phân tích quy trình công nghệ làm sạch nước mía bằng phương pháp gia vôi - Pdf 29

Nhóm: IV
Nhóm: IV
lớp 51TP1
lớp 51TP1
GVHD: Thái Văn Đức
GVHD: Thái Văn Đức
Đề tài:
Đề tài:phân tích quy trình công nghệ làm sạch
phân tích quy trình công nghệ làm sạch
nước mía bằng phương pháp gia vôi
nước mía bằng phương pháp gia vôi
Nội dung
I.Giới thiệu về phương pháp gia vôi.
II. thuyết minh quy trình công nghệ
1.Phương pháp gia vôi vào nước mía lạnh.
2.Phương pháp gia vôi vào nước mía nóng.
3.Phương pháp gia vôi phân đoạn.
III. So sánh giữa các phương pháp.
1. Phương pháp gia vôi vào nước mía lạnh và phương pháp gia vôi
vào nước mía nóng.
2. Phương pháp gia vôi vào nước mía nóng và Phương pháp gia vôi
phân đoạn.
3. Phương pháp gia vôi vào nước mía lạnh và Phương pháp gia vôi
vào nước mía nóng và Phương pháp gia vôi phân đoạn.
IV. Các điều kiện công nghệ của phương pháp vôi.
I. Giới thiệu về phương pháp gia vôi.

Phương pháp vôi là phương pháp dùng vôi để làm sạch nước

(2) Lọc nước mía: Cho hỗn hợp nước mía đi qua lưới lọc loại
các tạp chất (cám mía và bã mía) sẽ bị giữ lại trên bề mặt
lưới lọc. Loại bỏ bã để tránh ở nhệt độ cao bã, vụn mía
thủy phân gây khó khăn cho sản xuất.
(3) Gia vôi: Cho vôi vào thùng trung hòa, khuấy trộn đều.
Khi cho vôi vào thì vôi có tác dụng:

Trung hòa nước mía hỗn hợp

Ngăn ngừa phản ứng acid của dung dịch nước mía hỗn hợp
và hạn chế sự chuyển hóa của đường saccaroza.

Làm kết tủa, đông tụ các chất không đường do ion Ca
2+
phản
ứng với các anion tạo thành muối canxi không tan.

Làm cho những chất kết tủa được tạo thành có tác dụng kéo
theo những chất rắn lơ lửng và những chất không đường
khác để kết tủa được hoàn toàn.
(4) Gia nhiệt:

Làm tăng quá trình tạo kết tủa .

Quá trình gia nhiệt làm giảm độ nhớt của nước mía, gảm sự
tạo bọt, có tác dụng diệt trùng, làm tăng nhanh các quá trình
phản ứng tạo kết tủa và thúc đẩy quá trình lắng, lọc.

Do dưới tác dụng của nhiệt tỷ trọng của nước mía giảm, một
số keo (anbumin, silic hydroxit) bị ngưng tụ, tăng nhanh tốc

+ Có tác dụng diệt côn trùng, đề phòng hiện tượng lên men
acid, chống sự xâm nhập của vi sinh vật vào nước mía.
Nước mía hỗn hợp (pH =5÷5,5)
Lọc (sàng)
Gia vôi sơ bộ (pH= 6,4)
Gia nhiệt I (90
0
C)
Gia vôi ( thùng trung hòa pH= 7,6)
Gia nhiệt II (102- 105
0
C)
Lắng nước bùn lọc bùn
Nước lắng trong nước lọc trong
nước mía trong
Thuyết minh quy trình:
1. gia vôi sơ bộ (pH= 6,4)
Để trung hòa các acid tự do trong dung dịch nước mía hỗn
hợp, ngăn ngừa phản ứng chuyển hóa đường saccharose.
2. gia nhiệt I
Gia nhiệt lần 1 t= 90
0
C, sau khi gia vôi và nhiệt độ cao sẽ giúp

ngưng kết chất keo tốt.

giúp loại không khí ra khỏi nước mía, giảm sự tạo bọt.

tiêu diệt vi sinh vật.
3. gia vôi (pH= 7,6)

Phương pháp cho vôi vào nước
mía lạnh
Phương pháp cho vôi vào
nước mía nóng
Phương
pháp

Trước hết nước mía hỗn hợp
được lọc bằng lưới lọc để loại
cám mía và bơm đến bình trung
hòa và cho vôi đến pH=7,5.

Mỗi tấn mía cho khoảng 0.5-
0.9kg vôi.

Khuấy đều nước mía, đun
nóng đến nhiệt độ 105
o
C rồi cho
vào thùng lắng để loại bọt và
chất kết tủa, sẽ thu được nước
lắng trong. Đem lọc nước bùn
từ thiết bị lắng được nước lọc
trong. Hổn hợp nước lắng trong
và nước lọc trong được đưa đi
cô đặc.

Trước hết đun nóng nước
mía hổn hợp đến nhiệt độ
105


Một số chất keo bị kết dưới tác
dụng của nhiệt độ và pH môi
trường, đồng thời kết tủa Ca
3
(PO
4
)
2

tương đối hoàn toàn, tăng tốc độ
lắng.
Nhượ
c
điểm

Độ hòa tan trong nước
mía lạnh tăng nên tốn nhiều
vôi.

Nếu vôi quá thừa thì sau
khi đun nóng vôi sẽ bị đóng
cặn ở thiết bị

Trong môi trường kiềm mạnh và
dưới tác dụng của nhiệt độ cao màu
sắc của nước mía sậm lại, saccarase
bị chuyển hóa đáng kể.
2. So sánh phương pháp gia vôi phân đoạn và phương
pháp gia vôi vào nước mía nóng


Đường khử dề bị phân hủy,
saccarose dễ bị chuyển hóa nếu
khống chế pH không tốt

Gồm hai lần gia nhiệt và hai
lần gia vôi xen kẽ nhau.

Tiết kiệm được một lượng
vôi 35% so với phương pháp
lạnh.

Sơ đồ công nghệ phức tạp
hơn

Sự phân hủy saccarose ít hơn

Đây là phương pháp tối ưu
nhất của việc làm sạch nước
mía bằng vôi
3. Phương pháp gia vôi vào nước mía lạnh và Phương pháp gia
vôi vào nước mía nóng và Phương pháp gia vôi phân đoạn.

4.Các điều kiện công nghệ của phương pháp vôi
a. chất lượng vôi:
Chất lượng vôi ảnh hưởng lớn đến hiểu quả làm sạch. Nếu vôi
chứa nhiều tạp chất , khi cho vôi vào nước mía sẽ làm tăng tạp
chất, lắng, lọc và kết tinh khó khăn hơn.
Tiêu chuẩn quy định của vôi là: CaO > 85%; MgO < 2%; SiO
2< 0.6%; Fe2O3, Al2O3< 1%; CaCO3 < 1%.

0.302
0.366
0.573
1.384
0.230
0.254
0.305
0.405
0.829
0.201
0.210
0.278
0.333
0.132
c. Nồng độ sữa vôi
- Thường dùng trong khoảng 10-18
0

-
Nồng độ quá đặc sẽ làm tắc đường ống dẫn, khi tác dụng
với nước mía sẽ gây hiện tương kiềm cục bộ, làm đường
khử phân hủy.
-
Khi nồng độ tương đối cao tác dụng tạo kết tủa nhanh,
giảm lượng nhiệt bốc hơi.
d. Tác dụng của khuấy sau khi cho vôi.
-
Khuấy có tác dụng phân bố vôi đều trong nước mía và
phản ứng được hoàn toàn. Khuấy vôi còn tránh được hiên
tượng kiềm cục bộ khi nồng độ sữa vôi cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status