Giáo trình Lý thuyết tài chính - tiền tệ Phần 1 - PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài (chủ biên) (ĐH Kinh tế Quốc dân) - Pdf 29


T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
Chủ biên: PGS. TS. NGUYỀN HỮU TÀI
Giáo trình
LÝ THUYẾT
rÀ I CHÍNH - TIỀN TỆ
NHÀ XUẤT BÀN ĐẠI hỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HA Nội - 2007

LỜI GIỚI THIỆU
Tài chính - tiền tệ và lý thuyết c ủ a n ó là lĩnh vực vô cù ng nh ạy
cảm . G ần hai thế kỷ trôi qua, các c u ộc tranh luận vể lý thuyết, bản
chất và c ỏ n e cụ của lĩnh vực tài chính - tiền tệ cũ ng đã n hiều nhưng
vẫn chưa đ ến hồi vãn. V ận d ụ n g c ổ n g cụ, m ô hình, c hính sác h tài
c h ín h - tiền tệ iuô n có vị trí x u n g lực ấn nút đối với nền kinh tế q u ố c
dân m ỗ i n ước. T ron g bối cản h toàn cầu ho á và hộ i nhập, lĩnh vực tài
ch ín h - tiền tệ có khả năng tiềm ẩn biế n cả kh u vực thành m ộ t làng
k h ô n g b iên giới (hìn h ảnh đồn g E U R O x uất hiện ở Châu  u từ đ ầu
GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT TÀI CHỈNH - TIỄN TỆ
m à cho tất cả m ọi người trước khi blrớc vào hoạt đ ộng sản xuất kinh
doanh.
Vì nhiều lý do, cuốn sách này chỉ đề cập được trong m ột ch ừ n g
m ực nhất định nhữ nẹ nguyên lý đại cương m an g tính nhập m o n
tronq lĩnh vực tài chính - tiền tệ. Trong tươnc lai, ch ắ c chăn còn
phải bổ sung thêm các dòn g iý thuyết của lĩnh vực này m ột các h
hoàn chỉnh hơn. Các tác giả của nó trone lần xuất bản này đ ã cô
gắn g hệ thống các vấn đề theo m ột trình tự tương đối hợp lý n h ằ m
đáp ứng nhu cầu của sinh viên và người đọc. D ù sa o cũ n g k h ỏ n s
tránh khỏi những k hiếm khuvết chủ quan và khách quan , hy v ọn g
nhiều ở sự góp ý của toàn thể sinh viên và sự chỉ g iáo của ngư ời
đọc.
X in trân trọng giới thiệu cùng các sinh viên và bạn đọc gần xa.
GS.TS Cao Cự Bội
I I I TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Chương 1< Đạí cương vể ỉàí chỉnh và tiền tệ
Chương 1GIÁO TRÌNH LỸ THUYẾT TÀI CHÍNH - TIỂN TỆ
- H ình thái giá trị giản đơn hay ngẫ u nhiên.
- H ình thái giá trị toàn bộ h ay m ở rộng.
- H ình thái giá trị ch ung.
- H ình thái tiền tệ.
T ừ hình thái giá trị giả n đơn h ay n gẫu n h iê n đ ến hình thái tiền
tệ ỉà m ột quá trình lịch sử lâu đài, nhằm ciải q u yết c á c m âu thuẫn
v ố n c ó trong bản thân h àng hoá. T iền tệ ra đời đã làm c h o việc trao
đ ổi hà ng hoá, d ịch vụ đư ợc dỗ dàng , nhanh c h ó n g hơn.
N g h iên cứu về lịch sử tiền tệ, cá c g iá o sư P A U L A.
S A M Ư E L S O N (V iện D ự trữ liên b ang và n gâ n k h ố M ỹ ) và
W IL L I A M D. N O R D H A Ư S (trường Đ ai h ọ c Y a le M ỹ ) cũ n g kết
luận rằng: “ D o các xã hội c ó sự m u a bán rộng rãi k hôn g thể vượt
q u a đượ c các cản tiở quá lớn c ủạ hình thức trao đ ổi hiện vật, nên
v iệc sử d ụ n g m ột vật trung g ia n làm phươn g tiện trao đổi được m ọ i
n gười chấ p nhận. Đ ó là tiền tệ” (K in h tế h ọc - T ập I, trang 3 32 -
V iệ n q uan h ệ q u ố c tế V iệt N am b iên dịch n ă m 1 989).
1.1.2. Bản chất của tiền tệ
T iề n tệ là sản p h ẩm tất y ếu củ a nền kinh tế hàn g h oá, n h ằ m tạo
điều kiện thuận ỉợi c h o qu á trình trao đổi h à n g h o á , d ịc h vụ S uy
c h o c ù n g , về bản chất, tiền tệ là vật n g an g giá c h un g , làm p hương
tiện để trao đổi hàn g hoá, dịch vụ và thanh toán cá c k h o ả n nợ. T h eo
Fred eric S .M ish kin - trường Đ ạ i h ọ c C o lu m b ia ( M ỹ ) thì “ tiền tệ là
bất cứ cái gì đư ợc chấp n hận ch u n g trong v iệc tha nh toán đ ể nhận
h à n g h oá, dịch vụ, hoặ c trong việc trả n ợ'\ (K in h tế tiền tệ, n gân
h à n s và thị trường tài c hính c ủa Frederic S .M ish k in - trư ờne Đai h ọc

N g ư ờ i ta đ o g iá trị c ủ a h àng h o á và d ịc h vụ b ằ ng tiền g iố n g n hư
n gư ờ i ta đ o tr ọng lư ự n g cùa m ộ t vật b ằ n g k ilô g a m , đ o c h iề u dài m ộ t
vật b ằ n g m é t. Đ ể thấy đư ợ c vì sa o c h ứ c nă n g n à y q u a n trọng, c h ú n g
ta h ãy so s á n h q u á trinh trao đ ổ ĩ h iện vật với trao đ ổi h à ng h o á c ó
tiề n là m m ô i g iớ i trun g gian.
T ro n g q u á trình trao đổi trực tiếp, c ó 3 m ặt h à ng đ ư a ra trao
đ ổi: A , B, c thì c h ú n g ta chỉ cầ n biết 3 g iá đ ể c ó thể trao đ ổ i các
h àn g hoá n ày vớ i n hau. Đ ó là:
- G iá c ủ a hà n g h o á A được tính b ằ n g b a o nh iê u h à n g h o á B.
- G iá c ủ a hàn g h o á A đư ợ c tính b ằ n g b a o n h iêu h àn g h o á c .
- G iá củ a h àng h o á c đư ợc tính b ằ n g b a o n h iê u h à n g h o á B.
TRƯỜNG ĐẠI NỌC KINH TỂ QUỐC DẢN

GIÁO TRÌNH LÝ THU YẾT TÀI CHÍNH • TIỄN tệ
T ương tự, nếu c ó 10 m ặt hàng đưa ra trao đổi, chủn g ta phải
cần biết 45 giá đê c ó thể trao đổi hàn g này lấy m ột h àng hoá k hác,
với 100 mật hàng ch ú n g ta cán tới 4 .9 5 0 giá, và với 1.0 0 0 mật hàng
thi -h ú n g ta cần biết 4 9 9 .5 0 0 giá (th eo c ô n g thức tổ ng quát tính sô
cặp khi c ó N phân tử = N ( N - 1 )/2).
N ế u nền kinh tế có tiền tệ làm m ôi giới, thì người ta định giá
b ằ ne đơn vị tiền tệ cho tất cả các hàng hoá đ e m trao đổi trên thị
trường. D o vậy, có bao nh iêu h àng hoá đưa ra trao đổi thì có b ấy
n h iê u giá cả. C ó nghĩa là, nêu c ó 3 h ànc hoá đưa ra trao đổi thi c ó 3
giá, c ó 10 hàng hoá trao dổi thì c ó 10 giá, có 100 0 hàng hóa trao Chương 1. Đại cương về tàí chính vả tiến tệ
được các chi phí quá lớn trong q uá trình trao đổi trực tiếp h à n g đ ổi
h à n g , các chi phí giao d ịch thườ ng rất cao. Bởi vì, người m u a, ngư ời
bán phải tìm được n hữn g người trùng hợp với m inh về nhu cẩu trao
đổi, thời cian trao đổi, k h ôn g gia n trao đổi. Q uá trình trao dổi chì
được diễn ra khi có sự phù hợp đó. Tiền tệ làm m ôi giới trung gian
trong trao đổi đã hoàn toàn k hắc phục đư ợc các hạn c h ế đó của quá
trinh trao đổi trực tiếp. N eư ờ i c ó hàn e bán lấy tiền, sau đ ó sẽ m u a
được h à ng m à họ cần. Bởi vậy, người ta coi tiền như thứ dầu m ỡ bôi
trơn, ch o ph ép nền kinh tế hoạt đ ộng chảy hơn, k h u yến k hích
c h u y ên m ô n hoá và phân c ô n e lao đ ộ n c.
1.2.3. Phưong tiện dự trừ vê mặt giá trị
T iề n tệ làm phương tiện dự trữ giá trị nghĩa là nơi chứa sức m u a
h à ng hoá trons m ột thời gian nhất định. N hờ chức năng này của tiền
tệ m à người ta c ó thể tách thời gian từ lúc c ó thu nhập đến lúc tiêu
d ùng nó. Chức năng này là quan trọng vì m ọi người đ ều k h ô n g m u ố n
ch i tiêu hết thu nhập của m ìn h n gay khi nhận nó, m à dự trữ đ ể sử
d ụ n g n ó [long tương lai. Tất nhiên, tiền k h ông phải duy nhất là nơi
chứa đựng giá trị, m à các tài sản khác cũng là nơi ch ứa giá trị, nh ư cổ
phiếu , thương phiếu N h ư n g tiền là tài sản có tính lỏng cao nhất, bời
n ó là ph ươ ng tiện trao đổi, n ó k h ôn g cần phải chuyển đổi thành bất
cứ cái gi khác khi với m ục đích m u a hàng hoá chi trả tiền d ịch vụ.
1.3. Sự phát triển các hình thái tiển tộ
T iến tệ là sản phẩm tất yếu của n ền kinh tế hàng hoá. Sau khi
ra đời, tiền tệ là c ô n g cụ qua n trọng để phát triển nền kinh t ế - xã
hội. Đ ể tạo điểu kiện thuận lợi hơn ch o lưu th ông hàn g hoá và dịch

cùa nó. Đ iều đ ó c ó ý nghĩa quan trọng trong việc biểu hiện giá cả
và lun thông h àn g hoá trên thị trường. Bởi ỉẽ, trên thị trường hang
hoá rất đa dạng và giá cả rất khác nhau.
• D ễ m an g theo, bởi vì m ột thể tích nhỏ và trọng lượng nhỏ
của vàn.ơ có thể đại diện cho giá trị m ột kh ối lượng hàn g hoá lớn
• Thuận tiện trong việc thực hiện chức năng dự trữ giá trị của
tiền tệ
Trình độ sản xuất n gày càng phát triển, khối lượng hàng hoá và
dịch vụ đưa ra trao đổi ngà y càng nhiều. Trong khi đó khả năng về
vàng lại rất có hạn. D o vậy, theo thời gian, giá trị của vàn g lớn đến
m ức người ta k h ó c ó thể chia nhỏ ra để tiến hành nhữn g việc mua
bán bình thường. M ặt khác, các hàng hoá đ ó n g vai trò tiền tệ trước
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ' QUỐC DÂN

đ ây đ ều c ó k huyn h hướn g tự bàn thân n ó phải c ó giá trị và phải có
m ộ t c ô n g d ụ n g nhất đ ịnh nào đó. C òn n g ày nay , g iá trị của tiền tệ là
d o tính p h áp định củ a nhà nước. V iệ c tìm k iếm m ộ t loại hìn h tiền tệ
m ớ i thay thê c h o và n g trong lưu thôn e đã trở nên cầ n thiết.
1.3.2. Tiên giây (giấy bạc ngan hảng)
Sau m ộ t thời gian dài, thời đại tiền b ằng h àn g h o á đã n h ư ờng
c h ỏ c ho thời đại tiền giấy. Lúc đầu n h ữ n g tờ g iấy bạc n g ân h àn g là
dấu hiệu đại d iện c h o vàng đ á n c ỉc phải c ó trong lưu th ông. N h ữ ng
g iấ y bạc ngân hàng đ ó dược tự do c h uy ể n đ ổi ra vàng th eo luật

T iề n ghi sổ là nhữ n g khoản tiền gửi k h ô n g kỳ hạn ớ ngâ n h àng
(tiền ẹìri s éc). Đ ó là d o hệ thống n gân hànc; th ương m ại tạo ra trong
quá trình thực hiện n ghiệp vụ tín dung. V iệ c sử d ụ n g đ ồ n g tiền ghi
sổ đượ c thực hiện bằne các bút toán g hi N ợ và C ó trên tài khoả n
tiền gửi k h ốn s kỳ hạn ơ n gân hàng. C ù n g VỚI trình đ ộ c ô n g n g h ẹ
ngân h àn e n g ày cà n g hiện đại, đ ổ n g tiền ghi sổ đã giữ vị trí chủ yếu
trong tổ n g m ứ c c u n g ứng tiền tệ ch o nền kinh tế. H iện nay ở nhữ n g
nư ớc có n ền kinh tế thị trường phát triển, trinh độ c ồ n " n g h ệ ngâ n
hàn g hiện đại, đ ổ n g tiền ghi sổ c h iếm từ 90 % đ ến 9 5 % trong tổn g
lượng tiền cune; ứng. N ó i ch u n g , hiện nay là thời đại củ a tiền ghi sổ.
Bởi lẽ, tiền ghi sổ c ó nhữn g ƯU việt vỏn có củ a nó:
• G iả m bớt m ộ t cách đán g k ể các chi p h í lưu thôn g tiền mặt:
in tiền, bảo quả n, vận ch u yển, đ ếm , đ ón c gói
• N h a n h ch ó n g và thuận tiện ch o các chủ nhân th am gia thanh
toán qua n gân hàng.
• B ảo đ ảm an toàn trong việc sử dụng đ ổ n g tiền, h ạn ch ế đươ c
những hiện tư ợng ticu cực.
• T iề n ghi sổ tạo ra điều kiện thuận lợi c h o N g â n hàn g trung
ương trong việc c < m lý và điều tiết lư ợng tiền cu ng ứng
1.4. Khối tiền tệ
K hi chưa có m ột định nghĩa c hính xác về tiền tệ, thì quan niệm
vé c á c khối tiền tệ (cách đo lượng tiền cu n g ứng) c ũ n g khác nhau.
T uy n h iên , q uan n iệ m về kh ối tiền tệ m à đ ư ợ c n h iều nhà k in h tế
thừa nhận h ơn cả là:
1.4.1. Khối ỉltĩí tệ MI
Đ â y là khối tiền tệ theo nghĩa hẹp nhất về lượng tiền c u ng ứng,
nó chỉ b ao g ổ m nhữ n g phư ơng tiện được c h ấ p nhận n ga y trong trao
TRƯỜNG Đ.;.l HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN . 1 III
yêu tố:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÀN
13

GIẢO TRÌN H LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH - TIỂN TỆ
• Bản vị tiền tệ: tức cái gì được dùng làm cơ sở định giá đ ổ n g
tiền quố c gia.
• Đ ơn vị tiền tệ: m ỗi q u ốc gia đều c ó đơn vị tiền tệ của ricng
m in h và được quy định bằng pháp luật. Đ ơ n vị tiền tệ củ a Việt N a m
là “đ ổn g” , ký hiệu q u ố c tế là “V N D ”; đơn vị tiền tệ của M ỹ là “ đô
la”, ký hiệu q uốc tế là “ U S D ” ; đơn vị tiền tệ của N hật Bản là “y ẽ n ” ,
ký hiỏu q uốc tế là “J P Y ”
• C ô n g cụ trao đổi: í ức Ị à nhữn g c ô n g cụ được sử dụ Hí; đò
thực hiện m u a bán h àng hoá, dịch vụ, thanh toán các khoản nợ n hư
tiền giấy, tiền đúc, tiền ghi sổ
N ói ch ung, trong c h ế độ tiền tệ. tò thường thay đổi là bản
vị tiền tệ. Lịch sứ tiền tệ phát triển ch o thấy răng, bản vị tiến tệ của
các nước do điều kiện cụ thể củ a m ỗi thời kỳ quyết định. C h o đ ến
nay, các c h ế độ bản vị tiền tệ sau đ ây đã được sử đụng:
1.5.1. Chẻ độ song bản vị
Dưới c h ế độ son g bản vị, đ ổn g tiền cuả m ột nưức được x ác
định bằng m ột trọng lượnc cô định của hai kim loại thường là v àng
và bạc. V í dụ, năm 1972, ở M ỹ 1 đôla vàng = 1,603 ga m vàn g ròng ,
1 đỏla bạc = 2 4 ,0 6 g a m bạc ròng. T ức trọng lượng lđ ôla bạc nặ ng

đoạ n đầu từ 1792 đ ến 1 8 3 4 vàng rút k h ỏi ỉ ưu th ò n g và trên thực tế
q u ốc gia chỉ c ò n là bản vị bạc. N h ư n g từ 1 8 3 4 - 1 8 9 3 bạc rút k h ỏi
'ưu th ô n g và thực chất qu ố c gia chỉ cò n bản vị v àn g.
1.5.2. Chế độ bản vị tiền vàng
B ản vị tiền v à n g là đ ồ n g tiền củ a m ộ t nước đ ư ợc đảm b ảo b ằn g
m ộ t trọn g lượn g vàng nhất địn h th eo ph áp luật. N h ữ n g n hân tô cầ n
thiết của bản vị tiền và n g g ồ m :
• N h à nư ớc k h ô n g hạn c h ế v iệc đ úc tiền và n g.
• T iề n g iấ y q uố c gia được nhà n ước x ác đ ịn h b ằn g rnột trọn g
lượng v à n g nhất địn h và đư ợ c tự đ o c h uy ể n đ ổ i ra v à n g theo tỷ lệ đã
q u y định.
• T iền và n g đ ư ợ c lưu th ông k h ôn g hạn ch ế.
C h ế đ ộ bản vị tiền vàng đượ c sử d ụ n g ph ổ biến ở các nước
trong nh ữ ng nă m cu ố i thê kỷ X I X và đ ầu thế k ỷ X X .
1.5.3. Chê độ bản vị vàng thỏi
C h ế đ ộ bản vị vàng thỏi cũ ng q u y định c h o đem vị tiền tệ q u ốc
gia m ột trọng lư ợ n g v à n g c ố định. N h ư n g vàn g đ ư ợc đúc thành thỏi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DẢN
15

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT TÀÍ CHÍNH - TIỂN TỆ
m à k hồ n e đúc thành tiền. V an g khồrm lưu thòng trong n ền kinh tố,
m à chỉ dự trừ để làm phirơng tiện than!'! toán qu ỗc tế và chuyển dịch
tài sản ra nước ngoài. Tiền g iấy q u ố c gia được đổi ra vàn g theo luật

Chương 1, Đại cương vé tàí chính vả tiến tệ
nhau , th eo tỷ lệ 35 đ ôla cho m ót ôriíixơ vàng. N h ư v ậy, m ộ t đ ổn g
đ òla M ỹ chín h thức dược xác nhận b ản g 35 ỏ n g x ơ và ng.
• T heo đó, các nước khác th e o h iệp đ ịnh q uốc tế, N g â n h àn s
trung irơnẹ các nước đ ó duy trì m ột tỷ giá c ố đ ịnh đ ổn g tiền củ a h ọ
so với đ ồ n g đôla M ỹ .
C hẽ độ bản vị ngoại tệ biến tướng n ày đã hoàn thành sứ m ệ n h
của nó ỉà khu y ến kh ích thương m ại qu ố c tế và kh ối ph ụ c k in h tế sau
c h iến tranh th ế giới thứ hai. N hư ng từ nh ữ n g n ăm 1 9 6 0 c h ế đ ộ này
bát đầu sụp đổ, bởi đ ồn g đ ồla M ỹ lạm phát và dự trữ v à ng củ a M ỹ
g iảm sút n gh iê m trọng. C h ế độ bản vị ngoại tộ này đã kết thúc khi
T ổ n g th ố n g M ỹ -N ix ơ n tuyên b ố k h ô n g đổi đ ồỉa g iấ y ra v àn g n g ày
15/8/ 1971.
1.5.6. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đôi ra vàng
D ư ớ i ch ế độ bản vị tiền g iấ y k h ôn e được ch u yển đ ổ i, đ ơn vị
tién tệ của m ột nước k h ô n g thể tự d o c h uy ể n đổi k im loại q u ý . Đ ầ u
n h ữ ng năm 19 3 0 bản vị c h ế đ ộ tiền g iấ y k h ôn g được c h u y ể n đổi
p h ổ biến. V à n g chỉ được d ù n g đổ thanh toán c á c k hoản n ợ q u ốc tế,
nó bị rút khỏi lưu thông tron? nước VI không dùng làm tiền tệ và
k hô n g được đổi tiền giấy ra vàng. T ừ đây, giá trị thực tế cử a đ ổn g
ticn cá c nướ c phụ th uộc vào sức m u a c ủa nó, tức là s ố lư ợ n g hàn g
hoá h a y dịch vụ m à nó c ó thể m u a đư ợc. G iá trị của m ột đơn vị tiền
tệ được xác định b ằng sức m ua của nó và được đ o b ằ ng s ô n g h ịc h
đảo của m ức giá cả ch u ng. N h ư v ậy, m ứ c giá cả c h un g cà n g ca o thì
giá trị hay sức m u a của m ột đơn vị tiền tệ càn g thấp và n gư ợ c lại.
1.6. Bản chất của tài chính
1.6.1. Sự ra đời của phạm trù tài chính

nư ớc. N h ư v ậy, b ên cạn h nhCmc: tiền đ ề q u y ết định làm nảy inh
p hạm trù tài ch ín h là sản xuất h à n g h oá và tiền tệ, n hà nư ớc ra đời
làm c h o hoạt đ ộ n g tài chính n g à y cà n g phát triển hơn.
1.6.2. Bdrt chất của tài chinh
V ề bản chất, tài chính là các qu an hệ kin h tế trong phán )hối
tổ n g sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị, thông qu a đ ó tạo lậ) và
sử d ụ n g các q u ỹ tiền tệ, n hằm đáp ứn g yêu cầu tích luỹ và tiêu (ùng
của cá c chủ thể trong nền kin h tế.
Đ ể hiểu rõ hơn bản chất của tài chính , ở đ ây cần c ó sự )hân
biệt tài ch ín h với m ột sô phạm trù kinh tế c ó liên q u an khác.
Trước hết cần phân biệt tài c h ín h với tiền tệ. N h ìn bề n coà, tài
Si
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Chương 1, Đạí cương về tài chính và tiền tệ
c h ín h được n gư ờ i ta c ảm nhận n h ư n hữ n g q u ỹ tiền tệ của c á c c h ủ
the khác n hau trong xã hội. N hư n g tài c h ính k hô n e phải là tiền tệ.
T iề n tệ về bản chất là vật n ga n g g iá c h u n g trone; trao đ ổ i h à ng h oá
với các ch ứ c năn g vốn c ó của nó: b iểu h iện giá cả hàn g hoá, p hư ơn e
tiện trao đổi (g ồ m phưưrm tiện lưu t h ô ng và p h ư ơ n g tiện thanh toán )
và phương tiện tích luỹ. Tài chính là sự v ận đ ộ n e tương đ ố i c ủ a tiền
tệ VỚI ch ứ c năng p hươn g tiện thanh to án và ph ư ơn e tiện tích luỹ
tron g linh vực phân phối, nhằm tạo lập và sử d ụ nc các quỹ tiền tộ.
G iá cả ià m ộ t p hạm trù kinh tế, liên q u a n đến phân phối dư ớ i

1 .7 .1 . C h ứ c n ă n g p h â n p h ô i
Phân phối qua tài chính là sự phân phối tổng sản p h ẩm xà hội
dư ới hình thức giá trị. T h ô n g qua ch ứ c năng này, cá c q uỹ tiền tệ tập
trung và k h ô n g tập trung được hình thành và sử d ụ n g vào những
m ụ c đ ích nhất định. Phân phối qua tài ch ính bao hàm cả quiá trình
phân phối lần đầu và quá trình phân phối lại.
Q u á trinh phân p hối lần đầu là sự phân phố i tổn g sản p h ẩ m xã
hội c h o các chủ thể tham g ia v ào quá trinh sản xuất vật chất và dịch
vụ. T ro n g quá trình phân ph ối lần đầu, giá trị tổ n g sản p h ẩm xã hội
sẽ đ ư ợ c hình thành các q uỹ tiền tệ sau đây: Q u ỹ bù đ ắp n h ữ n g chi
p hí vật chất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, tiến hành diịch vụ.
P hần n ày hình thành q uỹ k hấu hao tài sản c ố định và k h ôi p>hục lại
v ốn lưu đ ộ n g đã bỏ ra. Q u ỹ tiền tệ này n h ằm đ ảm bả o sản xuiất giản
đơn củ a m ọ i quá trình sản xuất xã hội.
• Q u ỹ tích luỹ n hằm tái sản xuất m ở rộng, đầu tư phiát triển
kinh tế.
• Q u ỹ tiêu d ù ng, b ao g ồ m tiêu d ùng c h o cá n h ân và c h o nhà
nư ớc.
Q uá trinh phãn phối lại là quá trình tiếp tục ph ân phốii những
phần thu n hập cơ bản, n hữ n g q u ỹ tiền tộ đã được h ình thànih trong
quá trình phán phối lần đầu ra phạm vi rộng h ơn, b ao g ồ m cả lĩnh
vự c kh ông sản xuất vật chất và dịch vụ.
1 .7 .2 . C h ứ c n ă n g g i á m đ ố c
C h ứ c n ăng g iám đ ố c tài chín h là nói đ ến k hả n ă n g kháich quan
cù a phạm trù tài chính. N h ờ khả n ăng đó m à người ta c ó thể tó chức
k iểm tra quá trình vận đ ộ n g của các nguồn tài chính đ ể tạo hập và sử
d ụ n g cá c quỹ tiền tệ. K hả n ă ng đ ó được biểu hiện n ea y trcong quá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾQUỐC DÃN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status