyền phải gấp rút tránh xa vùng tâm bão, trở về đất
- Về cổ địa lí: Lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới rất phát triển như hóa đá
san hô, hóa đá than…Về cơ bản lãnh thổ VN đã được định hình
Câu 2:
a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nhiệt cao, ẩm lớn => Cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm,
trồng nhiều vụ trong năm
- Sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, nhiều loại có giá trị cao
- Tuy nhiên, sự phân hóa mùa và tính thất thường của khí hậu cũng
gây khó khăn cho sản xuất: bão lũ, hạn hán, sâu bệnh…
b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- TN nhiệt đới ẩm thuận lợi cho phát triển: lâm nghiệp, ngư nghiệp,
GTVT, du lịch…
- Khó khăn:
+ Sự phân hóa theo mùa của khí hậu, và các hiện tượng thời tiết:
dông, lốc, mưa đá, rét, nóng… => khó khăn trong hoạt động và khai thác
+ Độ ẩm cao => khó khăn trong bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản
+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt đều gây tổn thất lớn về người, của
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Câu 3:
- Vẽ biểu đồ cột gộp nhóm, 1 năm 2 cột, có chú giải, tên biểu đồ…
- Nhận xét:
+ Diện tích rừng nước ta có nhiều biến động…
+ Diện tích rừng bị cháy tăng mạnh…
+ Diện tích rừng bị chặt phá có xu hướng giảm…
+ Nguyên nhân của sự biến động diện tích rừng
ĐỀ SỐ 06:
Câu 1 Nêu đặc điểm khái quát của biển Đông và ảnh hưởng của biển
Đông đến thiên nhiên nước ta.
Câu 2: So sánh đặc điểm tự nhiên của 3 miền địa lí?
Câu 3:
- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, nên ảnh hưởng
đến các yếu tố: nhiệt độ, độ mặn, sóng, thủy triều, sinh vật biển
- Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiên ở đất liền và cả
đến sự phát triển KT - XH
b. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên VN
* Ảnh hưởng đến khí hậu
- Điều hòa khí hậu: do đặc điểm, tính chất của nước nên các vùng ven
biển khí hậu điều hòa hơn
- Làm tăng ẩm cho không khí, các luồng gió qua biển tăng ẩm vào
đất liền gặp địa hình chắn gió thường gây mưa lớn
*. Ảnh hưởng đến địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
- Tạo nên nhiều dạng địa hình ven biển: Cồn cát, đầm phá, bãi triều,
vũng vịnh, các dạng bờ biển, đồng bằng…
- Có nhiều hệ sinh thái ven biển: rừng ngập mặn, rừng phèn, san hô,…
(rừng ngập mặn ở VN: 450.000 ha, lớn thứ 2 TG)
- Các HST trên các đảo cũng đa dạng
Câu 2:
Miền B và ĐB Bắc bộ Miền TB và BTB Miền NTB và Nanm
bộ
- Từ s.Hồng trở về phía
Đông
- Đặc điểm cơ bản:
+ Vùng đồi núi thấp,
hướng vòng cung,
thung lũng và đồng
bằng rộng
+ Địa hình BB đa dạng:
nơi thấp phẳng, nơi
nhiều vịnh, đảo, quần
đảo. Đáy biển nông
thiếc, Crôm, ti tan,
apatit
- Khó khăn: bão nhiều,
mạnh, khô nóng, hạn
hán, trượt lở đất
- Từ dãy Bạch Mã về
phía N
- Đặc điểm cơ bản:
+ Địa hình phức tạp: có
núi, cao nguyên và đồng
bằng rộng lớn
+ Bờ biển khúc khủy,
nhiều vũng vịnh, nhiều
đảo ven bờ
+ Khí hậu cận xích đạo
gió mùa, nhiệt cao, biên
độ nhiệt trong năm
thấp, có mùa mưa và
mùa khô sâu sắc
+ TN giàu có: Đất đai,
rừng, biển, KS: dầu khí,
bô xít
- Khó khăn: bão, ngập
lụt, hạn vào mùa khô…
Câu 3:
a. Nguyên nhân của sự đa dạng thành phần loài:
- Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển
của một số loài
- Sự đa dạng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo nên sự đa dạng
cấm gây độc hại cho môi trường nước.