Ma trận và đề kiểm tra học kì 1 Vật lý 10 cơ bản - Pdf 29

Khung phân phối chương trình vật lí 10 chương trình cơ bản
HỌC KÌ I
Nội dung
Tổng
số tiết

thuyết
Thực
hành
Bài
tập
Chương I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM 13 8 1 3
Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM 11 8 1 2
Chương III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA
VẬT RẮN.
9 8 1
Kiểm tra 1 tiết (học xong chương I) 1
Kiểm tra học kì I (học xong chương III) 1
Tổng số tiết trong học kì 35
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
(Đề kiểm tra HK I theo chương trình Vật lí 10 Chuẩn, dạng tự luận)
1. Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Học kì I môn Vật lí lớp 10 trong Chương trình giáo dục phổ thông. (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lí lớp 10. NXBGDVN).
2. Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra học kì I, tự luận.
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Nội dung Tổng
số tiết

thuyết
Số tiết thực Trọng số

CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN.
49,5 2 2
Cấp độ
Chương I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
47,7 2 2
3, 4
(vận
dụng)
Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT
ĐIỂM
15.9 1 1
Chương III. CÂN BẰNG VÀ
CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN.
10 1 1
Tổng số 100 10 10
3. Thiết lập khung ma trận
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Môn: VẬT LÍ Lớp: 10
(Thời gian kiểm tra: 45 phút )
Tên
Chủ đề
(nội
dung,
chương)
Nhận biết
(cấp độ 1)
Thông hiểu
(cấp độ 2)
Vận dụng

cập đến).
• Hệ quy chiếu gồm :
− Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn
với vật làm mốc ;
− Một mốc thời gian và một đồng hồ.
Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời
điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả
chuyển động của vật.
thời điểm và thời gian ứng
với các vị trí trên (mốc thời
gian và đồng hồ).
2.
CHUYỂN
ĐỘNG
THẲNG
ĐỀU
Nhận biết được đặc điểm
về vận tốc của chuyển
động thẳng đều.
Nêu được vận tốc là gì.
Lập được phương trình
chuyển động của chuyển
động thẳng đều.
Vận dụng được phương
trình x = x
0
+ vt đối với
chuyển động thẳng đều
của một hoặc hai vật.
Vẽ được đồ thị toạ độ -

Biết cách vẽ hệ trục toạ độ -
thời gian, chọn tỉ xích, lập
bảng giá trị tương ứng x =
x(t), biểu diễn các điểm và vẽ
x(t).
Đồ thị toạ độ - thời gian của
chuyển động thẳng đều là một
đường thẳng cắt trục tung
(trục toạ độ) tại giá trị x
0
.
1 câu
quãng đường vật đi được trong thời
gian t, v là vận tốc của vật.
3.
CHUYỂN
ĐỘNG
THẲNG
BIẾN
ĐỔI ĐỀU
Nêu được vận tốc tức thời
là gì.
Nêu được ví dụ về chuyển
động thẳng biến đổi đều
(nhanh dần đều, chậm dần
đều).
Viết được phương trình
chuyển động thẳng biến
đổi đều
x = x

Δ
s
t
trong đó,
s

là đoạn đường rất ngắn
vật đi được trong khoảng thời gian rất
ngắn
t

. Đơn vị của vận tốc là mét
trên giây (m/s).
• Vectơ vận tốc tức thời của một vật
tại một điểm là một vectơ có gốc tại
vật chuyển động, có hướng của
chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ
lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ
xích nào đó.
• Trong chuyển động thẳng biến đổi
đều, độ lớn của vận tốc tức thời hoặc
tăng đều, hoặc giảm đều theo thời
gian. Chuyển động thẳng có độ lớn
của vận tốc tức thời tăng đều theo thời
gian gọi là chuyển động thẳng nhanh
dần đều. Chuyển động thẳng có độ lớn
của vận tốc tức thời giảm đều theo
thời gian gọi là chuyển động thẳng
chậm dần đều.
• Gia tốc của chuyển động thẳng là đại

v
t


trong đó
v

= v − v
0
là độ biến thiên
vận tốc trong khoảng thời gian
t

= t −
t
0
.
Gia tèc lµ ®¹i lîng vect¬ :
Δ
Δ
0
0
v v v
a = =
t t t


r ur r
r
• Đơn vị gia tốc là mét trên giây bình

v = gt
và công thức tính quãng đường đi
được của vật rơi tự do là
1 câu
s =
1
2
gt
2
Đặc điểm của gia tốc rơi tự do:
2 câu
5.
CHUYỂN
ĐỘNG
TRÒN
ĐỀU
Phát biểu được định nghĩa
của chuyển động tròn đều.
Nêu được ví dụ thực tế về
chuyển động tròn đều.
Viết được công thức tốc
độ dài và chỉ được hướng
của vectơ vận tốc trong
chuyển động tròn đều.
Viết được công thức và
nêu được đơn vị đo tốc độ
góc, chu kì, tần số của
chuyển động tròn đều.
• Tốc độ dài chính là độ lớn của vận
tốc tức thời trong chuyển động tròn

trong đó,
v
r
là vectơ vận tốc của vật tại
điểm đang xét,
s∆
r
là vectơ độ dời
trong khoảng thời gian rất ngắn
t

, có
phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Khi
đó, vectơ
v
r
cùng hướng với vectơ
s∆
r
.
• Tốc độ góc của chuyển động tròn là
đại lượng đo bằng góc mà bán kính
OM quét được trong một đơn vị thời
Biết cách tính tốc độ góc, chu
kì, tần số, gia tốc hướng tâm
và các đại lượng trong các
công thức của chuyển động
tròn đều.
gian :
t

có gia tốc. Gia tốc trong chuyển động
tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ
đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm.
• Công thức xác định vectơ gia tốc :
v
a
t

=

r
r

trong đó, vectơ
a
r
cùng hướng với
v

r
,
hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo.
Độ lớn của gia tốc hướng tâm :
2
ht
v
a
r
=
= rω

= +
r r r
trong đó:
1,3
v
r
là vận tốc của vật đối với hệ quy
chiếu đứng yên, gọi là vận tốc tuyệt
đối.
1,2
v
r
là vận tốc của vật đối với hệ quy
chiếu chuyển động, gọi là vận tốc
tương đối.
2,3
v
r
là vận tốc của hệ quy chiếu
chuyển động đối với hệ quy chiếu
đứng yên, gọi là vận tốc kéo theo.
Vận tốc tuyệt đối bằng tổng vectơ của
vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Biết cách áp dụng được công
thức cộng vận tốc trong các
trường hợp:
− Vận tốc tương đối cùng
phương, cùng chiều với vận
tốc kéo theo.
− Vận tốc tương đối cùng

∆ = −
• Sai số tuyệt đối trung bình (sai số
ngẫu nhiên) của n lần đo là
1 2 n
A A A
A
n
∆ + ∆ + + ∆
∆ =
• Sai số tuyệt đối của phép đo là
A A A '
∆ = ∆ + ∆
, trong đó
A'

là sai
số dụng cụ, thông thường lấy bằng nửa
ĐCNN.
Cách viết kết quả đo :
A A A
= ± ∆
• Sai số tỉ đối của một phép đo :
A
A
A

δ =
.100%
Sai số của phép đo gián tiếp :
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu,

nghiệm:
- Biết mắc đồng hồ đo thời
gian hiện số với cổng quang
điện và sử dụng được chế độ
đo phù hợp.
- Biết cách sử dụng nguồn
biến áp.
- Lắp ráp được các thiết bị thí
nghiệm theo sơ đồ.
• Biết cách tiến hành thí
nghiệm:
- Đo thời gian rơi nhiều lần
ứng với cùng quãng đường
rơi.
- Ghi chép các số liệu.
• Biết tính toán các số liệu
thu được từ thí nghiệm để
đưa ra kết quả:
- Lập bảng quan hệ giữa s và
t
2
.
- Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ
s và t
2
.
- Tính g =
2
2s
t

Sốđiểm 4
Tỉ lệ 40 %
Số câu 1
Số điểm 1
Số câu
Số điểm
Số câu 3
Số điểm 3
Số câu
Số điểm
Sốcâu 4
điểm=40.
%
Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
1. TỔNG
HỢP VÀ
PHÂN
TÍCH
LỰC.
ĐIỀU
KIỆN
CÂN
BẰNG
CỦA
CHẤT
ĐIỂM
Phát biểu được định nghĩa
của lực và nêu được lực là
đại lượng vectơ.
Nêu được quy tắc tổng

2. BA
ĐỊNH
LUẬT
NIU-TƠN
Nêu được quy tắc tổng
hợp và phân tích lực.
Phát biểu được định luật I
Niu-tơn
Nêu được quán tính của
vật là gì và kể được một số
ví dụ về quán tính.
Nêu được khối lượng là số
đo mức quán tính.
Vận dụng được mối quan
hệ giữa khối lượng và mức
quán tính của vật để giải
thích một số hiện tượng
thường gặp trong đời sống
và kĩ thuật.
Nêu được mối quan hệ
Nếu một vật không chịu tác dụng của
lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực
có hợp lực bằng không, thì vật đang
đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật
đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển
động thẳng đều.
• Quán tính là tính chất của mọi vật có
xu hướng bảo toàn vận tốc cả về
hướng và độ lớn.
• Khối lượng dùng để chỉ mức quán

được hệ thức của định luật
này.
Nêu được gia tốc rơi tự do
là do tác dụng của trọng
lực và viết được hệ thức
P
ur
=
mg
r
Phát biểu được định luật
III Niu-tơn và viết được hệ
thức của định luật này.
Nêu được các đặc điểm
của phản lực và lực tác
dụng.
Biểu diễn được các vectơ
lực và phản lực trong một
số ví dụ cụ thể.
Vận dụng được các định
luật I, II, III Niu-tơn để
giải được các bài toán đối
với một vật hoặc hệ hai
vật chuyển động.
nghịch với khối lượng của vật.
F
a
m
=
ur

tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này
có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng
ngược chiều.
B A A B
F F
→ →
= −
ur ur
hay
BA AB
F F
= −
ur ur
Một trong hai lực gọi là lực tác dụng
còn lực kia gọi là phản lực.
Lực và phản lực có những đặc điểm
chuyển động cho vật hoặc hệ
vật.
1 câu
sau :
− Lực và phản lực luôn xuất hiện
(hoặc mất đi) đồng thời.
− Lực và phản lực là hai lực trực đối.
− Lực và phản lực không cân bằng
nhau vì chúng đặt vào hai vật khác
nhau.
2 câu
3. LỰC
HẤP
DẪN.

chất điểm, r là khoảng cách giữa
chúng, hệ số tỉ lệ G được gọi là hằng
số hấp dẫn.
G = 6,67.10
-11
N.m
2
/kg
2
Biết cách tính lực hấp dẫn và
tính được các đại lượng trong
công thức của định luật vạn
vật hấp dẫn.
4. LỰC
ĐÀN HỒI
CỦA LÒ
XO.
ĐỊNH
Nêu được ví dụ về lực đàn
hồi và những đặc điểm của
lực đàn hồi của lò xo
(điểm đặt, hướng).
− Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của
lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc
(hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng.
− Hướng của lực đàn hồi ở mỗi đầu lò
Biết cách tính độ biến dạng
của lò xo và các đại lượng
trong công thức của định luật
Húc.

5. LỰC
MA SÁT
Viết được công thức xác
định lực ma sát trượt.
Vận dụng được công thức
tính lực ma sát trượt để
giải được các bài tập đơn
giản.
• Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp
xúc của vật đang trượt trên một bề
mặt, có tác dụng cản trở chuyển động
của vật trên bề mặt đó, có hướng
ngược với hướng của vận tốc. Lực ma
sát trượt không phụ thuộc diện tích bề
mặt tiếp xúc và tốc độ của vật, nhưng
phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng
của hai mặt tiếp xúc (độ nhám, độ
Biết tính lực ma sát trượt và
các đại lượng trong công thức
tính lực ma sát.
sạch, độ khô, …). Nó có độ lớn tỉ lệ
với độ lớn của áp lực theo công thức
mst t
F N
= µ
trong đó, N là áp lực tác dụng lên vật ,
µ
t
là hệ số tỉ lệ gọi là hệ số ma sát
trượt, phụ thuộc vào vật liệu và tình

ht ht
mv
F ma m r
r
= = = ω
trong đó, m là khối lượng của vật, r là
bán kính quỹ đạo tròn, ω là tốc độ góc,
v là vận tốc dài của vật chuyển động
tròn đều.
Biết cách xác định lực hướng
tâm và giải được bài toán như
sau:
a) Phân tích được các lực gây
ra gia tốc hướng tâm, chẳng
hạn như :
− Lực hấp dẫn giữa Trái Đất
và vệ tinh nhân tạo đóng vai
trò lực hướng tâm.
− Lực ma sát nghỉ đóng vai
trò lực hướng tâm đối với một
vật đứng yên trên bàn quay.
− Hợp lực của trọng lực và
phản lực đóng vai trò lực
hướng tâm khi tàu hoả đi vào
khúc lượn cong, ô tô chuyển
động trên cầu cong
b) Tìm hợp lực và tính độ lớn
của lực hướng tâm, các đại
lượng trong công thức
7.

của vật, tầm ném xa.
8. Thực
hành: ĐO
HỆ SỐ
MA SÁT
Xác định được hệ số ma
sát trượt bằng thí nghiệm.
Hiểu được cơ sở lí thuyết:
Xây dựng được công thức tính hệ số
ma sát theo gia tốc của vật trượt trên
mặt nghiêng và góc nghiêng
tan
os
t
a
gc
µ α
α
= −
• Biết cách sử dụng các dụng
cụ và bố trí được thí nghiệm:
- Biết mắc đồng hồ đo thời
gian hiện số với cổng quang
điện và sử dụng được chế độ
đo phù hợp.
- Biết sử dụng nguồn biến áp,
sử dụng thước đo góc và quả
rọi.
- Lắp ráp được thí nghiệm
theo sơ đồ.

giá trị được xác định cho
trước.
- Nhận xét kết quả thí
nghiệm.
Số câu 4
Sốđiểm 4
Tỉ lệ %
Số câu 2
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu 2
Số điểm
Số câu
Số điểm
Sốcâu 4
điểm=40
%
Chương III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
1. CÂN
BẰNG
CỦA
MỘT
VẬT
CHỊU
TÁC
DỤNG
CỦA HAI
LỰC VÀ
CỦA BA

tác dụng của ba lực không song song :
− Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và
đồng quy
− Hợp lực của hai lực phải cân bằng
với lực thứ ba
2 3
1
F F F
+ = −
ur ur ur
• Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy :
Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng
quy tác dụng lên một vật rắn, trước hết
ta trượt hai vectơ lực đó trên giá của
chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng
quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.
• Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực
tác dụng lên vật.
• Để xác định trọng tâm của vật
phẳng, đồng chất bằng phương pháp
thực nghiệm, ta treo vật bằng sợi dây
lần lượt ở hai vị trí khác nhau. Giao
điểm của phương sợi dây kẻ trên vật
Biết cách chỉ ra các lực và áp
dụng điều kiện cân bằng, quy
tắc tổng hợp lực để giải các
bài tập đối với trường hợp vật
chịu tác dụng của ba lực đồng
quy.
1câu

tác dụng của hai lực.
• Momen của lực đối với một trục
quay là đại lượng đặc trưng cho tác
dụng làm quay của lực và được đo
bằng tích của lực với cánh tay đòn của
nó.
• Công thức tính momen của lực:
M = F.d
trong đó, d là cánh tay đòn, là khoảng
cách từ trục quay đến giá của lực
F
ur
(
F
ur
nằm trong mặt phẳng vuông góc với
trục quay).
• Trong hệ SI, đơn vị của momen lực
là niutơn mét (N.m).
*Quy tắc momen lực :
Muốn cho một vật có trục quay cố
định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các
momen lực có xu hướng làm vật quay
theo chiều kim đồng hồ phải bằng
tổng các momen lực có xu hướng làm
vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
M = M’
trong đó, M là tổng các momen lực có
xu hướng làm cho vật quay theo chiều
kim đồng hồ, M’ là tổng các momen

r
song
song, cựng chiu, tỏc dng vo vt rn
l mt lc
F
r
song song, cựng chiu vi
hai lc v cú ln bng tng ln
ca hai lc ú :
F = F
1
+ F
2
Giỏ ca
F
r
nm trong mt phng
cha
1
F
r
,
2
F
r
v chia khong cỏch gia
hai lc ny thnh nhng on t l
nghch vi ln ca hai lc :
1 2
2 1

phim nh ca vt rn.
Cõn bng ca mt vt cú mt im ta
hoc mt trc quay c nh:
Cõn bng khụng bn : Mt vt b
lch khi v trớ cõn bng khụng bn thỡ
Cõn bng ca mt vt cú mt
im ta hoc mt trc quay
c nh:
Cõn bng khụng bn : Mt
BNG.
CN
BNG
CA
MT
VT Cể
MT
CHN

Nờu c iu kin cõn
bng ca mt vt cú mt
chõn
vt khụng th t tr v v trớ ú c,
vỡ trng lc lm cho vt lch xa v trớ
cõn bng.
Cõn bng bn : Mt vt b lch khi
v trớ cõn bng bn thỡ di tỏc dng
ca trng lc, vt li tr v v trớ ú.
Cõn bng phim nh : Nu trng
tõm ca vt trựng vi trc quay thỡ vt
trng thỏi cõn bng phim nh.

CHUYN
NG
QUAY
CA
Nờu c c im
nhn bit chuyn ng
tnh tin ca mt vt rn
Nêu đợc, khi vật rắn chịu
tác dụng của một momen
lực khác không, thì chuyển
động quay quanh một trục
cố định của nó bị biến đổi
(quay nhanh dần hoặc
chậm dần).
Nêu đợc ví dụ về sự biến
đổi chuyển động quay của
Chuyn ng tnh tin ca mt vt rn
l chuyn ng trong ú ng thng
ni hai im bt kỡ ca vt luụn luụn
song song vi chớnh nú.
Trong chuyn ng tnh tin, tt c cỏc
im ca vt u chuyn ng nh
nhau, u cú cựng mt gia tc.
Momen lực tác dụng vào một vật quay
quanh một trục cố định làm thay đổi
tốc độ góc của vật. Chuyển động quay
bị biến đổi, tức là quay nhanh dần
hoặc quay chậm dần.
VẬT
RẮN

, d là cánh tay đòn của ngẫu
lực (khoảng cách giữa hai giá của hai
lực).
• §¬n vÞ cña momen ngÉu lùc lµ
niut¬n mÐt (N.m).
Số câu 2 Số câu1 Số câu Số câu1 Số câu Số câu2
Số điểm2
Tỉ lệ 20%
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm điểm=2%
Tổng số
câu 10
Tổng số
điểm 10
Tỉ lệ
100%
Số câu 3
Số điểm 3
%
Số câu 2
Số điểm 2
%
Số câu 5
Số điểm 5
%
Số câu 10
Số điểm
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status