Ngày soạn : 13/8/2012
Tiết 1
Văn bản : tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A. Mục tiêu cần đạt.
Qua tiết học giúp học sinh :
- Thấy đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên
trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
B. kiến thức, kỹ năng trọng tâm.
1. Kiến thức.
- Hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên
trong đời qua ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
2. Kỹ năng.
- Đọc diễn cảm, phân tích nhân vật.
c. Chuẩn bị.
* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, ảnh chân dung tác giả.
* Trò: Đọc tác phẩm, soạn bài theo câu hỏi SGK.
d. Tiến trình tổ chức dạy - học.
1. ổ n định chức lớp.
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị sách vở của HS.
3. Bài mới .
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
Nhắc đến Thanh Tịnh, độc giả nhớ ngay đến một cây bút có mặt trên nhiều lĩnh vựcsáng tác
văn chơng: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút ký văn học, Song có lẽ ông thành công
hơn cả ở truyện ngắn và thơ. Những truyện ngắn hay nhất của Thanh Tịnh, nhìn chung, toát
lên một tỡnh cm êm dịu, trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà sâu sắc, mang d vị vừa man mác
buồn thơng, vừa ngọt ngào quyến luyến. Tôi đi học là một trờng hợp tiêu biểu nh vậy.
Hoạt động dạy- học Nội dung cần đạt
Hoạt động 2. Tìm hiểu chung về tỏc gi,
tỏc phm.
trẻo, văn nhẹ nhàng mà thấm sâu mang d vị man
mác buồn thơng vừa ngọt ngào quyến luyến.
- Tác phẩm chính (SGK).
2. Tác phẩm .
- Tôi đi học in trong tập : Quê mẹ, xuất bản năm
1941.
- Nội dung: Kể về những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trờng qua sự hồi tởng của nhân vật tôi.
3. Đọc - . Tóm tắt.
4 . Chú thích (SGK).
5. Ph ơng thức
-Tự sự kết hợp với biểu cảm.
6. Bố cục
- Bố cục : 4 phần.
+ Phần I : Từ đầu -> rộn rã => Cứ đến cuối thu
? Cách phân chia nh vậy dựa trên cơ sở
nào ? ( Dựa vào trình tự không gian, thời
gian)
Hoạt động 3: c-tỡm hiu văn bản
? Những gì đã gợi lên trong nhân vật tôi kỉ
niệm về buổi tựu trờng đầu tiên ?
- Những chuyển biến của trời đất cuối thu
và hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dới
nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng.
- Khi cùng mẹ đi trên con đờng tới trờng.
- Khi nhìn ngôi trờng ngày khai giảng, khi
nhìn mọi ngời, các bạn, lúc nghe gọi tên
mình và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp.
- Khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận
giờ học đầu tiên.
* Diễn biến tâm trạng:
+ Con đờng, cảnh vật vốn quen thuộc mà tự nhiên
thấy lạ, tự thấy mình có sự thay đổi lớn trong
lòng.
+ Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo
và mấy quyển vở mới trên tay.
+ Vừa lúng túng, vừa muốn thử sức ( Khẳng định
mình) khi xin mẹ cầm bút, thớc.
+ Cảm thấy mình nhỏ bé => lo sợ vẩn vơ.
+ Tự nhiên giật mình thấy lúng túng => Tâm
trạng hồi hộp, lo sợ.
+ Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với
bạn bên cạnh, vừa ngỡ ngàng vừa tự tin.
Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng khó
quên là những kỉ niệm đẹp.
Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng, sử
dụng các hình ảnh so sánh.
-> Làm nổi bật tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật
tôi, càng làm cho những kỉ niệm trong kí ức rõ rệt,
sâu sắc hơn lên.
* Nhân vật tôi là một cậu bé giàu cảm xúc
=> Đó cũng chính là hình ảnh của tác giả tuổi ấu
thơ.
4. Củng cố .
? Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản ?Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc VB này ?.
5. H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài
- Chuẩn bị tiếp nội dung còn lại.
Ngày soạn : 13/8/2012
? Cử chỉ của ngời mẹ nh thế nào?
? H/a bàn tay mẹ biểu tợng cho điều gì?
? Qua các h/a đó em thấy ngời mẹ hiện
lên là một ngời mẹ ntn?
? Truyện ngắn Tôi đi học là một câu
chuyện đầy chất thơ, hãy lấy d/c làm stỏ
điều đó?
GV: Truyện ngắn nào hay cũng có
chất thơ và bài thơ nào hay cũng có
cốt truyện . ( Thạch Lam)
II.Tìm hiểu văn bản.
1. Hình ảnh nhân vật tôi .
2.Hình ảnh ng ời mẹ.
- Dắt con đi trên con đờng dài và hẹp.
- Mẹ âu yếm nắm tay dẫn đi.
- Mẹ cúi đầu nhìn con thơ với cặp mắt âu yếm tiếng
nói dịu dàng: Thôi để mẹ cầm cũng đợc.
- Dịu dàng đẩy con tới trớc.
- Nhẹ vuốt mái tóc con thơ.
=> Bàn tay mẹ là biểu tợng cho tình thơng, sự săn
sóc vỗ về, sự an ủi động viên khích lệ.
3. Đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác
phẩm.
* Đặc sắc nghệ thuật.
- Truyện đợc bố cục theo dòng hồi tởng cảm nghĩ
của nhân vật theo trình tự thời gian.
- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc.
? Theo em, sức cuốn hút của tp đợc tạo
nên từ đâu?
Hoạt động 3: HDHS tổng kết
B. Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.
1. Kiến thức.
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ.
2. Kỹ năng.
- Rèn luyện t duy trong nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
- Phân biệt các từ ngữ thuộc diện rộng hẹp trong các bài tập.
C. Chuẩn bị.
* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV.bảng phụ.
* Trò: Đọc SGK.
D. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. ổ n định chức lớp.
2. Kiểm tra b i c.
3. Bài mới.
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
GV nhắc lại mqh đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7 giới thiệu chủ đề
bài học: cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Hoạt động dạy- học Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: KN từ nghĩa rộng, từ
nghĩa hẹp.
Cho Hs quan sát sơ đồ.
I. H ng dn tỡm hiu t ừ ngữ nghĩa rộng, từ
ngữ nghĩa hẹp.
* Sơ đồ:
64
voi, hơu, tu hú, sáo, rô, chép,
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,
cá? Vì sao?
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn
- Mối quan hệ về nghĩa của các từ:
voi, hơu< thú< động vật
tu hú, sáo< chim < động vật
rô, chép < cá < động vật
=> Sơ đồ về mối quan hệ của các từ ngữ trên:
thú cá
động vật chim
=> KL: Nghĩa của mỗi từ có thể rộng hơn ( khái
quát hơn) hoặc hẹp hơn( ít khái quát hơn) nghĩa
của từ khác.
* Ghi nhớ (SGK).
II. Luyện tập.
1.Bài tập 1.
a.
Voi, h
ơu
Rô,
thu
Tu hú,
sáo
Y phục
TL: lúa nếp, lúa tẻ, tám thơm < lúa <
ngũ cốc
Hoạt động 3 : HDHS làm BT
BT1; Lập sơ đồ thể hiện cấp độ kq của
nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ cho
trong Sgk/11?
BT2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so
Ngày soạn: 21/8/2012
Tiết 4 Tập làm văn
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. Mục tiêu cần đạt.
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tợng
trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của
mình.
B. Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.
1. Kiến thức.
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
2. Kỹ năng.
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tợng
trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của
mình.
- Phân biệt chủ đề với một số khái niệm văn học khác.
C. Chuẩn bị.
* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV.Soạn g/a.
* Trò: Đọc và nghiên cứu bài- SGK.
Quần
áo
D. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. ổ n định chức lớp.
2. Kiểm tra bài c.
3. Bài mới .
Hoạt động 1. Giới thiệu bài
Nh chúng ta đã biết, chủ đề của VB là đt, là vđ chính mà VB biểu đạt. Tính thống nhất về
chủ đề của VB là một trong những đặc trng quan trọng tạo nên VB, phân biệt Vb với những
câu hỗn độn, với những chuỗi bất thờng về nghĩa. Một VB không mạch lạc và không có tính
liên kết là VB không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. Để hiểu rõ hơn vđ này, chúng ta
khuâng của một em bé trong buổi
tựu trờng.
+ Chủ đề với đại ý:
- Đại ý: Là ý lớn trong một
đoạn thơ, một tình tiết, một đoạn,
một phần của truyện.
VD: Văn bản Qua Đèo Ngang.
Đại ý :
4 câu đầu : cảnh Đèo Ngang
lúc bóng xế tà.
4 câu cuối : nỗi buồn cô đơn
I. Chủ đề của văn bản.
1. Xét văn bản: Tôi đi học .
- Cứ vào thời điểm cuối thu, các em nhỏ rụt rè
nép dới nón mẹ.
- Kỉ niệm khi đi trên đờng
- Kỉ niệm khi đứng trong sân trờng,trớc cửa lớp
khi nghe gọi tên.
- Kỉ niệm khi ngồi trong lớp.
-> Gợi tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, cảm động nhng
có phần sung sớng hạnh phúc.
=> Chủ đề của văn bản.
* Chủ đề: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ
ngàng, niềm hạnh phúc của tác giả trong ngày
đầu tiên đi học.
2. Chủ đề của văn bản.
- Là đối tợng, vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
* Chú ý:
Cần phân biệt chủ đề với một số thuật ngữ văn
học:
đề của văn bản?
? Tính thống nhất về chủ đề của văn
bản thể hiện ở những phơng diện nào
trong văn bản?
? Làm thế nào để có thể viết một văn
bản đảm bảo tính thống nhất về chủ
đề?
Hot ng 4
Bài tập 1: Đọc VB Rừng cọ quê
tôi /T13.
- VB viết về đt nào, vđ gì?
- Các đv trình bày đt, vđ theo một
thứ tự nào? Có thể thay đổi đợc thứ
tự này không? Vì sao?
* Vai trò của chủ đề : Là xơng sống, là linh hồn
của tác phẩm.
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
1. Xét văn bản : Tôi đi học .
- Nhan đề: Dự đoán nội dung câu chuyện nói về
việc: Tôi đi học. Đại từ tôi đợc nhắc lại nhiều
lần.
- Các câu nhắc đến kỉ niệm của buổi tựu trờng
đầu tiên:
+ Hôm nay tôi đi học.
+ Hằng năm cứ vào cuối thu.
+ Tôi quên thế nào đợc
+ Hai quyển vở mới.
- Từ ngữ: cứ đến, quên thế nào đợc
- Từ ngữ ,chi tiết: con đờng quen đi lại lắm lần
nhng lần này tự nhiên thấy lạ; trơng Mĩ lý trông
- Chủ đề của VB? Tìm các từ ngữ,
câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của
VB?
nêu.
Bài 3:
- ý lạc chủ đề: c.g
- ý hợp chủ đề nhng diễn đạt cha tốt: b,e
- Sửa lại:
+ cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp d-
ới nón mẹ lần đầu tiên đến trờng, lòng lại náo
nức, rộn rã,
+ Cảm thấy con đờng làng vốn quen đi lại lắm
lần tự nhiên thấy lạ, cảnh vật đều thay đổi.
+ muốn tự cố gắng thử sức mang sách vở
+ cảm thấy ngổi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng
có nhiều biến đổi.
+ cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp học,
với bạn mới.
4. Củng cố:
? Thế nào là chủ đề của văn bản?
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở những phơng diện nào?
5. H ớng dẫn học ở nhà:
- Học kĩ bài, làm bài tập.
- Đọc trớc bài: Bố cục của văn bản.
- Soạn: Trong lũng m.
Ngày soạn: 21/8/2012
Tiết 5 Văn bản: trong lòng mẹ
( Trích: Những ngày thơ ấu)
- Nguyên Hồng -
tiểu TS khiến tình máu mủ cũng bị khô héo. Để hiểu rõ điều đó cô hd các em tìm hiểu đtrích
Trong lòng mẹ- là đ/tr thuộc chơng IV của tập hồi ký.
Hoạt động dạy- học Nội dung cần đạt
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung
? Em hãy nêu những hiểu biết của mình
về tác giả Nguyên Hồng?
GV:
- anh bình dị nh là lập dị
áo quần ? Rách vá có sao đâu?.
(Đào Cảng)
Sinh trởng trong một gia đình nghèo,
sớm mồ côi cha, ngay từ nhỏ Nguyên
Hồng đã phải cùng mẹ ra Hải Phòng lần
hồi kiếm sống trong các xóm thợ nghèo.
- Trong khi nói về các nhân vật của mình,
nhà văn nhiều lần khóc vì họ:
Dễ xúc động anh thờng hay dễ khóc
Trải đau nhiều nên thơng cảm nhiều
hơn
? Nguyên Hồng thờng sáng tác trên
những thể loại nào ?
? Đặc điểm văn Nguyên Hồng?
? Nêu những tác phẩm chính của
Nguyên Hồng?
? Những ngày thơ ấu đợc viết trong hoàn
cảnh nào?
GV: Đây là tập hồi kí gồm 9 chơng:
- Chơng I: Tiếng kèn.
- Chơng II: Chúa thơng xót chúng tôi.
- Chơng III: Truỵ lạc.
Nghệ thuật.
- Sáng tác trên nhiều thể loại: Tiểu thuyết, kí, thơ.
- Văn Nguyên Hồng vừa giàu giá trị hiện thực vừa
chứa chan tinh thần nhân đạo.
- Các tác phẩm chính (SGK/19).
2. Tác phẩm .
- Những ngày thơ ấu đợc viết năm 1938 khi
Nguyên Hồng vừa tròn 20 tuổi.
- Đoạn trích Trong lòng mẹ là chơng số 4 trong tập
hồi kí.
- Chủ đề : Nỗi đau bị sỉ nhục, nỗi buồn cô đơn và
lòng thơng nhớ mẹ, kính yêu mẹ của một đứa bé
mồ côi bố sau một thời gian dài xa cách mẹ rồi đ-
ợc gặp lại mẹ.
3. Đọc, tóm tắt, chú thích .
- Đọc.
- Tóm tắt.
- Chú thích (SGK/19)
- Phơng thức biểu đạt : Tự sự.
GV: Hồi ký là ghi lại những chuyện có
thật đã xảy ra trong cuộc đời 1 con ngời
( thờng là tác giả.)
? Xđ bố cục của văn bản này? Nêu nội
dung chính của từng phần?
Hoạt động 3: HDHS phân tích
- HS đọc lại đoạn đối thoại giữa ngời cô
và bé Hồng.
? Qua đoạn đối thoại giữa bà cô và chú
bé Hồng, em hãy phân tích hình ảnh bà
cô qua vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ, ý nghĩ?
Hồng khinh miệt, ruồng rẫy mẹ.
- Mắt chằm chặp.nhìn ( thăm dò thái độ).
> Nghệ thuật miêu tả, dùng động từ, tính từ độc
đáo.
=> Con ngời xảo quyệt, thâm độc, giả dối.
- Hai tiếng em bé cố ngân dài thật ngọt.
- Tơi cời kể chuyện.
- Đổi giọng, vỗ vai.
- Tỏ sự ngậm ngùi thơng xót cha bé Hồng.
=> Tâm địa đen tối, cố tình gây mâu thuẫn, cố ý
khoét sâu vào nỗi đau của bé Hồng =>lạnh lùng,
độc ác, thâm hiểm.
=> Nhân vật đại diện cho thế lực phong kiến cổ hủ,
phi nhân đạo.
2. Nhân vật bé Hồng.
a. Tình cảnh và nỗi đau của chú bé Hồng.
* Tình cảnh :
- Gia đình xa sút, cha chết sớm.
- Mẹ phải đi tha phơng cầu thực ( vì hủ tục phong
kiến).
- Sống bơ vơ, lang thang, thiếu thốn tình thơng ấp
ủ.
- Bị hắt hủi, ghẻ lạnh của họ hàng bên nội.
=> Tình cảnh bất hạnh đáng thơng.
4. Củng cố:
- tóm tắt nội dung đoạn trích?
- Tại sao những lời lẽ của bà cô lại khiến lòng Hồng thắt lại? Nớc mắt ròng ròng?
5. H ớng dẫn học ở nhà.
- Tóm tắt nội dung VB.
Hồng trong câu truyện đã đợc thuật lại bằng tất cả nỗi niềm đau thắt vì những ký ức hãi
hùng, kinh khiếp của tuổi thơ. Kì diệu thay, những trang viết ấy lại giúp chúng ta hiểu một
điều thật tự nhiên giản dị: Mẹ là ngời chỉ có một trên đời, tình mẹ con bền chặt là sợi dây
không gì chia cắt.
Hoạt động dạy- học Nội dung cần đạt
Hđ2: HD phân tích tìm hiểu VB.
? Khi bà cô cời hỏi: Có muốn vào Thanh
Hoá vào với mẹ mày không? bé Hồng có
thái độ gì?
? Khi bà cô hỏi Sao lại không vào? Mợ
mày phát tài lắm bé đã phản ứng nh thế
nào?
? Hai tiếng em bé tác động nh thế nào tới
tâm hồn chú ?
? Em nhận xét gì về tâm trạng của chú lúc
này ?
? Khi kể về có bà cô họ nội gặp mẹ chú
rách rới, mặt mày xanh bủng nỗi đau
của chú bé Hồng đợc thể hiện ra sao ?
II. Tìm hiểu văn bản.
1.Nhân vật bà cô bé Hồng.
2. Nhân vật bé Hồng.
a. Tình cảnh và nỗi đau của chú bé Hồng.
* Tình cảnh.
* Nỗi đau của chú bé Hồng.
- Cúi đầu không đáp.
- Im lặng, cúi đầu : lòng thắt lại, khoé mắt
cay cay.
=> Kìm nén xúc động, kìm nén nỗi đau,
nhẫn nhục chịu đựng.
Hồng ?
TL : - Cô độc, bị hắt hủi.
- Tâm hồn vẫn trong sáng, tràn đầy tình
yêu thơng đvới mẹ.
- Căm hờn cái xấu xa, độc ác.
Cho HS đọc đoạn 2.
? Nỗi mong nhớ mẹ của bé Hồng đợc thể
hiện nh thế nào ?
? Khi mẹ cầm nón vẫy, bé Hồng đã đuổi
theo nh thế nào ?
? Những cảm nhận của chú bé khi đợc gần
mẹ nh thế nào ?
? Em có nhận xét nh thế nào về những
cảm giác đó ?
? Những cảm giác đó diễn tả điều gì ?
- Qua tg tâm trạng của Hồng, em thấy
Hồng là một con ngời ntn ?
- N/v bé Hồng gợi cho em những suy nghĩ
gì về con ngời ?
sắc, chân thực, giọng xúc động, từ ngữ gợi
cảm; .
=> Tâm trạng đau đớn, uất nghẹn của chú
bé Hồng trớc tâm địa độc ác, xảo quyệt
của bà cô.
b. Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.
- thơng mẹ , căm tức những thành kiến tàn
ác.
=> Bé Hồng thơng yêu kính trọng mẹ, cảm
thông với nỗi bất hạnh của mẹ.
- Giá hủ tục là một vật. vồ lấy mà cắn,
truyện ?
- Giá trị ND của đoạn trích là gì ?
- Qua đtrích này em có nhận xét gì về
VH ?
GV : VH phải viết về cuộc đời bất hạnh =
1lòng cảm thông sâu sắc, đứng bên những
con ngời đau khổ lên tiếng nói bảo vệ,
bênh vực họ ; phê phán cái xấu xa độc ác,
ca ngợi cái tốt đẹp trong tâm hồn con ng-
ời.
Hoạt động 5. HDHS làm bT
- Qua đtrích Trong lòng mẹ, hãy CM văn
Nguyên Hồng giàu chất trữ tình.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc
sắc.
2. Nội dung.
- Nỗi căm tức cao độ đối với những hủ tục
phong kiến lạc hậu.
- Sự cảm thông, niềm yêu thơng vô bờ của
bé Hồng đối với mẹ.
- Niềm sung sớng mãnh liệt của chú bé
Hồng khi đợc ở Trong lòng mẹ.
* Ghi nhớ (SGK).
IV. Luyện tập .
Bài 1: CM văn Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình.
- T/h và ND câu chuyện: h/c đáng thơng
của bé Hồng; câu chuyện về một ngời mẹ
phải âm thầm chịu đựng nhiều thành kiến
tàn ác; lòng thơng yêu cùng sự tin cậy mà
C. Chuẩn bị.
* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV.Soạn g/a.
* Trò: soạn bài - SGK.
D. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. ổ n định chức lớp.
2. Kiểm tra bi c.
- Khi nào một từ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp? Cho VD.
- Lập sơ đồ thể hiện tính khái quát và cụ thể về nghĩa của nhóm từ sau: đồ dùng gđ: giờng, tủ,
bàn ghế, ti vi, tủ lạnh, quạt máy, nồi cơm điện, lò vi sóng, xe đạp, xe máy.
3. Bài mới .
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động dạy- học Nội dung cần đạt
Hoạt động 2. Hình thành KN
HS đọc VD/sgk-21.
? Các từ in đậm trong đoạn trích có nét
chung nào về nghĩa?
? Các từ: trẻ em, nhi đông, thiếu niên,
thanh niên, trung niên, cụ già. Có nét
nghĩa chung nh thế nào?
? Cho cụm từ nói về hoạt động trí tuệ
của con ngời, hãy tìm những từ ngữ nói
về hoạt động đó?
- Cơ sở để hình thành trờng từ vựng là
gì?
? Em hiểu nh thế nào là trờng từ vựng?
* Bài tập nhanh:
? Tìm các từ của các trờng từ vựng sau?
- Dụng cụ nấu nớng: soong, nồi,
chảo, bếp,.
- Dụng cụ để che, phủ: áo ma, bạt,
lông mi
+ Đặc điểm của mắt: sắc, lờ đờ, đờ đẫn, mù, loà
+ Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm
+ Bệnh về mắt : quáng ga, thong manh, cận thị, viễn
thị,.
+ Hoạt động nhìn của mắt : nhìn, trông, thấy, liếc,
nhòm
=> KL : một trờng từ có thể bao gồm nhiều trờng từ
vựng nhỏ hơn.
b. Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng tr ờng.
VD : Trờng từ vựng mắt :
+ con ngơi, lông mi, lòng đen-> danh từ.
+ nhìn, liếc, trông,. -> động từ.
+ sắc, lờ đờ, đờ đẫn. -> tính từ.
=> KL: một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ
? Trong VD trên tác giả chuyển từ trờng
từ vựng nào sang trờng nào? Tác giả đã
dùng phép tu từ gì?
Hoạt động 3. HDHS làm BT
- Đặt tên trờng từ vựng cho mỗi nhóm từ
đã cho trong sgk/23?
- tìm các trờng từ vựng của các từ: lới,
lạnh , tấn công?
- Đọc đthơ- sgk/24 cho biết tg đã chuyển
các từ in đậm từ trờng từ vựng nào sang
trờng từ vựng nào?
khác biệt nhau về từ loại.
c. Một từ vựng có thể thuộc nhiều tr ờng từ vựng khác
nhau.
VD: ngọt thuộc trờng từ vựng mùi vị(tráI cây ngọt),
5. Bài tập 6.
Chuyển từ trờng quân sự -> trờng nông nghiệp
4. Củng cố :
? Thế nào là trờng từ vựng ? Trờng từ vựng đợc xây dựng trên cơ sở nào ?
5.H ớng dẫn ở nhà:
- Học kĩ bài, làm bài tập còn lại
. Đọc trớc bài : Bố cục của văn bản.
Ngày soạn: 25/8/2012
Tiết 8. Tp lm vn Bố cục văn bản
A. Mục tiêu cần đạt.
Qua tiết học này học sinh :
- Nắm đợc bố cục văn bản đặc biệt.
- Biết xây dựng bố cục mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời học
B. Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.
1. Kiến thức.
- Nắm đợc bố cục văn bản đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài.
- Biết xây dựng bố cục mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời học
2. Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng xây dựng văn bản
C. Chuẩn bị.
* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV.Soạn g/a.
* Trò: soạn bài - SGK.
D. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. ổ n định chức lớp.
2. Kiểm tra b i c.
- Chủ đề của văn bản là gì ? Chủ đề thờng biểu hiện ở những phơng diện nào ?
- Xác định chủ đề của văn bản : Trong lòng mẹ ?Làm thế nào để đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề của VB ?
3.Bi mi .
Tài - Đức khi thầy đang làm việc.
Tài - Đức khi thầy đã nghỉ hu.
+ Kết bài: ( câu 9 ->10) Tổng kết chủ đề của văn bản:
Tấm lòng trân trọng của học trò ( mọi ngời) đối với
thầy.
=> Các phần liên kết chặt chẽ với nhau để làm nổi
bật chủ đề.
2. Kết luận.
- VB có bố cục 3 phần: Mở bài Thân bài Kết
luận
- Quan hệ các phần chặt chẽ.
II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài
của văn bản.
1/ Xét các VB.
* Xét văn bản: Tôi đi học.
- Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỷ niệm về buổi
đến trờng đầu tiên của tỏc gi.
- Các cảm xúc đợc sắp xếp theo thứ tự thi gian:
những cảm xúc trên đờng tới trờng, các cảm xúc khi
bớc vào lớp học.
- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảm xúc
về cùng một đt trớc đây và trong buổi đến trờng đầu
tiên trong đời.
Trong lòng mẹ?
? Khi tả ngời, vật, con vật, phong
cảnh. em sẽ lần lợt tả theo trình tự
nào?
? Nêu cách sắp xếp các sự việc trong
phần thân bài của văn bản: Ngời thầy
đạo cao đức trọng?
* Văn bản: Ngời thầy đạo cao đức trọng.
- Chu Văn An là ngời tài cao.
- Chu Văn An là ngời đạo đức đợc học trò kính
trọng.
2/ Kết luận.
- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp theo
một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề văn
bản và ý đồ giao tiếp của ngời viết.
- Các ý đợc sắp xếp theo trình tự thời gian, không
gian, sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy
luận, dòng tình cảm sao cho phù hợp với chủ đề.
* Ghi nhớ (SGK).
III. Luyện tập.
1- Bài tập 1.
a. Chủ đề: đoạn 1.
- Trình tự miêu tả từ xa đến gần ( Không gian).
b. Chủ đề: câu 1.
- Trình tự không gian.(Ba vì - xung quanh Ba vì)
c. Chủ đề: đoạn 1
- Trình tự diễn giải, ý sau làm rõ, bổ sung cho ý trớc.
2-Bài 2:
Trình bày về lòng thơng mẹ của chú bé Hồng trong
VB Trong lòng mẹ.
- Thơng mẹ phảI đI làm xa sau khi bố mất.
- Muốn đI thăm mẹ.
- Nhận ra sự cay độc tronglời nói chuyện của bà cô
càng thơng mẹ hơn.
- Căm ghét những cổ tục lạc hậu làm mẹ khổ.
3-Bài tập 3.
- Sắp xếp nh vậy cha hợp lí.
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích nhân vật.
- Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực : có áp bức có đấu tranh
3. Thái độ
- Giáo dục tinh thần đấu tranh, căm ghét bọn cờng hào ác bá.
C. Chuẩn B
* Thầy: Đọc-n/c tài liệu, SGK, SGV.Soạn g/a.
* Trò: soạn bài theo câu hỏi Sgk.
D. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. ổ n định chức lớp:
2. Kiểm tra b i c:
- Trong on trớch Trong lòng mẹ có câu : Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật
nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho
kỳ nát vụn mới thôi. . Câu văn trên dùng phép tu từ nào ? Thái độ của bé Hồng qua câu văn
ấy là gì ?
- Phân tích t/c của Hồng khi đợc gặp mẹ ?
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bi
Trong tự nhiên đã có quy luật đợc khái quát thành câu tục ngữ: Tức nớc vỡ bờ. Trong
XH, đó là quy luật: ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh. Quy luật ấy đã đợc thể hiện , CM rất
hùng hồn trong chơng 18 của tiểu thuyết Tắt đèn của tg Ngô Tất Tố.
Hoạt động dạy- học Nội dung cần đạt
Hoạt động 2. Tìm hiểu chung
? Nêu những nét hiểu biết của mình về
tác giả Ngô Tất tố?
? Sự nghiệp sáng tác của NTT nh thế
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả :( 1893 1954).
- Quê : Lộc Hà - Từ Sơn Bắc Ninh ( Đông Anh
Hà Nội)
Hoạt động 3. HDHS tìm hiểu, phân
tích VB.
? Câu chuyện đợc diễn ra ở đâu, vào thời
gian nào ? không khí chung ra sao ? -
Địa điểm: Làng Đông Xá - Gia đình chị
Dậu.
- Thời gian: cuối vụ su thuế.
- Âm thanh: Tiếng trống, tiếng tù và, tiếng
chó sủa -> ghê sợ, hãi hùng
- Tình cảnh của chị Dậu lúc này ntn ?
+ Mđ duy nhất của chị Dậu giờ đây là
gì ?
+ Có thể gọi đây là tình thế tức nớc ằ
đầu tiên đợc không ?
? Trong truyện, bọn tay sai đợc nói tới là
ai ? đợc miêu tả nh thế nào ?
- Chúng là cai lệ, ngời nhà lí trởng.
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì để miêu
tả bọn chúng ?
? Nghề nghiệp.
? nhiệm vụ của hắn là gì .
? Ngôn ngữ của hắn đợc miêu tả nh thế
nào ? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ
ấy ?
? Hành động của hắn ra sao .
- Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: Khảo cứu, triết
học, tiểu thuyết, phóng sự, dịch thuật, viết bào
- Các tác phẩm chính:( SGK).
2. Tác phẩm.
- Đoạn trích : Tức nớc vỡ bờ, thuộc chơng XVIII
Đông Xá ?
- NTT đã khắc hoạ tên cai lệ qua các h/a
nào ?
? Ngôn ngữ của hắn ra sao ?
? Em có nhận xét nh thế nào về cách
dùng từ ngữ của tác giả?
? Em có suy nghĩ nh thế nào trớc ngôn
ngữ của hắn?
? Những chi tiết nào miêu tả hành động
của cai lệ?
? Em có nhận xét gì về hành động của
hắn?
? Hành động ấy cho ta biết thêm gì về
bản chất của hắn?
GV:
* Tóm lại : Bằng việc sử dụng những
động từ mạnh, sự miêu tả sát hợp, tinh tế
tác giả làm nổi bật bộ mặt dã man, tàn
bạo của giai cấp phong kiến thực dân
thống trị.
? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh chị
Dậu chăm sóc chồng?
TL : - cháo chín, chị Dậu bắc mang ra
giữa nhà. chóng nguội
- chị Dậu rón rén bng một bát.
? Hình dung của em về con ngời chị
Dậu thông qua những cử chỉ và hành
động ấy?
? ở đây, tác giả đã sử dụng nghệ thuật
gì? Nghệ thuật ấy có tác dụng ra sao?
+ giật phắt, sấn đến
+ bịch, tát chị Dậu
=> Bản chất tàn nhẫn, độc ác, là hiện thân của chế độ
thực dân phong kiến tàn bạo.
2. Hình ảnh chị Dậu
a. Đối với chồng.
- Chị Dậu là ngời phụ nữ đảm đang, hết lòng thơng
yêu chồng con, tính tình vốn dịu dàng tình cảm.
b. Đối với bọn tay sai.
- Ngôn ngữ:
+ nhà cháu đã túng cháu van ông -> lời lẽ lễ
phép, dịu dàng, thái độ chịu đựng, nhẫn nhục, cam
phận kẻ dới
+ chồng tôi đau ốm. -> T thế ngang hàng, đanh
thép => Đấu lí với chúng.
+ mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem. ->
ngôn ngữ của ngời bề trên -> thái độ thách thức
=> ngôn ngữ có sự thay đổi trong cách nói với bọn
tay sai.
=> Sự phản kháng quyết liệt.
? Tìm hành động của chị Dậu khi đối
chọi lại với bọn tay sai?
? Hành động ấy thể hiện thái độ gì?
? Chị Dậu hiện lên là một ngời phụ nữ
nh thế nào?
( HS thảo luận)
=> Là ngời p/nữ dịu dàng mà cứng cỏi
trong ứng xử; giàu tình thơng chồng
con; tiềm tàng tinh thần phản kháng.
Hoạt động 4. HDHS tổng kết
( Cho HS TL- nêu cảm nhận riêng của bản thân)
4. Củng cố :
? Nhận xét về ngôn ngữ, t thế của chị Dậu
5. H ớng dẫn học ở nhà.
- Học kĩ bài.
- Soạn bài : Xây dựng đoạn văn trong VB;
**************************************
Ngày soạn: 29/8/2012
Tiết 10 Tp lm vn Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Nắm đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
B. Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.
1. Kiến thức.
- Nắm đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
2. Kỹ năng.
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
- Nhận ra dầu hiệu của đoạn văn trong VB.
- Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu lièn mạch theo chủ đề và
quan hệ nhất định.
- Viết các đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau.
C. Chuẩn bị.
* Thầy: Đọc nghiờn cu tài liệu, SGK, SGV.Soạn giỏo ỏn
* Trò: soạn bài theo câu hỏi Sgk.
D. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. ổ n định chức lớp:
? Yếu tố nào duy trì đối tợng đoạn văn?
? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn
văn nh thế nào?
? Nội dung của đoạn văn đợc triển khai
theo trình tự nào?
? Vậy em hiểu thế nào là đoạn văn trình
bày nội dung theo cách song hành?
? Câu chủ đề của đoạn văn thứ hai đặt ở vị
trí nào?
? ý của đoạn văn này đợc triển khai theo
trình tự nào?
? Em hiểu nh thế nào là đoạn văn đợc
trình bày theo cách diễn dịch?
Gọi HS đọc VD
? Em hãy tìm câu chủ đề của đoạn văn
trên? Vị trí của đoạn văn ?
? Đoạn văn này có nhiệm vụ gì ?
? Nội dung của đoạn văn đợc trình bày
theo trình tự nào ?
? Em hiểu nh thế nào là đoạn văn trình
I. Thế nào là đoạn văn?
1. Xét văn bản:
Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.
* Nhận xét :
- Gồm 2 ý : + Tiểu sử tác giả NTT
+ Nội dung tác phẩm : Tắt đèn.
- mỗi ý đợc viết thành 1 đoạn văn.
2. Đoạn văn:
+ Hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm
xuống dòng. Gồm nhièu câu văn.
hại của sét bằng các cột thu lôi. Đó là một
thanh sắt dài và nhọn đầu. Thu lôi đợc
đặt trên nhà cao, trên ống khói nhà máy
và đợc nối với đất. Khi có sét, cột thu lôi
sẽ truyền điện xuống đất nên không gây
tác hại gì cho các ngôi nhà, các ống khói
- Xđ câu chủ đề của đv ? mqh giữa các
câu trong đv này là gì ?
- Qua tìm hiểu, em hãy cho biết có mấy
dạng trình bày ndung đoạn văn ?
GV : Thuyết trình
HS đọc ghi nhớ/ Sgk-
Hoạt động 4. HDHS làm BT
- VB Ai nhầm có thể chia thành mấy ý ?
mỗi ý đợc dđ = mấy đ/v ?
- Đọc và ptích cách trình bày ND trong
mỗi đ/v ? BT2/sgk.
- HS viết đ/v theo yêu cầu SGK/37.
GV gọi đọc trớc lớp n/xét, bổ
sung,
các ý cụ thể. Các ý sau minh hoạ cho ý đầu tiên.
=> Đoạn văn đợc trình bày theo cách diễn dịch.
c. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp.
- VD (SGK T 35).
- Nhận xét :
+ Câu chủ đề : Nh vậy, lá cây có tế bào > Nằm ở
cuối đoạn văn, có nhiệm vụ tổng kết ý của đoạn.
+ Đoạn văn đợc trình bày : Đi từ các ý cụ thể đến
khái quát.
=> Đoạn văn trên đợc trình bày theo cách quy nạp.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, độc lập suy nghĩ.
B.PHNG PHP
- Tự luận( Viết vở)
C. CHUN B
- GV:Soạn bài: Ra đề, đáp án, biểu điểm.
- HS: Xem lại kiến thức về văn tự sự, vở viết
D. TIN TRèNH T CHC DY V HC.
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
I. Ma trn kim tra
Mc
Ni dung
Nhn bit Thụng
hiu
Vn dng
thp
Vn dng
cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Nờu cm nhn v mt bi
vn t s
3
Vit vn t s 7
II. bi
Cõu 1: Vit mt on vn nờu cm nhn ca em sau khi hc xong vn bn Tụi i hc ca
Thanh Tnh ?
Cõu 2: Em hóy nhp vai vo nhõn vt chỳ bộ Hng k li din bin tõm trng ca mỡnh khi
trũ chuyn vi b cụ v khi ngi trong lũng m
các chú thích.
************************************************************
Ngày soạn: 29/8/2012
Tiết 13 : Vn bn Lão hạc.