Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ: Thực trạng và giải pháp - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
cũng như sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nhiều mô
hình kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển đồng thời tạo ra môi trường cạnh
tranh ngày càng gay gắt hơn. Xu hướng hội nhập hoá, quốc tế hoá tạo cho mỗi
doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn. Vì vậy để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, mềm dẻo, linh hoạt trong
việc sử dụng và triển khai có hiệu quả từng phương án sản xuất kinh doanh, sử
dụng hợp lý nguồn lực hiện có như con người, máy móc, thiết bị…Muốn tiến hành
sản xuất doanh nghiệp phải có đủ ba yếu tố căn bản là đối tượng lao động, tư liệu
lao động, sức lao động. Nếu một trong ba yếu tố đó bị thiếu thì quá trình sản xuất
khó có thể tiếp diễn được. Trong ba yếu tố đó, nguyên vật liệu chình la đối tượng
lao động, là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩm. Điều này cho thấy tầm quan trọng của
nguyên vật liệu và càng quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp trong ngành dệt
may bởi giá trị nguyên vật liệu nằm ở phần lớn giá trị của sản phẩm.
Đối với công ty Dệt 19/5 Hà Nội nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành dệt
may nói chung đều chịu nhiều biến động của thị trường nguyên vật liệu, nguyên vật
liệu trong nước khan hiếm, giá cả cao, hơn nữa chất lượng nguyên vật liệu lại
không đảm bảo dẫn đến phải nhập khẩu một lượng lớn nguyên vật liệu làm tăng chi
phí kinh doanh. Xét thấy việc mua sắm của công ty Dệt 19/5 là nguồn nguyên liệu
trong nước mang tính đặc thù, cộng với những khó khăn về sự khan hiếm nguyên
vật liệu mà chỉ diễn ra khi có đơn hàng cụ thể. Do đó sẽ gây ảnh hưởng lớn đến kết
quả kinh doanh của công ty. Vậy để thực hiện được tốt các mục tiêu đề ra, việc đáp
ứng nguyên vật liệu đầy đủ cả về số lượng, chủng loại, chất lượng, cung ứng kip
thời là điều không thể thiếu để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, chất lượng sản
phẩm tốt, công ty cần quan tâm đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu.
Quản trị cung ứng nguyên vật liệu có tốt thì hiệu quả kinh doanh mới cao. Nhận
1
SV: Somxay Vatthana Lớp: Công nghiệp 46A

 Tên giao dịch viết tắt: HATEXCO
 Trụ sở chính: số 203 Nguyễn Huy Tưởng-Thanh Xuân-Hà Nội.
 Điện thoại: 048584616.
 Fax: 84-48.585393
 Email: [email protected]
 Số đăng ký kinh doanh: 108747 cấp ngày 28/7/1993
 Tài khoản ngân hàng: 0021000000738. Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội-chi
nhánh Thành Công.
 Mã số thuế: 0100.100.495-1. Cục thuế thành phố Hà Nội
 Tổng Giám Đốc công ty: Đỗ Văn Minh.
 Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên-là doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội với 100% vốn nhà nước, có tư
cách pháp nhân đầy đủ, được đăng ký và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật
doanh nghiệp nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, điều lệ tổ chức và
hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được UBND thành phố
Hà Nội phê duyệt.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty dệt 19/5 Hà Nội
Công ty Dệt 19/5 Hà Nội tự hào là một doanh nghiệp sản xuất vải kỹ thuật
hàng đầu của Việt Nam.
Trong thời kỳ cải tạo công thương nghiệp(1959-1960) là thời kỳ Miền Bắc
nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội, đất nước khôi phục kinh tế, sản xuất mở rộng,
công thương nghiệp bước đầu phát triển. Do đó trong với một số ngành yểu tố
3
SV: Somxay Vatthana Lớp: Công nghiệp 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyên vật liệu đầu vào trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Công Ty Dệt 19/5 Hà
Nội đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó. Tiền thân của công ty là một cơ sở được hợp
nhất từ một số cơ sở tiền thân như: công ty Việt Thắng, Hoà Bình, Tây Hồ. Đến
nay, công ty đã gần tròn 50 năm trưởng thành và phát triển, với sự thay đổi không

tất của nhà máy thành xí nghiệp Dệt Kim Hà Nội. Vì vậy sản phẩm chính của công
ty là vải bạt các loại.
Vào năm 1980, cơ sở mới được xây dựng ở Nhân Chính-Thanh Xuân, và là
cơ sở chính hiện nay với diện tích 4.5 ha. Quá trình xây dựng cơ bản từ năm 1981
đến năm 1985 thì hoàn thành và đi vào hoạt động.
Đây là giai đoạn phát triển hoàng kim nhất của Dệt 19/5, số lượng máy móc
được đầu tư thêm trên 100 máy dệt UTAS nhập ở Tiệp Khắc; số máy thực tế sử
dụng hơn 200 máy, công nhân tăng lên nhanh chóng từ 250 công nhân đã lên tới
2500 công nhân, ngày làm 3 ca với năng suất đạt 1.8 triệu-2.7 triệu m/năm.
Năm 1982, một vinh dự lớn mang đến cho nhà máy là được UBND thành
phố Hà Nội quyết định nhà máy được vinh dự mang tên ngày sinh nhật Bác “Nhà
máy dệt 19/5 Hà Nội.
c. Giai đoạn từ 1989-1999
Đây là thời kỳ khó khăn, thời kỳ đất nước chúng ta chuyển đổi từ cơ chế
quản lý kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường theo định hưỡng xã
hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà Nước. Nhà máy thực hiện chế độ hạch toán
độc lập, tự chủ về tài chính, làm các nghĩa vụ đối với nhà nước. Trước cơ chế thị
trường mới nhà máy không khỏi bỡ ngỡ và cũng không ít khó khăn. Nhu cầu vải
bạt, sản lượng tiêu thụ của nhà máy đã giảm xuống chỉ còn 1 triệu mét/năm, số
lượng công nhân sụt giảm từ 2500 công nhân còn 300 công nhân, khách hàng bị
mất dần, Nhà máy kéo dài sự tồn tại tên tuổi bằng sản xuất cả mũ, mành tre…Thị
trường chính là phục vụ quốc phòng, một số khách hàng giày miền bắc. Nhà máy bị
rơi vào bờ vực của sự phá sản. Không thể ngồi yên để nhìn Nhà Máy dần đi vào chỗ
chết, lãnh đạo nhà máy vào Miền Nam tìm kiếm được một số nhà máy chuyên sản
xuất giày vải xuất khẩu, ở thành phố Hồ Chí Minh tiêu thụ vải bạt dần dần khôi
phục lại, tháo gỡ khó khăn nguyên vật liêu, đầu tư dây chuyền sản xuất sợi với công
suất 280 tấn/năm. Tuy khó khăn là thế, nhà máy cố gắng phấn đấu dần thích ứng
với cơ chế mơi, cải tiến sản xuất, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm mới. Qua nhiều năm thử thách, dưới sự chỉ đạo của ban lãnh
5

1500/năm với tổng số vốn đầu tư là 50 tỷ đồng.
6
SV: Somxay Vatthana Lớp: Công nghiệp 46A
6
Chuyên đề tốt nghiệp
d. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Đây là giai đoạn công ty đã thực sự hoà nhập với nền kinh tế thị trường, là
thời kỳ phát triển hoàng kim thứ hai.
Tháng 6 năm 2000, công ty đã được tổ chức quốc tế QMS cảu AUTRALIA
cấp chứng chỉ ISO 9002.
Tháng 12 năm 2001 công ty đã đầu tư thêm một nhà máy kéo sợi với công
suất 750 nghìn tấn/năm nâng doanh thu lên tới 43 tỷ đồng.
Năm 2002 đầu tư thêm nhà máy may thêu may cho cả liên doanh và bên
ngoài với công suất 1250 tấn/năm
Sản lượng hiện nay 1700 tấn/năm chạy 3 ca liên tục. Nhưng với lượng máy
này vẫn không đủ và công ty đã đầu tư thêm ở cơ sở Hà Nam công suất 300
tấn/năm.
Năm 2003, công ty đã cho ra đời một phân xưởng may với công suất
500.000 sản phẩm/năm/
Năm 2004, công ty đã thành lập một phân xưởng thêu với công suất
600.000.000 mũi/năm.
Năm 2005 đầu tư nhà máy Dệt vải chất lượng cao với công suất 3500 mét
vải/năm, khổ rộng 1m60-3m ở khu công nghiệp Đồng Văn-Hà Nam
Đến tháng 9/2005 công ty dệt 19/5 Hà Nội được chuyển đổi thành công ty
trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội.
Năm 2007 Hoàn thành nhà máy kéo sợi 3000tấn/năm tại Đồng Văn với số
lượng công nhân viên 870 người.
Hiên nay công ty có 4 địa điểm sản xuất:
 Với diện tích 26000m
2

thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của
công ty và thị trường.
 Công ty được liên doanh, liên kết với đơn vị kinh tế trong và ngoài nước,
làm đại lý, văn phòng. Xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng.
 Ngành nghề sản xuất kinh doanh đăng ký bổ sung sau sửa đổi:
 Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học, thiết
bị viễn thông.
 Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá.
 Đào tạo công nhan phục vụ cá ngành dệt, sợi, nhuộm, thêu, may, tin học,
công nghệ thông tin.
 Cho thuê nhà, xưởng, văn phòng, kho tàng và máy móc, thiết bị.
 Vận tải hàng hoá.
 Dịch vụ thương mại
8
SV: Somxay Vatthana Lớp: Công nghiệp 46A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
 Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu, khai thuê hải quan.
2. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Vì là đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng. Ban lãnh đạo công ty gồm:
 Tổng giám đốc
 03 Phó tổng giám đốc trong đó: 01 phó giám đốc phụ trách kinh doanh, 01
phó giám đốc phụ trách nội chính, 01 phó tổng giám đốc phụ trách công tác, kỹ
thuật và đầu tư
 Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc điều
hành công việc, bao gồm 7 phòng:
 Phòng KHTT: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
 Phòng KTSX: Quản lý công tác kỹ thuật, đầu tư và điều độ sản xuất.

Nhà máy dệt Hà Nội
Chi nhánh tại Tp HCM
Nhà máy dệt Hà Nam
Nhà máy thêu Hà Nội
Chi nhánh tại Hà Nam
Nhà máy sợi Hà Nội
P. Hành chính tổng hợp
P. Tài vụ
Khu vực liên doanh liên kết của công ty
Chủ tịch kiêm tổng giám đốc
10
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
11
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2003-2007
Trong thời gian gần đây, nhờ việc chủ động mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình thì nhìn chung tốc độ phát triển của công ty ngày càng rõ rệt:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh các năm
Năm
Chỉ tiêu
Đơn
vị
Năm
2004
Năm
2005
Năm

SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
vải 3000 tấn/năm.
Lơị nhuận của công ty cũng liên tục tăng. Lợi nhuận cao nhất là năm 2007 đạt
2.5 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng 19%. tăng cao hơn năm 2006 là 0.4 triệu đồng
tương ứng với dự kiến năm 2008 này lợi nhuận có thể tăng cao hơn lên đên mức 3
tỷ. Có được kết quả lợi nhuận cao và tăng nhanh chứng tỏ hoạt động sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm của công ty đã thích ứng được với những đòi hỏi của cơ chế thị trường.
Lợi nhuận tăng tạo ra động lực lớn cho tất cả đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên
toàn công ty hăng say sáng tạo, lao động sản xuất.
Nhờ đó thu nhập bình quân của người lao động không ngừng được tăng cao,
thu nhập bình quẩn lên đến hơn 1 triệu đồng/tháng, mức cao nhất đạt 1,5 triệu đống.
Nhìn chung đây là mức thu nhập cao, người lao động có việc làm thường xuyên, thu
nhập ổn định, bởi vậy đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện.
Tình hình tiêu thụ
Bảng 2: Tổng hợp bảng cơ cấu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty
trong năm 2007
STT Tên khách hàng Vải
mộc
Vải
màu
Sợi May
thêu
Tiền
(1000 đ)
81.5% Doanh thu chiếm 10% khách hàng
1 Công ty dệt Minh Khai 378.000 15.000.000
2 Cty Dệt Hà Nội 300.000 11.300.000
3 Công ty may XK Thái Bình 329.000 11.500.000
4 Cty CP giày Sài Gòn 918.000 261 10.100.000

31 Cty Xuân Hoà 1.540 3.100 169.000
32 Cty ILKWANG_VINA 8.200 164.000
33 Cty TNHH Phương Nam 4.600 150.000
34 Cty Trung Thư 5.700 3.700 165.000
35 Cty đường Sông Lam 3.700 143.000
36 Liên doanh 19/5 34 7.200 134.000
37 Anh Đạt 2.400 128.000
Nguồn. Phòng kế hoạch thị trường – công ty dệt 19/5 Hà Nội
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy công ty Dệt Minh Khai là khách hàng
đem lại doanh cao nhất cho công ty với số tiền là 15 tỷ đồng, thứ hai là công ty Dệt
Hà Nội với số tiền là 11.3 tỷ đồng, đây là những khách hàng thường xuyên và tiêu
thụ số lượng lớn sản phẩm sợi của công ty nên cần có chính sách hợp lý để giữ chân
khách hàng như giảm giá, ưu tiên xuất hàng,…Bởi phần lớn lượng doanh thu tập
trung từ một số ít khách hàng thể hiện ở con số tổng hợp: 81.5% doanh thu chiếm
10% khách hàng, 18.5% chiếm 90% khách hàng.
14
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Từ đó ta thấy rằng bước sang giai đoạn 2000-2007 là giai đoạn mà công ty có
những thay đổi đáng kể và đáng khích lệ. Bước vào những tháng đầu của giai đoạn
này công ty tìm cách phục hồi và phát triển sau thời gian bị giảm sút vào giai đoạn
trước. Nhờ việc đầu tư mạnh mẽ, đúng đắn và hợp lý, công ty đã có được thành công
như trên và sẽ càng tăng cao hơn nữa trong các năm sắp tới.
3.2. Các kết quả hoạt động khác
Mức đóng góp cho ngân sách nhà nước
Bảng 3: Mức đóng góp cho ngân sách nhà nước
Năm 2004 2005 2006 2007 2008
tỷ đ 3,5 4,5 3.71 4,9 3,5
*Hàng năm mức đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty một số tiền lớn,
mức đóng góp này phụ thuộc vào tổng doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của công ty

 01 huân chương lao động hạng nhì
 01 huân chương lao động hạng ba
 01 huân chương chiến công hạng ba
 Đảng bộ công ty nhiều năm liền đạt tiêu chuẩn Đảng bộ trong sạch
vững mạnh và năm 2004 đạt tiêu chuẩn vững mạnh xuất sắc.
 Công đoàn công ty nhiều năm liền được Liên đoàn lao động thành phố
Hà Nội tặng cờ và danh hiệu đơn vị có hoạt động Công đoàn vững mạnh xuất sắc.
 Đoàn thanh niên Cống sản Hồ Chí Minh công ty đạt danh hiệu vững mạnh.
 Hệ thống quản lý chất lượng của công ty đã được tổ chức QMS cấp
chứng chỉ IS 9002 và đã triển khai TQM và ISO 14000, triển khai SA 8000.
 Sản phẩm của công ty đạt nhiều giải vàng, giải bạc tại hội chợ triển lãm
trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn tồn tại một số
hạn chế:
 Một số máy móc thiết bị quá cũ và lạc hậu nên không thể sản xuất
được sản phẩm có chất lượng cao, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng.
16
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
 Khi công ty mở rộng quy mô sản xuất, đội ngũ CB_CNV của công
ty( cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và thợ lành nghề) chưa thực sự đáp ứng được yêu
cầu chuyên môn và kinh nghiệm trong sản xuất.
 Vấn đề hội nhập quốc tế chưa được quan tâm đúng mức nên tạo khó
khăn khi gia nhập WTO.
4. Những đặc diểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản trị
cung ứng nguyên vật liệu tại công ty Dệt 19/5 Hà Nội
4.1. Đặc điểm về sản phẩm
Hiện nay công ty đang sản xuất 2 sản phẩm chủ yếu là sợi tổng hợp và vải.
Sợi tổng hợp: là sản phẩm công nghiệp được sản xuất để phục vụ cho các

Từ đó ta thấy rằng nhu cầu về sản phẩm có tác động quyết định đến việc lựa
chọn cung ứng NVL, hướng tiêu dùng sản phẩm thay đổi thì kế hoạch NVL cũng
phải thay đổi theo. Bởi vậy để quản trị cung ứng NVL có hiệu quả thì sản phẩm là
yếu tố hàng đầu luôn cần được theo dõi để phù hợp với thị hiếu của khách hàng, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Sản phẩm may thêu: đây là sản phẩm mới được đầu tư từ năm 2002, nhưng đã
có bước phát triển khá cao. Sản phẩm chính là quần áo các loại, T-shirt, Jacket, quần
áo dệt kim và các sản phẩm thêu các loại.
Không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống ,công ty đã xem xét để mở
rộng mẫu mã của sản phẩm như: sản xuất cả vải dùng trong tiêu dùng, tuy nhiên số
lượng này vẩn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Hiện nay công ty đã có thêm một phân
xưởng may với nhiệm vụ chủ yếu là may gia công cho liên doanh của công ty.
Bảng 4: Chỉ tiêu số lượng các loại sản phẩm
Tên sản phẩm ĐVT 2003 2004 2005 2006 2007
Vải các loại Nghìn m 3.464 3.660 3.459 4.231 5.405
Sợi các loại tấn 1.526 1.563,8 1.571 1.569 1.670
18
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Sản phẩm may Nghìn SP 306 583 585 1100 1250
Sản phẩm thêu Nghìn SP 165 170 185 193
Không những có nhiều bước cải tiến về mẫu mã sản phẩm mà còn cải tiến
mẫu mã bao bì, bao bì đóng gói thuận tiện để vận chuyển.
Chủng loại sản phẩm đa dạng và phong phú. Ngoài sản phẩm đặc chủng, sản
phẩm chủ yếu cho ngành giầy vải, quân trang, nhà máy đường, nhà máy bia, nhà máy
tráng cao su…
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền công nghệ với phương
thức hoạt động bán tự động vì thế sản phẩm của công ty mang tính công nghiệp. Tất
cà các khâu chủ chốt trong quá trình sản xuất được kết hợp đồng bộ giữa con người
và máy móc với trình độ chuyên môn cao.

chỉ là số lượng khách hàng truyền thống mà một số công ty mới trở thành bạn hàng
của Công ty cũng đã tiêu thụ với mức sản lượng khá cao, đứng trong 10 khách hàng
mang lại doanh thu 80% cho Công ty đó là công ty giày Bình Phước, điều này càng
khẳng định chất lượng sản phẩm vải. Trong những năm qua số lượng khách hàng đến
với công ty ngày càng đông, mỗi năm số lượng này tăng thêm khoảng 10 đến 15
khách hàng. Hiện tại Công ty có khoảng trên 100 khách hàng chủ yếu là trong nước
thuộc các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.
Thị trường xuất khẩu: Hàng may mặc của công ty chủ yếu được xuất khẩu sang
2 thị trường lớn là EU và Mỹ.
Tình hình thị trường đã đặt ra những đòi hỏi lớn, vì vậy công ty luôn phải đảm
bảo nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh
doanh số tiêu thụ, tăng doanh thu, hiệu quả kinh doanh cao. Do đó chất lượng NVL
đầu vào càng trở nên quan trọng, đảm bảo chất lượng ngay từ khâu đầu tiên của quá
trình sản xuất sẽ tạo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty diễn ra một cách
thuận lợi.
Giá cả của các loại vải của công ty trong vài năm gần đây so với đối thủ cạnh
tranh nhìn chung là thấp hơn khoảng 500-1000 đồng/sản phẩm. Tuy thế do chất
20
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
lượng ở một số sản phẩm cao nên bán được giá cao hơn mà vẫn được khách hàng
chấp nhận.
Bảng 5: So sánh thị phần của công ty với các công ty trong ngành
Tên công ty
Năm 2006 Năm 2007
Thị
phần(%)
Vị trí Thị phần(%) Vị trí
Công ty TNHH NN MTV
Dệt 19/5 Hà Nội

ty là 965 người.
Do đặc điểm của ngành dệt may nói chung là đò hỏi đội ngũ lao động thủ công
tương đối cao, trình độ tay nghề phải tương đối cao, đặc biệt đối với loại hàng dùng
cho xuất khẩu vì yêu cầu của khách hàng là rất khắt khe về chất lượng, quy cách sản
phẩm.
Bảng 6: Tổng hợp lao động toàn công ty
Công nhân Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nam 173 199 245
Nữ 637 672 720
Tổng số 837 871 965
(Nguồn: Phòng Lao đ ộng ti ền l ư ơng - C ông ty d ệt 19/5 H à N ội)
Bảng 7: Cơ cấu lao động toàn công ty năm 2007
khoảng tuổi
Số lượng Tổng
số
Tỷ số
giới tính
tỷ lệ
nam(%)
Tỷ lệ
nữ(%)
Nam Nữ
16-34 190 618 808 23,51 30,74 76,49
35-44 36 72 88 40,9 50 59,1
45-54 19 30 49 38,8 63,33 61,23
Tổng 245 720 965 25,39 34,03 74,61
22
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Do đặc trưng của ngành dệt may nên lao động nữ chiếm chủ yếu trong toàn

Đại học 45 66 75 86
98
Cao đẳng 6 6 8 10
15
Trung học 8 8 8 12 15
23
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
CNKT bậc 5-7 75 80 87 94
138
CNKT bậc 1-4 559 590 659 669
692
3 Theo chức năng công việc
Lãnh đạo đơn vị 4 4 4 4
4
Cán bộ chủ chốt 29 34 36 38
42
Cán bộ nghiệp vụ kỹ
thuật 28 36 38 40
44
Nhân viên thường 5
6
Công nhân kỹ thuật 562 665 723 741
754
4 Theo bộ phận
Phân xưởng dệt 160 187 191 194
198
Phân xưởng sợi 198 216 254 262
283
Phân xưởng may - thêu

4.4.1. Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tổng quát
Dệt
Vải mộc
Nhuộm
Vải màu
Sợi
Sợi
Hiện nay công ty có 5 phân xưởng:
Phân xưởng sợi: sản xuất các loại sợi 100% phục vụ cho sản xuất vải bạt.
25
SV: Somxay Vatthana Lớp: C«ng nghiÖp 46A
Bông

Trích đoạn Cắt Chải vả Thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty Dệt 19/5 Hà Nộ Xác định lượng đặt hàng, thời gian đặt hàng Nghiêncứu thị trường nguyên vật liệu và lựa chọn nhà cung cấp Tổ chức tiếp nhận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status