ĐỀ SỐ 5 (45 phút)
A – PHẠM VI KIỂM TRA
1. Công suất điện.
2. Điện năng – Công của dòng điện.
3. Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng.
4. Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện.
5. Định luật Jun – Lenxơ.
6. Vận dụng định luật Jun – Lenxơ.
7. Thực hành kiểm nghiệm mối quan hệ Q và I
2
trong định luật Jun – Lenxơ.
8. Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
9. Tổng kết chương I: Điện học.
B – NỘI DUNG ĐỀ
I – Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Một bếp điện có điện R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ I và khi đó bếp có công suất là P. Công thức tính P nào dưới đây không đúng?
A.
2
P U R=
. B.
2
U
P
R
=
. C.
2
P I R=
. D.
P UI
. D. P
1
=4P
2
.
Câu 3. Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có
cường độ I và công suất điện của nó là P. Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t
là
A.
Pt
A
R
=
. B.
A UIt=
. C.
2
P
A
R
=
. D.
A RIt=
.
Câu 4. Mạch điện có sơ đồ như hình vẽ dùng để xác định công
suất của bóng đèn. Trước khi đóng công tắc K, cần phải điều
chỉnh con chạy của biến trở ở vị trí nào?
A. Vị trí 1. B. vị trí 2. C. vị trí 3. D. vị trí khác.
Câu 5. Mắc một bóng đèn có ghi 220 V – 100 W vào hiệu điện thế 220 V. Biết đèn được sử
dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30
B. dòng điện không khi nào chạy qua vỏ kim loại của thiết bị này.
C. Hiệu điện thế luôn ổn định để thiết bị hoạt động bình thường.
D. Nếu có dòng điện chạy qua cơ thể người khi chạm vào vỏ kim loại, thì cường độ dòng
điện này rất nhỏ.
II. - Điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau
Câu 9. Công của dòng điện là số đo để chuyển hóa thành
các dạng năng lượng khác.
Câu 10. Số W ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất điện của dụng cụ đó khi được sử
dụng với hiệu điện thế
Câu 11. Sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi đối với gia đình, trước hết là
III – Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải để thành một câu có
nội dung đúng
Câu 12.
1. Đơn vị đo điện năng 1 kWh bằng a) 1,1 kW
2. Một ấm điện khi mắc vào hiệu điện thế 220 V thì có dòng điện 5A chạy qua.
Công suất tiêu thụ điện của ấm là
b) 220 V
3. Mạng điện có thể gây nguy hiểm tới tính mạng có hiệu điện thế là c) 3,6.10
6
J
d) 1 000 kJ
1 - … 2 - … 3 - …
IV – Bài tập
Câu 13. Một dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có điện trở là 2Ω. Gập đôi dây dẫn này để có một
dây dẫn mới. Hãy tính điện trở của dây dẫn mới.
Câu 14. Khi mắc một bàn là vào hiệu điện thế 110 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 5
A. Bàn là này được sử dụng như vậy trung bình 10 phút trong 1 ngày. Biết rằng điện năng biến
đổi hoàn toàn thành nhiệt năng.
a) Tính công suất tiêu thụ điện của bàn là theo đơn vị kW.
b) Tính điện năng bàn là tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị kWh.
0,5( )
4S 4 4
l l l R
R R
S S
ρ ρ ρ
= ⇒ = = = = = Ω
0,5 điểm
14
a) Công suất tiêu thụ điện của bàn là theo đơn vị
kW:
P = UI = 0,11.5 = 0,55 (kW)
0,5 điểm
b) Điện năng bàn là tiêu thụ trong 30 ngày:
0,55.30
2,75( )
6
A Pt kWh= = =
1,0 điểm
c) Nhiệt lượng bàn là tỏa ra khi sử dụng như vậy
theo đơn vị J:
Q = A = 2,75.1000.3 600 = 9 900 000 (J)
0,5 điểm