Đề thi trắc nghiệm và tự luận môn vật lý 9 đề số 3 - Pdf 29

ĐỀ SỐ 3 (45 phút)
A – PHẠM VI KIỂM TRA
1. Sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn.
2. Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm.
3. Xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế amp kế và vôn kế.
4. Đoạn mạch nối tiếp.
5. Đoạn mạch song song.
6. Vận dụng định luật Ôm.
7. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
8. Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.
9. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
10. Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật.
11. Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn.
12. Công suất điện.
13. Điện năng – Công của dòng điện.
14. Tính công suất điện và điện năng sử dụng.
15. Xác định công suất của các dụng cụ điện.
B – NỘI DUNG ĐỀ
I – Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Cường độ dòng điện chạy qua 1 dây dẫn
A. có khi tăng, có khi giảm khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng.
B. giảm khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng.
C. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn.
D. không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn.
Câu 2. Điện trở của 1 dây dẫn nhất định
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây.
B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây.
C. không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây.
D. giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây giảm.
Câu 3. Để nghiên cứu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác
định và so sánh điện trở của các dây dẫn có


> R
2
. B. R
1
< R

< R
2
. C. 0 < R

<R
1
. D. R

= R
1
.
Câu 6. Trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
bên, hiệu điện thế U
AB
và điện trở R được giữ
không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến
trở tiến dần về phía đầu M thì cường độ I của
dòng điện mạch chính
A. tăng dần.
C. giảm dần
B. không thay đổi.
D. lúc đầu tăng, sau đó giảm.
Câu 7. Công suất điện của 1 đoạn mạch bất kì cho biết

2
và có điện trở suất là 0,4.10
-6
Ωm. Tính chiều dài của dây nikêlin dùng để quấn cuộn dây
điện trở này.
Câu 14. Trên một bóng đèn có ghi 6 V – 5 W. Mắc đèn này vào hiệu điện thế đúng bằng hiệu
điện thế định mức của nó trong 2 giờ.
a) Tính điện trở của đèn khi đó.
b) Tính điện năng mà đèn tiêu thụ trong khoảng thời gian đã cho ở trên.
Câu 15. Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức là U
1
= 1,5 V và U
2
= 6 V. Khi hai đèn này sáng bình thường
thì chúng có điện trở tương ứng là R
1
= 1,5 Ω và R
2
= 8
Ω. Cần mắc hai đèn này cùng với một biến trở vào hiệu
điện thế U = 7,5 V theo sơ đồ như hình vẽ. Tính điện
trở của biến trở khi đèn sáng bình thường.
C – ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

u
Đáp án Biểu điểm Ghi chú
1 C 0,5 điểm
2 C 0,5 điểm
3 A 0,5 điểm
4 B 0,5 điểm

6
R 7,2( )
5
Ñ
Ñ
Ñ
U
P
b) Điện năng mà đèn tiêu thụ trong 2 giờ là:
= = =5.2.60.60 36000( )
Ñ
A P t J
0,5 điểm
15
Cường độ dòng điện định mức của đèn 1:
= = =
1
1
1
1,5
1( )
1,5
U
I A
R
0,5 điểm
Cường độ dòng điện định mức của đèn 2:
= = =
2
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status