Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá ở công ty DONIMEX - Pdf 29



Lời nói đầu Hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong cơ chế thị trờng diễn ra hết sức phức
tạp và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau. Trong khi đó, môi trờng kinh
doanh lại luôn luôn biến động và có nhiều bất cập. Chính vì vậy, kinh doanh xuất
khẩu đòi hỏi nhà thơng mại phải luôn tìm tòi, đổi mới và sáng tạo để đạt đợc cái
đích là lợi nhuận.
Trớc những đòi hỏi của xu thế thơng mại hoá toàn cầu và trớc mắt là
việc ra nhập vào tổ chức AFTA, các chính sách thơng mại càng trở nên quan
trọng và bức thiết. Do những đòi hỏi đó thì việc nghiên cứu những đề tài về chính
sách thơng mại nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt nam là vấn đề
cần phải làm ngay từ lúc này để sẵn sàng trớc việc ra nhập vào tổ chức AFTA của
Việt Nam.
Qua quá trình học tập và tìm hiểu t liệu của Công ty DONIMEX, xuất phát
từ bối cảnh trong và ngoài Công ty, em chọn đề tài: Các biện pháp nhằm đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá ở công ty DONIMEX

Những nội dung đã đợc đề tài làm rõ bao gồm :
1-Các hoạt động nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu ở Công ty
2-Đánh giá kết quả xuất khẩu ở Công ty
3-Các biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa
ở Công ty DONIMEX.

Vì trình độ hiểu biết có hạn, thời gian nghiên cứu không nhiều nên bản đề án
này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Trong quá trình nghiên cứu và viết
đề tài này, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của thầy giáo GS.TS
Nguyễn Duy Bột và tập thể các bạn trong lớp TMQT


bên ngoài nhằm trang bị cho nền sản xuất. Nguồn vốn để nhập khẩu thờng dựa
vào các nguồn chủ yếu là: vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và xuất khẩu. Nguồn
vốn vay rồi cũng phải trả, còn viện trợ và đầu t nớc ngoài thì có hạn, hơn nữa các
nguồn này thờng bị phụ thuộc vào nớc ngoài, vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất
để nhập khẩu chính là xuất khẩu. Thực tế là, nớc nào gia tăng đợc xuất khẩu thì
nhập khẩu theo đó cũng tăng theo. Ngợc lại, nếu nhập nhiều hơn xuất làm cho
thâm hụt cán cân thơng mại quá lớn sẽ có thể ảnh hởng xấu đến nền kinh tế quốc
dân.
2.2. Xuất khẩu đóng góp vào việc chuển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh
mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khó học - công nghệ hiện đại. Sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hớng phát
triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
Ngày nay, đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để tổ
chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này thể hiện:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.
Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát
triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm. Sự phát triển của
ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu cũng có thể kép theo sự phát triển của ngành
công nghiệp bao bì phục vụ nó.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sản
xuất ổn định và phát triển.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
2.3. Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản
xuất.

trong thời kỳ nào đẩy mạnh đợc xuất khẩu thì nền kinh tế nớc đó trong thời gian
đó có tốc độ phát triển cao.
Tóm lại là, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm năng
và cơ hội của đất nớc.
3. ý nghĩa của việc đẩy mạnh xuất khẩu đối với doanh nghiệp.
Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Việc đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu giúp cho mỗi doanh nghiệp giải quyết đợc vấn đề về công ăn việc
làm cho nhân viên, tăng nguồn ngoại tệ để phục vụ cho các hoạt động nhập khẩu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

cđa doanh nghiƯp, t¹o ®iỊu kiƯn cho doanh ®ỉi míi trang thiÕt bÞ, më réng quy m«
kinh doanh, vµ gi¶i qut c¸c vÊn ®Ị vỊ lỵi nhn. Ngoµi ra, viƯc ®Èy m¹nh ho¹t
®éng xt khÈu cßn gióp doanh nghiƯp më réng thÞ tr−êng, t×m hiĨu v¶ n¾m b¾t
®−ỵc phong tơc, tËp qu¸n kinh doanh cđa c¸c b¹n hµng ë n−íc ngoµi, lµ ®éng lùc
®Ĩ doanh nghiƯp t¨ng kh¶ n¨ng c¹nh tranh, më réng thÞ tr−êng ra thÕ giíi.
II. NH÷NG NéI DUNG Vµ H×NH THøC KINH DOANH XT KHÈU CHđ ỸU.
1. C¸c h×nh thøc kinh doanh xt khÈu chđ u
Xt khÈu hµng ho¸ lµ mét bé phËn rÊt quan träng cđa th−¬ng m¹i qc tÕ.
Trong nỊn kinh tÕ thÞ tr−êng ngµy nay th× lÜnh vùc ho¹t ®éng nµy ®−ỵc biĨu hiƯn
d−íi nhiỊu h×nh thøc rÊt kh¸c nhau. Theo quy ®Þnh cđa nghÞ ®Þnh 33CP (19/4/1994)
lÜnh vùc kinh doanh nµy bao gåm c¸c h×nh thøc chđ u sau:
-Xt khÈu hµng ho¸ d−íi c¸c h×nh thøc trao ®ỉi hµng ho¸, hỵp t¸c s¶n xt
vµ gia c«ng qc tÕ.
-Xt khÈu thiÕt bÞ toµn bé, thiÕt bÞ lỴ vµ vËt t− phơ tïng cho s¶n xt.
-Chun khÈu, t¹m nhËp t¸i xt
-Lµm c¸c dÞch vơ nh− ®¹i lý, nhËn ủ th¸c xt khÈu cho c¸c tỉ chøc kinh tÕ
n−íc ngoµi.
-Ho¹t ®éng kinh doanh cđa c¸c tỉ chøc kinh tÕ ViƯt Nam ë n−íc ngoµi hỵp

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNGửi bán.

Hối phiếu trả ngay.

Hối phiếu kỳ hạn.

Th tín dụng.
2.3 Lập phơng án kinh doanh.
Việc xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm:
* Đánh giá thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về hoạt
động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
* Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh, sự lựa
chọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.
*Đề ra mục tiêu cụ thể nh: sẽ bán bao nhiêu hàng? Với giá bao nhiêu? Sẽ
thâm nhập vào thị trờng nào.
* Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra.
2.4. Nội dung của công tác thu mua tạo nguồn hàng.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các công
việc, các nghiệp đợc thể hiện qua nội dung sau:
*Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu. Muốn tạo đợc nguồn hàng ổn định,
nhằm củng cố phát triển các nguồn hàng, doanh nghiệp ngoại thơng phải nghiên
cứu các nguồn hàng thông qua việc nghiên cứu tiếp cận thị trờng. Nghiên cứu
nguồn hàng xuất khẩu nhằm xác định chủng loại mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã và
công dụng, chất lợng, giá cả, thời vụ (nếu là hàng nông lâm, thủy sản) những đặc
tính, đặc điểm riêng của từng loại hàng hóa.
*Kí kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu, việc kí kết hợp đồng
có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu, đây là

kiện lịch sử, chính xác, khẩn trơng.
* Giao dịch qua điện thoại. Việc giao dịch qua điện thoại giúp nhà kinh
doanh đàm phán một cách khẩn trơng, đúng thời cơ cần thiết. Trao đổi qua điện
thoại là trao đổi bằng miệng, không có gì làm bằng chứng cho những thỏa thuận
quyết định trong trao đổi. Bởi vậy, hình thức đàm phán này chỉ nên dùng trong
những trờng hợp chỉ còn chờ xác nhận một cách chi tiết. Khi phải trao đổi bằng
điện thoại cần chuẩn bị nội dung chu đáo. Sau khi trao đổi bằng điện thoại, cần có
th xác nhận nội dung đã đàm phán.
* Giao dịch bằng cách gặp gỡ trực tiếp. Là việc gặp gỡ giữa hai bên để trao
đổi về các điều kiện buôn bán. Đây là hình thức hết sức quan trọng, đẩy nhanh tốc
độ giải quyết mọi vấn đề mà cả hai bên cùng quan tâm. Hình thức này thờng đợc
dùng khi có nhiều vấn đề cần phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc là
những hợp đồng lớn, phức tạp.
Đối vớí quan hệ mua bán hàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành
giao dịch và đàm phán có kết quả thì phải thực hiện lập và kí kết hợp đồng.
Hợp đồng bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập
khẩu ở nớc ta. Đây là hình thức tốt nhất để đảm bảo cho quyền lợi của cả hai
bên.Hợp đồng xác định rõ ràng trách nhiệm của cả bên mua và bên bán hàng hoá,
tránh đợc những biểu hiện không đồng nhất trong ngôn từ hay quan nIệm.
2.7. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Nội dung trình tự thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu nh sau :

Sau khi ký kết hợp đồng, nhà nhập khẩu ở nớc ngoài sẽ mởi L/C tại một
ngân hàng có ngân hàng thông báo tại Việt Nam. Nhà xuất khẩu sau khi nhận đợc
giấy báo xin mở L/C của đối tác thì cần kiểm tra lại nội dung thật chặt chẽ xem đã
đúng nh hợp đồng đã ký kết hay cha. Nếu có gì cha hợp lý cần báo lại cho phía
nớc ngoài để hai bên cùng thống nhất sửa lại.

Sau khi xem xét nội dung L/C đã hợp lý, nhà kinh doanh cần làm thủ tục
xin giấy phép xuất khẩu. T cách để đợc xuất khẩu trực tiếp là doanh nghiệp phải

hàng hóa trên biển không theo một lịch trình định trớc. Mặc dù thuê tàu chuyến
đòi hỏi chi phí khá cao so với tàu chợ nhng có thể vận chuyển với khối lợng lớn,
công tác bảo quản, bảo vệ hàng trong vận chuyển bốc dỡ cũng dễ hơn, hiệu quả
hơn.

Thủ tục hải quan là một cách thức để Nhà nớc quản lý hoạt động xuất
nhập khẩu. Đối với nhà xuất khẩu cần thực hiện.
+ Khai báo hải quan.
+ Xuất trình hàng hóa để kiểm tra.
+ Thực hiện các quyết định của hải quan.

Tùy theo thảo thuận về điều kiện giao hàng mà việc giao hàng lên tàu là
thuộc trách nhiệm của bên bán hay bên mua. Nếu việc giao hàng là thuộc trách
nhiệm của nhà xuất khẩu thì cần thiết phải theo dõi bốc xếp hàng qua cơ quan điều
độ cảng để tổ chức vận chuyển hàng hóa, bố trí lực lợng xếp hàng lên tàu. Sau khi
bốc xếp thì thực hiện thanh toán phí bốc xếp và lấy vận đơn đờng biển. Vận đơn
đờng biển nên là vận đơn hoàn hảo đã bốc hàng và có thể chuyển nhợng đợc.

Sau khi đã thực hiện chuyển giao hàng hóa lên tàu, nhà xuất khẩu cần lấy
đầy đủ các giấy tờ nh hóa đơn thơng mại, vận đơn đờng biển v.v... Đến thời hạn
giao hàng nhà xuất khẩu xuất trình các chứng từ theo qui định trong L/C tại ngân
hàng thông báo để nhận tiền từ ngân hàng này hoặc từ ngân hàng thanh toán.

Tóm lại, việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu là hết sức quan trọng.
Thông qua hợp đồng này, nó đa lại kết quả phản ánh hiệu quả hoạt động của công
ty. Thực hiện tốt các hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là cơ sở nâng cao uy tín, đặt
quan hệ kinh doanh lâu dài với bạn hàng, tạo điều kiện mở rộng phạm vi và đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh.
III. những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
hàng hoá.

c. Các chính sách khác của nhà nớc. Các chính sách khác của nhà nớc
nh xây dựng các mặt hàng chủ lực, trực tiếp gia công xuất khẩu , đầu t cho xuất
khẩu, lập các khu chế xuất , các chính sách tín dụng xuất khẩu, chính sách trợ
cấp xuất khẩu cũng góp phần to lớn tác đọng tới tình hình xuất của một quốc gia.
Tùy theo mức độ can thiệp, tính chất và phơng pháp sử dụng các chính sách trên
mà hiệu quả và mức độ ảnh hởng của nó tới lĩnh vực xuất khẩu sẽ nh thế nào.
Bên cạnh các chính sách trên, nhóm các chính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ
chức, các khung pháp lý và hệ thống hành chính cũng là một trong các nhân tố tác
động trực tiếp tới họat động xuất khẩu của các doanh nghiệp.
2. Nhân tố con ngời.
Con ngời luôn đợc đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động. Hoạt động
xuất khẩu hàng hoá phải nhấn mạnh tới nhân tố con ngời bởi vì nó là chủ thể sáng
tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động, ảnh hởng của nhân tố này thể hiện qua
hai chỉ tiêu chủ yếu nhất. Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác. TInh thần
làm việc đợc biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý
chí phấn đấu cho mục tiêu chung. Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ
năng điều hành, công tác các nghiệp cụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động. Để
nâng cao vai trò nhân tố con ngời, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào
tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác,
phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn tinh
thần.
3. Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thơng phụ thuộc rất lớn vào hệ
thống mạng lới kinh doanh của nó.một mạng lới kinh doanh rộng lớn, với các
điểm kinh doanh đợc bố trí hợp lý là điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

hoạt động nh tạo nguồn hàng, vận chuyển , làm đại lý xuất khẩu...một cách thuận
tiện hơn và do đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu. Nếu mạng
lới kinh doanh là quá thiếu, hoặc bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYENphần II
PHÂN TíCH THựC TRạNG HOạT ĐộNG KINH DOANH XUấT
KHẩU HàNG HóA ở CÔNG TY DONIMEX THờI GIAN QUA

I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
1. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty.
Quyết định số 545/QĐ-UBT ký ngày 31/10/1993 ủa UBND tỉnh Đồng Nai
quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc Công ty Xuất nhập khẩu Đồng Nai.
Công ty đặt trụ sở tại thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai.
- Tên gọi: Công ty Xuất nhập khẩu Đồng Nai.
- Tên giao dịch quốc tế: DONG NAI - IMPORT - EXPORT COMPANY.
- Trụ sở chính: 73 - 75 - Đờng 30/4 - Thanh Bình - Biên Hòa.
- Vốn kinh doanh: 32,388 tỉ đồng.
* Chức năng hoạt động của Công ty.


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty Xuất nhập khẩu Đồng Nai là một Công ty kinh doanh xuất nhập
khẩu tổng hợp bao gồm hàng tiêu dùng, nguyên vật liệu, thiết bị máy móc đáp ứng
nhu cầu khác nhau của sản xuất và đời sống. Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện
các dịch vụ gia công sản xuất, tái sản xuất hàng hóa, nhận ủy thác xuất nhập khẩu,
chuyển khẩu.
Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, mặt hàng chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Về xuất khẩu:
Đối với xuất khẩu, Công ty sau khi thực hiện giao dịch và ký kết hợp đồng
thành công thì tiến hành thu gom hàng hóa trong nớc, chuẩn bị hàng hóa để thực
hiện hợp đồng xuất khẩu.
Công ty trực tiếp sản xuất các mặt hàng sau:
+ Cà phê.
+ Cao su.
+ Tiêu đen.

Trạm KD
Hàng XK
TT
Vi tính

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

thành một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc.
Trong những năm qua, thành tựu của xuất khẩu hàng hóa ở nớc ta không
chỉ thể hiện ở tổng kim ngạch mà còn ở sự chuyển đổi cơ cấu hàng hóa, cơ cấu
ngành. Điều đó nói lên sự phát triển của sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo xu
hớng tiến bộ hơn.
Bảng1 : Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam giai đoạn
(1991-2000)

Đơn vị: Triệu USD
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tổng kim ngạch 1815 2081.7 2475 3000 3600 5500 7100 8700 9361 11535
% Tăng 14.7 18.9 21.2 20.0 52.8 29.0 22.5 7.6 12.3
Nguồn : Niên giám Thống kê năm 2000.

Thời kỳ từ năm 1991 đến năm 2000, cơ cấu hàng xuất khẩu đã có nhiều thay
đổi, nhiều mặt hàng giá trị đã đợc nâng cao thông qua chế biến.Chúng ta đã xây
dựng đợc một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực nh:Dầu thô, than , thuỷ sản , lâm
sản. cơ cấu hàng xuất khẩu thời kỳ này nh sau:
- Hàng nông , lâm, thuỷ sản , nguyên liệu và chế biến chiếm 56, 6%
- Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 30, 7%
- Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm 12, 7%
Nh vậy, hàng nông , lâm , thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong Kim


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status