Thực trạng và giải pháp đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bình Thuận - Pdf 29

 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
1
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU Trang1
1. Ý nghóa và tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Nội dung của luận văn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3
1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.1.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.2.Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế 4
1.2.1. Đối với nước xuất khẩu đầu tư 4
1.2.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư 5
1.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 7
1.3.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh 7
1.3.2. Doanh nghiệp liên doanh 7
1.3.3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài 7
1.3.4. Hình thức doanh nghiệp cổ phần 8
1.4. Kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc và một
số nước ASEAN
9
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 9
1.4.2. Kinh nghiệm của một số nước ASEAN 10
1.4.2.1. Kinh nghiệm của Singapore 11

26
2.2.1. Tình hình số dự án được cấp phép, thu hồi, điều chỉnh vốn 26
2.2.2. Qui mô thu hút vốn FDI 29
2.2.3. Phân theo đối tác , nhóm khu vực đầu tư 30
2.2.4. Cơ cấu đầu tư theo ngành 32
2.2.5. Phân theo đòa bàn đầu tư 34
2.2.6. Về hình thức đầu tư 35
2.2.7. Về thiết bò công nghệ 37
2.2.8. Tình hình phát triển khu công nghiệp để hỗ trợ việc đầu tư FDI 37
2.2.8.1. Tình hình quy hoạch các khu công nghiệp 37
2.2.8.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 38
2.2.8.3. Diện tích đất đã cho thuê ở khu công nghiệp Phan Thiết 38
2.3. Những thành tựu đạt được từ hoạt động FDI đối với kinh tế Bình Thuận 39
2.4. Những tồn tại trong công tác thu hút FDI tại tỉnh Bình Thuận 44
2.5. Nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài của tỉnh Bình Thuận
49
2.5.1. Nguyên nhân chủ quan của các chủ thể đầu tư trực tiếp nước ngoài 49
2.5.2. Nguyên nhân từ sự quản lý nhà nước 50
2.5.3. Nguyên nhân do môi trường đầu tư chung 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ĐẾN NĂM 2010
54
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Thuận đến năm 2010 54
3.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Thuận 54
3.1.2. Các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Bình Thuận 55
3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài

3.4.6. Tiếp tục giữ vững an ninh chính trò xã hội 65
3.4.7. Đẩy mạnh hoạt động vận động, xúc tiến đầu tư 66
3.4.8. Tạo điều kiện cho thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nhập cuộc
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
67
3.4.9. Hoàn thiện cơ chế chính sách đối với FDI tại Bình Thuận 68
3.4.9.1. Chính sách về đất đai, nhà ở 68
3.4.9.2. Một số chính sách hỗ trợ đầu tư 68
3.4.10. Nâng cao năng lực quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại đòa
phương
69
3.4.10.1. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước 69
3.4.10.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 70
3.4.10.3 Hoàn thiện tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 70
3.4.11. Tìm hiểu kỹ phong tục tập quán của từng nhà đầu tư 71
3.4.12. Kết hợp phát triển các khu công nghiệp với việc đô thò hóa vùng
nông thôn phụ cận, đồng thời xây dựng chính sách thu hút các công ty xuyên
quốc gia.
72
3.5. Kiến nghò 73
3.5.1. Đối với Chính phủ 73
3.5.2. Đối với UBND tỉnh Bình Thuận 74
KẾT LUẬN 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

đích thúc đẩy việc gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Bình Thuận ngày một
nhiều hơn. Do đó, tác giả xác đònh tên đề tài làm luận văn thạc só cho mình là:
“GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2010”.2.Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận về vai trò của việc thu hút vốn FDI, mục đích nghiên cứu
của luận văn là tìm kiếm và đề xuất một số giải pháp thu hút FDI nhằm tạo ra sức
bật mới với một tỉnh đầy tiềm năng và cơ hội đầu tư như Bình Thuận có thể cùng Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
5
cả nước góp phần đưa đất nước phát triển và tăng trưởng mạnh mẽ, vững chắc, đạt
được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: là lónh vực FDI về các phương diện: hình thức đầu tư,
số lượng, qui mô, cơ cấu, thực trạng, tác động, xu hướng vận động…. Với tư cách là
các nhân tố quan trọng miêu tả bức tranh về hoạt động FDI một đòn bẩy then chốt
trong công cuộc phát triển kinh tế của đất nước.
Phạm vi nghiên cứu: Để đảm bảo tính logic, tính hệ thống và cô đọng, luận
văn giới hạn trình bày nội dung là hoạt động FDI tại tỉnh Bình Thuận.

4.Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu là duy vật biện chứng , phương

hoặc cải tạo các đối tượng hiện có nhằm mục đích thu được lợi ích kinh tế – xã hội.
Trong quản lý kinh tế, có nhiều cách phân loại đầu tư. Căn cứ vào phương
cách bỏ vốn và sử dụng vốn, người ta chia đầu tư thành hai hình thức: đầu tư gián
tiếp và đầu tư trực tiếp.
Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà trong đó, người ta bỏ vốn và người sử dụng
vốn không cùng là một chủ thể. Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà trong đó người bỏ
vốn và người sử dụng vốn cùng một chủ thể, có nghóa họ là chủ sở hữu có quyền
chiếm hữu, sử dụng đònh đoạt tài sản của mình, có quyền sở hữu đối với thu nhập
hợp pháp có được do đầu tư sản xuất, kinh doanh theo qui đònh của pháp luật.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài chòu sự điều chỉnh bởi Luật đầu tư nước
ngoài(ĐTNN) tại Việt Nam. Trong Luật ĐTNN tại Việt Nam, đầu tư trực tiếp của
nước ngoài được đònh nghóa như sau: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài là việc nhà
đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến
hành hoạt động đầu tư.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam theo Luật ĐTNN được thực
hiện từ cuối năm 1987 và cho đến nay đã trở thành một nguồn vốn quan trọng để
đầu tư phát triển nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài:
-Các chủ ĐTNN phải đóng góp một số vốn tối thiểu, tùy theo quy đònh của
luật đầu tư từng nước, ví dụ như Luật đầu tư của Việt Nam quy đònh “số vốn đóng
góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp đònh của dự án” hay
Luật đầu tư của Nam Tư cũ trước đây quy đònh “phần của bên đối tác nước ngoài
đóng góp không dưới 5% tổng số vốn đầu tư”.
-Quyền hành quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng
góp 100% vốn thì xí nghiệp hoàn toàn do chủ ĐTNN điều hành. Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế


các nhà đầu tư là nhằm gia nhập thò trường không độc quyền dễ phân chia quyền
lợi hoặc dễ mua một công ty nào đó có nhiều hứa hẹn phát triển nhằm tránh được
sự cạnh tranh trong tương lai có thể mất thò trường xuất khẩu. Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
8
Có thể nói động cơ của chủ đầu tư khi bỏ vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
đều xuất phát từ mục đích của nhà đầu tư là tận dụng những điều kiện thuận lợi
của môi trường ĐTNN để tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên đầu tư nước ngoài chỉ có
thể thực hiện được trên nguyên tắc đảm bảo hai bên cùng có lợi. Như vậy FDI phải
có ý nghóa hết sức quan trọng đối với nước tiếp nhận đầu tư.
1.2.2. Đối với nước tiếp nhận đầu tư :
Đối với các nước có nền kinh tế phát triển cao thì ĐTNN cũng góp phần
quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế. Bên cạnh đầu tư ra nước ngoài
để tìm kiếm lợi nhuận thì đây cũng là một nơi thu hút một nguồn vốn ĐTNN
rất lớn. Vì lẽ, các quốc gia này là một thò trường tiêu thụ rộng lớn thu hút các
nhà đầu tư. ĐTNN đã góp phần gia tăng tài sản cho quốc gia thông qua thu
nhập của người lao động, thuế thu được... làm cho nền kinh tế phát triển với
tốc độ nhanh chóng. Đầu tư vào các quốc gia này thường là các dự án đòi hỏi
trình độ khoa học kỹ thuật cao như tin học, sinh học... và thông qua quá trình
cạnh tranh gay gắt, những dự án hiệu quả thấp sẽ bò đào thải.
Đối với các nước đang phát triển thì ĐTNN là một nguồn vốn rất quan
trọng để phát triển kinh tế đất nước. Mặc dù tài nguyên thiên nhiên còn dồi
dào, nguồn nhân lực lớn, nhưng do tốc độ phát triển kinh tế chậm chạp kết
hợp với tỷ lệ gia tăng dân số nhanh đã làm các nước đang phát triển thiếu vốn
để đầu tư sản xuất và tự biến mình thành thò trường tiêu thụ hàng hóa của các

máy móc, công nghệ hiện đại, giúp rút ngắn khoảng cách về khoa học kỹ
thuật với các nước tiên tiến.
- Đầu tư nước ngoài giúp cải thiện cơ sở hạ tầng. Ngoài việc các nhà
đầu tư tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nước chủ nhà cũng tích cực cải
thiện cơ sở hạ tầng của mình để thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như nhằm
đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, đầu tư nước ngoài cũng chứa đựng mặt trái gây tác hại cho
nước chủ nhà, đó là:
-Đánh giá cao các nhân tố đầu vào: các nhà đầu tư thường đánh giá cao hơn
mặt bằng quốc tế những nhân tố đầu vào như những nguyên liệu, bán thành phẩm,
máy móc thiết bò… mà họ nhập vào để thực hiện đầu tư. Việc làm này đã tạo nhiều
lợi ích không chính đáng cho các nhà đầu tư, chẳng hạn như: trốn được thuế của
nước chủ nhà đánh vào lợi nhuận cao của các nhà đầu tư. Ngược lại, làm cho chi
phí sản xuất cao ở các nước chủ nhà và nước chủ nhà phải mua hàng hóa với giá
cao hơn.
-Chuyển giao công nghệ lạc hậu; các nước đầu tư thường chuyển giao công
nghệ lạc hậu vào nước họ đầu tư để đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, nâng
cao chất lượng sản phẩm của chính nước họ. Điều này đã gây nhiều thiệt hại cho
nước nhận đầu tư vì rất khó xác đònh được giá trò thực của máy móc thiết bò đã được
chuyển giao nên thường bò thiệt hại khi tính tỷ lệ vốn góp trong các xí nghiệp liên
doanh và hậu quả là bò thiệt hại khi chia lợi nhuận. Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
10
-Nhà đầu tư chỉ đầu tư vào những nơi có lợi nhất. Vì thế, nhiều khi lượng vốn
nước ngoài đã làm gia tăng thêm sự mất cân đối giữa các vùng, giữa nông thôn và
Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
11
công ty cổ phần. Trong Nghò đònh này nêu rõ: “Doanh nghiệp cổ phần là doanh
nghiệp có vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là: “cổ phần”, trong
đó các cổ đông sáng lập nước ngoài nắm giữ ít nhất 30% vốn điều lệ; được tổ chức
hoạt động theo hình thức công ty cổ phần ….được hưởng các đảm bảo của nhà nước
Việt Nam và ưu đãi theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”.
Ngoài ra còn có các hình thức đầu tư đặc thù khác:
* Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT):
Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và
nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong
một thời hạn nhất đònh; hết thời hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi
hoàn công trình đó cho nhà nước Việt Nam.
*Hình thức Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (BTO):
Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và
nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng ; sau khi xây dựng
xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam,
Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong
một thời hạn nhất đònh để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
*Hình thức Xây dựng – Chuyển giao (BT):
Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và
nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng
xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam.
*Hình thức khu chế xuất :
Đây là một khu vực lãnh thổ được nhà nước quy hoạch riêng nhằm thu hút

Quốc dẫn đầu các nước đang phát triển về thu hút vốn FDI. Sở dó Trung Quốc đạt
được những thành tựu to lớn chủ yếu do chính phủ Trung Quốc đã ban hành kòp thời
các chính sách mới hấp dẫn nhằm tăng cường thu hút FDI như: mở cửa cho FDI vào
các lónh vực nhạy cảm (bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, kinh
doanh bán buôn, bán lẻ, xuất-nhập khẩu….); bổ sung, sửa đổi kòp thời các cơ chế,
chính sách ưu đãi; giảm nhanh chi phí đầu tư, cải tiến các thủ tục hành chính góp
phần tạo sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư (giảm cước phí bưu chính viễn thông, giá
điện, phí vận tải, giá nhân công, giá thuê đất….); đa dạng hóa các hình thức, các đối
tác đầu tư (tăng dần tỷ trọng của các nhà đầu tư từ Mỹ, EU, Nhật Bản, đồng thời
tranh thủ đầu tư của Hoa kiều từ Hồng Kông, Đài Loan và các nước trong khu vực);
giải quyết hợp lý mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp trong nước và doanh
nghiệp nước ngoài (các nhà ĐTNN được đối xử bình đẳng như các nhà đầu tư trong
nước: giá vé máy bay, vé ô tô, vé phà, phí nhập cảnh và các loại phí khác, được áp
dụng theo một hệ thống thuế, thậm chí các doanh nghiệp nước ngoài được hưởng
một số biểu thuế ưu đãi hơn trong các hoạt động kinh doanh).
Để cải thiện nhanh môi trường đầu tư Trung Quốc đã tập trung vào việc:
-Tăng cường hoàn thiện hệ thống pháp luật và các quy chế khác có liên Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
13
quan đến FDI:Trong vòng 20 năm, chính phủ Trung Quốc đã ban hành trên 500 văn
bản luật và dưới luật liên quan đến ĐTNN. Luật ĐTNN đã được xem xét, bổ sung
thay đổi hoặc bãi bỏ nhiều quy đònh không còn phù hợp.Trung Quốc liên tục cải
thiện môi trường thể chế để theo kòp các quy đònh của WTO và tiêu chuẩn quản lý
quốc tế. - Để tăng cường bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ, Trung Quốc đã có
một hệ thống luật gồm: Luật sáng chế, Luật thương hiệu, Luật bản quyền và các


Trang
14
Để tiến hành công nghiệp hóa chính phủ Singapore đã ban hành những
chính sách khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư có quy mô lớn, mạnh dạn mở
cửa và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các công ty xuyên quốc gia đến đầu tư
hoạt động kinh doanh tại nước mình. Để đạt được điều đó, chính phủ Singapore đã
dự kiến trước và đưa ra bảng phân loại các xí nghiệp, các ngành sản xuất cần gọi
vốn đầu tư và đi cùng với nó là các chế độ ưu đãi cụ thể, có phân biệt. Đến nay,
nguồn vốn nước ngoài đã chiếm trên 60% tổng vốn đầu tư phát triển xã hội và tập
trung phần lớn vào khu công nghiệp (KCN), dòch vụ.
Singapore cho phép các nhà đầu tư quốc tế đầu tư qua các hình thức: doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài, liên doanh, khu chế xuất, hợp tác kinh doanh. Trong
đó hình thức liên doanh được chú ý nhiều hơn.
Về đối tác đầu tư, Singapore chủ trương không phân biệt để tận dụng khả
năng về vốn của các công ty nhiều nước khác. Tuy nhiên các đối tác được
Singapore quan tâm nhiều hơn là các công ty của Mỹ, Nhật Bản, Hà Lan. Vấn đề
hướng đầu tư cũng được xác đònh rõ trong các thời kỳ. Ban đầu, do cơ sở kinh tế ở
điểm xuất phát thấp, Singapore chủ trương thu hút FDI vào các ngành tạo ra sản
phẩm xuất khẩu như ngành dệt may, lắp ráp các thiết bò điện và phương tiện giao
thông. Bước sang những năm 1980, hướng đến việc thu hút vốn đầu tư tập trung
vào những ngành như sản xuất máy vi tính, hàng điện tử, hàng bán dẫn dân dụng,
công nghiệp lọc dầu và kỹ thuật khai thác mỏ.
Cùng với những chủ trương về đối tác và về cách thức huy động vốn FDI,
chính phủ Singapore trong các thời kỳ đã áp dụng những biện pháp khuyến khích
rất mạnh mẽ và năng động, cụ thể là:
-Tạo ra sự ổn đònh cho các nhà ĐTNN yên tâm bỏ vốn đầu tư, kinh doanh
lâu dài, chính phủ Singapore đã công khai khẳng đònh không quốc hữu hóa các
doanh nghiệp của nước ngoài.
-Những quy đònh ưu đãi về thuế và những thuận lợi trong việc chuyển lợi

Và một trong những nguyên nhân khiến Singapore trở thành nơi có lượng
đầu tư lớn nhất trong các nước ASEAN, là do chính phủ đã chủ động tạo dựng một
hạ tầng hoàn hảo hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Ngay từ những ngày đầu công
nghiệp hóa hướng về xuất khẩu, nước này đã quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai,
qui hoạch đô thò, nâng cấp thông tin viễn thông. Chính vì vậy, cơ sở hạ tầng của
Singapore xếp vào hàng hiện đại nhất thế giới. Trong đó, sân bay Changi được xếp
vào hàng sân bay tốt nhất, cảng biển Singapore là cảng lớn nhất xếp thứ hai sau
Rotherdam, hệ thống giao thông hiện đại đảm bảo không ùn tắc thông suốt.
1.4.2.2. Kinh nghiệm của Malaysia:
Trước khủng hoảng, nền kinh tế Malaysia được coi là thành công nhất trong
số các nước mới công nghiệp hoá ở ASEAN. Trong giai đoạn 1987-1996, kinh tế
Malaysia tăng trưởng với tỷ lệ bình quân 8,8%, thu nhập đầu người tăng từ 1859
USD lên 4425 USD. Sau năm 1997, Chính phủ Malaysia đã áp dụng nhiều biện Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
16
pháp tăng cường sự hồi phục kinh tế với GDP vào năm 2000 đạt mức tăng 8,5% và
đã tạo lòng tin cho giới ĐTNN vào Malaysia.
Malaysia luôn duy trì một chế độ tự do đối với các nhà ĐTNN và Chính phủ
công nhận những đóng góp của FDI vào sự nghiệp đổi mới nền kinh tế và cạnh
tranh quốc tế. FDI được tìm kiếm không chỉ với tư cách là một nguồn vốn và ngoại
hối mà quan trọng hơn nữa nó là phương tiện để đáp ứng nhu cầu lớn về công
nghệ, chuyên môn quản lý, bí quyết và mạng lưới tiếp thò để đạt được mức độ cao
hơn về tăng trưởng, việc làm, năng suất và xuất khẩu.
Sau Singapore, Malaysia cũng là nước tập trung nâng cấp và phát triển cơ sở
hạ tầng để thu hút ĐTNN. Theo đó đã chú ý nâng cao chất lượng các trang thiết bò

năng lớn…)và về trình độ phát triển kinh tế (có ưu thế phát triển một nền nông
nghiệp nhiệt đới, công nghiệp còn ở trình độ phát triển thấp…).
Những thập kỷ gần đây, chính nhờ FDI đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế
Thái Lan trở thành những “ngôi sao” mới của khu vực Đông Á. Chính phủ Thái
Lan đã rất khéo léo trong việc kết hợp các chính sách của từng thời kỳ. Để có thể
triển khai các dự án đầu tư nhanh, thuận lợi và có hiệu quả, chính phủ Thái Lan đã
có chính sách khuyến khích mạnh các nguồn vốn trong nước cùng tham gia đầu tư
với các dự án có vốn FDI.
Sau khủng hoảng tài chính-tiền tệ 1997, Thái Lan đã điều chỉnh chính sách
trong việc thu hút FDI. Bộ luật khuyến khích đầu tư đã quy đònh chống quốc hữu
hóa và độc quyền nhà nước, các nhà ĐTNN được giao quyền sở hữu đất đai, được
phép nhập cảnh cư trú và được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài một cách thuận lợi.
Vừa qua Thái Lan đã xây dựng chiến lược thu hút ĐTNN mới với 9 biện pháp chủ
yếu như:
-Giải quyết và loại bỏ các trở ngại nhằm tạo môi trường đầu tư thực sự lành
mạnh, khuyến khích và phối hợp đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở .
-Chủ động áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư, phát triển các ngành
như công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chế biến nông sản; sản xuất ôtô; công nghệ
thông tin-viễn thông…
-Tăng cường xây dựng mạng lưới đầu tư rộng khắp, trong đó có việc thiết
lập quan hệ hợp tác trực tiếp cấp tỉnh giữa Thái Lan với nước ngoài, xây dựng quan
hệ hợp tác đầu tư với các ngân hàng, tập đoàn tài chính lớn…
-Nâng cao trình độ hiểu biết về luật liên quan đến lónh vực đầu tư quốc tế
nhằm chủ động có đối sách đối với mọi biến động.
-Nâng cao năng lực quản lý trong công tác khuyến khích đầu tư; tăng cường
hiệu quả và mở rộng phạm vi cung cấp dòch vụ khép kín, giảm trung gian, loại bớt
trở ngại cho nhà ĐTNN.
-Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp Thái Lan thông qua khuyến khích hợp
tác sản xuất giữa các công ty lớn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong và ngoài
nước để phát huy lợi thế của các doanh nghiệp và tăng cường hoạt động chuyển

Việt Nam – Singapore được uỷ quyền cấp phép đến 40 triệu USD/dự án.
Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành quy chế về trình tự, thủ tục cấp phép đầu
tư và các biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư sau cấp phép. Các khâu thủ tục hành chính
“hậu” cấp phép thuộc thẩm quyền của các sở, ngành trên đòa bàn và mức thời gian
được quy đònh cụ thể là: cấp mã số thuế không quá 7 ngày; mã số hải quan 7 ngày;
xác nhận kế hoạch xuất-nhập khẩu 7 ngày; thủ tục thiết kế, xây dựng 10 ngày; các
quy trình đo đạc lập bản đồ đòa chính, cấp sổ đỏ trong 20 ngày, thủ tục khắc con
dấu tối đa 4 ngày….
Đònh kỳ, lãnh đạo UBND tỉnh sắp xếp chương trình đến làm việc với doanh
nghiệp, kòp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, giúp doanh nghiệp yên tâm Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
19
trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Để tạo niềm tin cho các doanh nghiệp, UBND
tỉnh đã quan tâm chỉ đạo, cố gắng cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận
lợi cho các nhà đầu tư, đặc biệt thực hiện cơ chế “một cửa”. Do đó, công tác xúc
tiến thẩm đònh và quản lý dự án sau cấp phép trong các năm qua đã có những cải
cách đáng kể về thời gian cũng như trình tự, thủ tục. Các sở, ngành (trong đó có
Cục Hải quan Bình Dương) luôn tạo điều kiện cho các nhà đầu tư triển khai dự án
sớm nhất và giảm thiểu mọi phiền hà thủ tục hành chính.
Ngoài việc không ngừng cải tiến môi trường đầu tư, lợi thế về vò trí đòa lý
(nằm tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Ròa-Vũng Tàu…) đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp giao lưu với nhau về kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ
thuật. Đặc biệt trong 6 năm qua, kể từ khi tái lập tỉnh. Bình Dương đã tập trung mọi
nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp để đầu tư phát triển
hệ thống giao thông (dưới các hình thức BOT,BT...)

tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu 1,9 tỷ USD. Sở dó có được xây dựng và phát
triển thành công các KCN như vậy là nhờ tỉnh Đồng Nai đã có một tầm nhìn và
đònh hướng chiến lược đúng đắn trong việc nắm bắt thời cơ mở cửa cùng với việc
xác đònh đòa thế và giao thông thuận lợi đã nhanh chóng triển khai công tác quy
hoạch, sớm tìm ra hướng đi thích hợp trong bối cảnh mô hình về KCN ở nước ta lúc
bấy giờ còn quá mới mẻ.
Tuy đạt được những kết quả trên nhưng cũng nhiều thách thức mới trên con
đường công nghiệp hóa của Đồng Nai; Là do phát triển nhanh các KCN nên Đồng
Nai đã và đang đối diện với những thách thức mới như: phát triển các dòch vụ phục
vụ cho việc phát triển các KCN không theo kòp với nhòp độ tăng tốc; hạ tầng ngoài
hàng rào KCN chưa tương xứng; chưa có các dòch vụ phúc lợi cho người lao động
như nhà ở, nơi vui chơi văn hóa. Công tác quy hoạch cũng không theo kòp nên
nhiều KCN gặp khó khăn trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng giao cho nhà đầu
tư; trong nội bộ các KCN cũng chưa có sự quy hoạch phân chia ngành nghề rõ ràng
nên đa số các KCN trở thành KCN đa ngành; công ty kinh doanh hạ tầng nào cũng
lo lấp đầy diện tích nên không có sự kén chọn dự án. Chất lượng xây dựng cơ sở hạ
tầng ở mỗi KCN cũng có sự khác nhau do tuỳ thuộc vào vốn của công ty kinh
doanh hạ tầng, do vậy không ít KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải chung.
Nhiều nhà đầu tư còn phàn nàn về tình trạng cung cấp điện không ổn đònh, thông
tin liên lạc chưa tốt, hệ thống giao thông chật chội, nguồn nhân lực đã thiếu lại yếu
về tay nghề kỹ thuật…
1.5.3. Kinh nghiệm Thủ đô Hà Nội trong việc đẩy mạnh thu hút vốn FDI: Đến
nay đã có 601 dự án đã được cấp giấy phép đầu tư, với tổng số vốn đầu tư đăng ký
là hơn 9,1 tỷ USD , trong đó gồm 345 dự án liên doanh, 227 dự án 100% vốn nước
ngoài, 29 dự án hợp doanh. Có 5 KCN tập trung, diện tích 784 ha và số vốn đầu tư
cho hạ tầng cơ sở khoảng trên 250 triệu USD. Nguồn vốn FDI đã góp phần quan
trọng trong việc dòch chuyển cơ cấu kinh tế Hà Nội. Có được những thành quả như Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước

nơi khó khăn về kinh tế, xem xét việc cho phép dự án quảng cáo theo hình thức
liên doanh.
+Gắn công tác vận động, xúc tiến đầu tư với chương trình dự án, đối tác, đòa
bàn cụ thể. Bộ, ngành, UBND phải có trách nhiệm hướng dẫn các nhà đầu tư trong
khâu tìm hiểu, chuẩn bò dự án, xem xét cấp giấy phép và triển khai. Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
22
+Nhanh chóng xây dựng danh mục kêu gọi FDI với chất lượng cao, từng dự
án cần được mô tả khái quát về nội dung, sản phẩm, đòa điểm, khả năng thò trường,
dự kiến vốn đầu tư, thời gian triển khai dự án, đối tác trong nước để các nhà ĐTNN
nghiên cứu các thông tin này có thể ra quyết đònh đầu tư.
+Tích cực cung cấp thông tin đầu tư như in ấn tài liệu giới thiệu các chính
sách, các ưu đãi, các điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giá thuê đất, giá điện,
nước ở Hà Nội để các doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, so sánh và dễ
dàng hơn trong việc ra quyết đònh thành lập dự án FDI, nên cung cấp miễn phí tài
liệu này cho họ.
+Xây dựng nội dung trên mạng Internet (trang Web Hà Nội), các tạp chí
quốc tế, các dự án, các công trình, chính sách kêu gọi FDI vào Hà Nội để các
doanh nghiệp, tư nhân nước ngoài, các tổ chức Việt kiều danh mục các dự án FDI
cần thu hút đầu tư. Tổ chức các kỳ hội nghò với các doanh nghiệp nước ngoài, các
nhà tài trợ, các cuộc họp mặt, tiếp xúc với nhà đầu tư để giới thiệu cơ hội đầu tư và
lắng nghe ý kiến của họ để sửa đổi chính sách cho phù hợp với thực tế.
Các đoàn công tác từ thành phố đến các sở, ban, ngành khi đi công tác nước
ngoài cần được giao nhiệm vụ giới thiệu các cơ hội đầu tư ở Hà Nội, đồng thời thu
thập thông tin về thò trường nước ngoài để cung cấp cho doanh nghiệp Việt Nam.

nông thôn, vùng khó khăn thì sẽ được ưu đãi hơn những vùng thuận lợi. Đây cũng
chính là hình thức đưa dự án về nông thôn có thể sử dụng được nguồn lao động tại
chỗ. Việc làm này đảm bảo cho những người dù phải làm ở nhà máy xí nghiệp
nhưng vẫn có điều kiện sinh hoạt tại nhà riêng, không phải thuê trọ.
Cụ thể là: các chế độ ưu đãi FDI vào KCN sẽ được miễn tiền thuê đất, hỗ
trợ đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tiền vay, hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho
lao động của tỉnh, hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, thủ tục hành chính. Chẳng hạn:
dự án đầu tư vào lónh vực sản xuất tại đòa bàn huyện Lập Thạch và các xã miền núi
của các huyện Tam Dương, Mê Linh, Bình Xuyên được miễn thêm 8 năm. Đầu tư
vào các KCN, cụm công nghiệp và các đòa bàn khác được miễn thêm 5 năm.
Các dự án thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây được miễn 100% tiền
thuê đất:
-Đầu tư cho khu chung cư cao tầng (từ 3 tầng trở lên) để cho thuê, phục vụ
KCN, cụm công nghiệp .
-Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí phục vụ
nhân dân.
-Đầu tư chế biến nông sản , thực phẩm sử dụng trên 30% nguồn nguyên liệu
tại Vónh Phúc.
Chính nhờ có chính sách thu hút như đã nêu trên nên tính đến nay Vónh Phúc
đã thu hút được 276 dự án FDI với tổng số vốn 13.762 tỷ đồng, thu ngân sách ở
năm 2003 đạt trên 1.700 tỷ đồng, GDP hàng năm bình quân tăng trưởng trên 15%
cao hơn nhiều mức bình quân chung cả nước, riêng năm 2003 GDP tăng 17%. Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
24
1.5.5. Kinh nghiệm Đà Nẵng trong việc phát huy vai trò“đầu tàu” trong việc

Thuận chủ yếu những vấn đề sau: Người thực hiện : Lương Thò Hồng Phước
 Luận văn thạc só kinh tế

Trang
25
* Thống nhất nhận thức về vò trí, vai trò quan trọng của FDI trong nền kinh
tế phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước, trên cơ sở đó có các chủ trương,
chính sách và các giải pháp tổ chức, thực hiện tập trung thống nhất, đồng bộ.
*Tăng cường mở rộng đòa bàn, lónh vực và đối tác đầu tư, tạo môi trường
kinh doanh thuận lợi cho các nhà ĐTNN (Trung Quốc khi vào WTO đã mở cửa cho
FDI vào các lónh vực nhạy cảm như bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính-ngân
hàng, kinh doanh bán buôn bán lẻ, phân phối xuất nhập khẩu…).
*Không ngừng bổ sung, sửa đổi kòp thời các cơ chế, chính sách ưu đãi giảm
nhanh chi phí đầu tư và cải tiến mạnh mẽ các thủ tục hành chính để tạo sự hấp dẫn
cho các nhà đầu tư (Trung Quốc đã thực hiện giảm nhanh cước phí bưu chính viễn
thông, giá điện, giá vận tải, giá thuê đất…).
*Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, các đối tác đầu tư nhằm tạo điều kiện
thu hút ngày càng nhiều hơn FDI (Trung Quốc đã tăng dần tỷ trọng của các nhà
đầu tư từ Mỹ, EU, Nhật Bản, đồng thời tranh thủ đầu tư của Hoa kiều từ Hồng
Kông, Đài Loan và các nước trong khu vực).
*Giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp trong
nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp nước ngoài(Trung Quốc và các nước trong khu
vực đã xây dựng luật đầu tư thống nhất giữa đầu tư trong nước và ĐTNN, giữa các
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân).
*Tổ chức và thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư với các hình thức đa dạng
như quảng cáo, tuyên truyền, chủ động kêu gọi các nhà đầu tư ; tạo điều kiện cho
việc kêu gọi các nhà ĐTNN có hiệu quả (Nhiều nước đã có tổ chức xúc tiến đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status