Giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020 - Pdf 29


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN VĂN TÚ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VĂN CÔNG
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020” đƣợc thực hiện từ
tháng 10/2013 đến tháng 4/2014. Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau. Các thông tin này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc, số liệu đã
đƣợc tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn
gốc trích dẫn rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn Trần Văn Tú


LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
H ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 5
1.1. Khu công nghiệp và vai trò của khu công nghiệp 5
1.1.1. Khu công nghiệp và đặc điểm khu công nghiệp 5
1.1.2. Phân loại khu công nghiệp 6
1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp 7
1.2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển các khu
công nghiệp 11
1.2.1. Điều kiện tự nhiên 11
1.2.2. Kết cấu hạ tầng 12
1.2.3. Quy hoạch và chính sách của thành phố, của tỉnh 13
1.2.4. Các điều kiện cung cấp nguyên vật liệu 14
1.2.5. Trình độ nguồn nhân lực 14
1.2.6. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng 15
1.2.7. Phát triển đồng bộ các khu dân cƣ 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v
3.2.5. Tình hình thu hút các doanh nghiệp vào hoạt động tại các khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 55
3.2.6. Những đóng góp của các khu công nghiệp đối với sự phát triển của
thành phố 59
3.3. Đánh giá về thực trạng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên 62
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 62
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế 62
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 64
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 67
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
2020 69
4.1. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu phát triển khu công nghiệp trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 69
4.1.1. Quan điểm và định hƣớng phát triển 69
4.1.2. Mục tiêu phát triển 70
4.1.3. Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp của thành phố Vĩnh Yên
đến năm 2020 71
4.2. Giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh
Yên đến năm 2020 73
4.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển các khu công nghiệp và đầu tƣ
xây dựng hạ tầng khu công nghiệp 73
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý, cải cách thủ tục hành chính và đào tạo
cán bộ quản lý, tăng cƣờng quản lý dự án 75
4.2.3. Giải pháp về đền bù, giải phóng mặt bằng 77
4.2.4. Giải pháp về các chính sách phát triển khu công nghiệp 78
4.2.5. Giải pháp về quản lý môi trƣờng 79


2
CCN

Cụm công nghiệp
3
CNH

Công nghiệp hóa
4
HĐH

Hiện đại hóa
5
(TDMNPB)

Trung du miền núi phía bắc
6
FDI
Foreign Direct nvestment
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
7
DDI

Vốn đầu tƣ trong nƣớc
8
GPMB

Giải phóng mặt bằng
9
CN

16
IPA
Investment Promotion agency
Ban xúc tiến hỗ trợ đầu tƣ
17
ICOR
Incremental Capital - Output Ratio
Hệ số sử dụng vốn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Vĩnh Yên 33
Bảng 3.2. Dân số và cơ cấu dân số 2006-2010 36
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu tổng hợp 39
Bảng 3.4: Danh mục các KCN đã thành lập và đƣợc chấp thuận chủ
trƣơng thành lập 41
3.5: Kết quả xây dựng kết cấu hạ tầng tại 7 Khu công nghiệp đã
hoạt động 45
3.6. Tình hình cho thuê đất ở các khu công nghiệp đến hết tháng
12/2012 54
Bảng 3.7: Một số hạng mục phải thực hiện 55
3.8. Tình hình thu hút đầu tƣ các KCN đã thành lập trên địa bàn
tỉnh đến hết 2012 56
Bảng 3.9: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
trong khu công nghiệp Khai Quang 57
Bảng 3.10: Hiệu quả sử dụng đất trong của các doanh nghiệp DDI trong

kề Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, qua đƣờng quốc lộ số 5 thông với cảng
biển Hải Phòng và trục hành lang kinh tế đƣờng 18 thông với Cảng nƣớc sâu
Cái Lân (Quảng Ninh). Những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các
tuyến hành lang kinh tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc đã đƣa
thành phố xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những
Thành phố lớn của đất nƣớc nhƣ: hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà
Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc.
Thực hiện chủ trƣơng của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, trong thời gian
qua, các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên đã trở
thành điểm quan trọng trong thu hút nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc (DDI) và
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI), đóng góp vào phần quan trọng vào
việc phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thúc
đẩy tăng trƣởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Việc phát triển các KCN cũng là điều
kiện cho việc hình thành các khu đô thị mới và khu du lịch, phát triển các
ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ, tạo việc làm cho ngƣời lao động, đào
tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng - kỹ thuật.
Thành phố luôn nỗ lực hơn để cải thiện môi trƣờng đầu tƣ: Đẩy mạnh
công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tƣ; tập trung giải phóng mặt bằng phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
triển quỹ đất cho các khu công nghiệp; đầu tƣ xây dựng hạ tầng thiết yếu đến
hàng rào các khu công nghiệp; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; phát triển
khu đô thị, dịch vụ, du lịch; giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời chỉ đạo
tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc cho doanh nghiệp… nhằm tạo điều kiện tốt
nhất để các nhà đầu tƣ sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển nhanh về công nghiệp mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại bất cập nhƣ phát triển

3.1. Đối tượng nghiên cứu
ề tài sự phát triển các khu công nghiệp và
ải pháp phát triển các khu công nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
giải pháp cơ bản nhằm phát triển các khu công nghiệp đáp ứng yêu cầu phát
triển của xã hội.
* Về không gian: Giới hạn tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt.
* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các số liệu thứ cấp từ năm 2007 đến
2012. Số liệu sơ cấp năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về các khu
công nghiệp và những mối quan hệ tổng thể vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
và vùng thủ đô, vùng kinh tế của tỉnh.
- Giúp cho những nhà quản lý thấy đƣợc những nhân tố ảnh hƣởng đến
sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp. Đồng thời, về thực tiễn luận
văn đã đánh giá thực trạng các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố trong
thời gian qua, trên cơ sở đó đề cập một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển
các khu công nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
5. Bố cục của luận văn
Với tên gọi “Giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020”, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến cấu trúc gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về khu công nghiệp.
Chƣơng 2: Câu hỏi, phƣơng pháp và chỉ tiêu nghiên cứu về khu
công nghiệp.

trong nƣớc và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
+ Khu công nghiệp có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động.
+ Đơn vị chủ đầu tƣ khu công nghiệp thuê đất nhà nƣớc để đầu tƣ hạ
tầng và thu tiền cho thuê đất, phí điều hành khu công nghiệp.
+ Đƣợc quản lý bởi một cơ quan chuyên trách là Ban quản lý khu công
nghiệp cấp tỉnh, Thành phố theo cơ chế ủy quyền của các bộ ngành, với cơ
chế một cửa, một đầu mối, ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp [14].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
Khu công nghiệp khác với cụm công nghiệp. Cụm công nghiệp là khu
vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cƣ sinh sống; đƣợc đầu tƣ xây dựng
chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phƣơng vào đầu tƣ sản xuất, kinh
doanh; do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập. Nhƣ vậy
khu công nghiệp và cụm công nghiệp giống nhau ở chỗ đều là khu tập trung
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp; có ranh giới địa lý xác định , không có dân cƣ sinh sống, khác nhau ở
chỗ cụm công nghiệp có quy mô nỏ hơn KCN, diện tích của cụm công nghiệp
có quy mô diện tích không quá 50 (năm mƣơi) ha. Trƣờng hợp cần thiết phải
mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng
không vƣợt quá 75 (bảy mƣơi lăm) ha; quyết định thành lập khu công nghiệp
do Thủ tƣớng Chính phủ quyết định; quyết định cụm công nghiệp do Chủ tịch
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quyết định [14].
1.1.2. Phân loại khu công nghiệp
Ở Việt Nam, khu công nghiệp thƣờng đƣợc phân loại nhƣ sau:

đối với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài; hơn nữa việc phát triển các KCN cũng phù
hợp với chiến lƣợc kinh doanh của các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong
việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tranh thủ ƣu đãi thuế quan từ phía
nƣớc chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và khai thác thị trƣờng mới ở
các nƣớc đang phát triển. Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cƣờng huy động
vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển kinh tế xã hội và là đầu
mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc và là giải
pháp hữu hiệu nhằm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài. Vốn đầu tƣ
trực tiếp từ nƣớc ngoài là một trong những nhân tố quan trọng giúp quốc gia
thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc, thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế. Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn gốc từ đầu tƣ trực tiếp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
từ nƣớc ngoài đã tác động tích cực thúc đẩy sự lƣu thông và hoạt động của
đồng vốn trong nƣớc. Việc khuyến khích các thành phần kinh tế trong nƣớc
đầu tƣ vào KCN bằng nhiều hình thức, đa dạng sẽ thu hút đƣợc một nguồn
vốn lớn trong nƣớc tham gia đầu tƣ vào các KCN. đây là nguồn vốn tiềm tàng
rất lớn trong xã hội chƣa đƣợc khai thác và sử dụng hữu ích. Nguồn vốn đầu
tƣ của các doanh nghiệp trong nƣớc tham gia xây dựng hạ tầng KCN và đầu
tƣ sản xuất trong KCN sẽ tạo sự tin tƣởng và là động lực thu hút các nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài đầu tƣ vào KCN. Thực tế trong thời gian vừa qua, các KCN đã
thu hút đƣợc khá nhiều các nguồn vốn cho mục tiêu đầu tƣ phát triển kinh tế
xã hội của quốc gia nói chung và từng địa phƣơng nói riêng [10].
- Góp phần giải quyết công việc cho xã hội:
Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lƣợng lớn lao động vào
làm việc tại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo
và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng dân cƣ đồng thời góp phần làm
giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây nên. Phát triển KCN góp phần quan

hàng hóa đƣợc sản xuất ra cũng đƣợc nhanh chóng đƣợc đƣa vào lƣu thông,
giảm thiểu chi phí vận chuyển bảo quản. Việc khai thác tài nguyên tập trung
trở nên khoa học và có hiệu quả, tránh đƣợc sự lạm dụng khai thác triệt để,
dẫn dến làm kiệt quệ các nguồn tài nguyên. Đối với các nhà đầu tƣ, mục tiêu
cao nhất là lợi nhuận tối đa, chi phí đầu tƣ thấp, do đó với hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật sẵn có của KCN nhà đầu tƣ có thể xây dựng nhà máy ngay, tiết
kiệm thời gian và tiền bạc, không bỏ lỡ cơ hội đầu tƣ.
- Áp dụng tiến bộ khoa học,kỹ thuật và khoa học quản lý:
Theo đánh giá của các chuyên gia, những công nghệ đang sử dụng ở
các dự án FDI trong các KCN đa phần thuộc công nghệ hiện đại hơn công
nghệ vốn có của nƣớc ta, đa số đều là những dây chuyền tự động hoá, tƣơng
đối hiện đại, một số sản phẩm điện tử vi mạch, ô tô, xe máy, thép… đƣợc
sản xuất bằng những công nghệ tiên tiến. KCN là nơi tập trung các doanh
nghiệp công nghiệp và dịch vụ công nghiệp nên nó góp phần nâng cao tỷ
trọng ngành công nghiệp và dịch vụ công nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
KCN là một mô hình mới đƣợc xây dựng và phát triển ở Việt Nam nên
thực tế triển khai mô hình này còn nhiều bất cập trong quản lý nhà nƣớc về
KCN nhƣ phân cấp, ủy quyền trong KCN, thủ tục hành chính trong đầu tƣ vào
các KCN, các vấn đề về thuế, hải quan,… Thực tiễn phát triển KCN đã cho
chúng ta nhiều bài học trong quản lý nhà nƣớc về KCN nói riêng và quản lý
nhà nƣớc nói chung. Đến nay, bộ máy quản lý KCN đã hình thành một cánh
thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng bao gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ là
cơ quan quản lý KCN cấp trung ƣơng và các Ban quản lý các KCN cấp tỉnh.
Việc phân cấp mạnh mẽ cho Ban quản lý các KCN cấp tỉnh trong việc quản
lýhoạt động đầu tƣ trong KCN, là nơi thực hiện tốt cơ chế “một cửa, tại chỗ”,
tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tƣ vào KCN và cũng là nơi các cơ

nhanh dự án, ngoài các chính sách ƣu đãi về tài chính. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
trong và ngoài hàng rào đồng bộ và hiện đại (bao gồm cả hệ thống điện nƣớc,
bƣu chính viễn thông), không chỉ có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho các
DN hoạt động mà còn có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế của
địa phƣơng nơi có KCN.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
Việc tập trung phần lớn các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp gây
ô nhiễm vào các KCN có nhà máy xử lý nƣớc thải tập trung, có hệ thống thu
gom và xử lý chất thải đã góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. Nhà
nƣớc chỉ cần kiểm soát môi trƣờng qua hệ thống ống thoát chung của KCN.
1.2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự hình thành và phát triển các khu
công nghiệp
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý hết sức quan trọng trong quá trình thu hút sự phát triển của
các KCN. Trong các yếu tố quyết định sự thành công của KCN, thì có 2 yếu
tố thuộc về yếu tố địa lý và điều kiện tự nhiên là:
+ Gần các tuyến giao thông đƣờng bộ, hàng không, bến cảng và các
điều kiện thuận lợi khác.
+ Nguồn nƣớc công nghiệp đƣợc cung cấp đầy đủ. KCN phải đƣợc xây
dựng ở vị trí địa lý thuận lợi, đảm bảo cho giao lƣu hàng hoá giữa KCN với

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
thị trƣờng quốc tế và các vùng còn lại trong nƣớc. Đây là một trong những
điều kiện cần thiết đối với sự thành công và sự phát triển bền vững của các
KCN để đảm bảo cho vận chuyển hàng hoá và nguyên liệu ra vào các KCN
đƣợc nhanh chóng và thuận tiện nhất nhằm giảm chi phí lƣu thông và
tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra. Các KCN cần đƣợc xây
dựng ở gần các khu vực đô thị, gần các trung tâm văn hoá-xã hội, có hệ thống

dựng và hoàn chỉnh phù hợp với tiến độ xây dựng và khai thác sử dụng của
KCN đảm bảo việc kết nối đồng bộ giữa hạ tầng của KCN với hạ tầng của
vùng và khu vực xây dựng KCN;
1.2.3. Quy hoạch và chính sách của thành phố, của tỉnh
Quy hoạch phát triển KCN cần đƣợc thực hiện nhằm đảm bảo cơ cấu
kinh tế và phƣơng hƣớng phát triển theo đúng đƣờng lối của đảng và đặc thù
KT-XH của từng vùng, từng địa phƣơng, để thống nhất trong hệ thống các
loại hình quy hoạch trên địa bàn. Quy hoạch và phân bố KCN hợp lý sẽ khai
thác tốt hơn lợi thế vùng và phát huy sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn
có của địa phƣơng đồng thời tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, góp phần
thúc đẩy phát triển công nghiệp. Do vậy, khi xem xét tính phù hợp của quy
hoạch một KCN cần chú ý tới một số yếu tố sau:
- KCN có vị trí và quy mô phù hợp với quy hoạch phát triển ngành
công nghiệp, quy hoạch phát triển KCN chung hay không?
- Xây dựng và phát triển KCN có phù hợp với chiến lƣợc phát triển
kinh tế-xã hội của địa phƣơng hay không? Có phù hợp với quy hoạch tổng thể
của địa phƣơng không?
- KCN đƣợc xây dựng có đúng với quy hoạch đã đƣợc phê duyệt hay
không? Nếu có những nội dung không đúng với quy hoạch đã đƣợc phê duyệt
thì cần đánh giá mức độ ảnh hƣởng của việc không tuân thủ quy hoạch với
các tiêu chí phát triển của KCN.
- Việc quy hoạch phân khu chức năng, quy hoạch ngành nghề đầu tƣ
vào khu, xử lý chất thải, hạ tầng xã hội, … là những vấn đề cần đƣợc quan
tâm thích đáng vì nếu không giải quyết tốt những vấn đề này sẽ hạn chế tác
dụng và không đảm bảo sự đồng bộ của KCN, thậm chí gây những tác hại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
nghiêm trọng về lâu dài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status