Giáo án môn hóa học lớp 12 đầy đủ cả năm - Pdf 29

Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
Ngày dạy : 12C
4
, 12C
5
, 12C
6

Tiết 01
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố, ôn tập kiến thức về sự điện li, một số đơn chất và hợp chất vô cơ của
chúng (N, P, C, Si), các kiến thức về cấu tạo, tính chất của 1 số hợp chất hữu cơ
(hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit – xeton, axit cacboxylic ).
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức cho - HS:
3. Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập, rèn tư duy logic và hệ thống cho - HS:.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án và các bảng câm:
- Cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của một số đơn chất và hợp chất vô cơ.
- Điều chế, tính chất hoá học của một số hợp chất dẫn xuất của hiđrocac
- Cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của một số hợp chất hiđrocacbon
( Máy chiếu, máy vi tính nếu có điều kiện)
2. Học sinh
- Ôn tập các kiến thức về hoá học vô cơ và hữu cơ đã học ở lớp 11.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
- HS: liệt kê các khái niệm hoá học và các hợp chất vô cơ, hữu cơ đã học ở lớp
11.

kiện xảy ra phản ứng trao
đổi ion từ đó chỉ ra bản chất
của các điều kiện đó.
Hoạt động 2: Ôn tập tính
chất hóa học của đơn chất,
hợp chất của các nguyên
tố N, P, C, Si.
GV đưa ra bảng câm yêu
cầu - HS: điền các thông tin
liên quan đến số oxi hoá,
tính chất hoá học của 1 số
chất vô cơ.
- HS: vận dụng kiến thức
đã học hoàn thành yêu cầu
của GV đề ra.
Hoạt động 3: Ôn tập về
tính chất Hidrocacbon.

GV đưa ra bảng câm yêu
cầu - HS: điền các thông tin
liên quan đến đặc điểm cấu
tạo, tính chất hoá học của 1
số hợp chất hiđrocacbon.
- HS: vận dụng kiến thức
đã học hàn thành yêu cầu
của GV đề ra.
cation amoni) và anion gốc axit.
- Hiđroxit lưỡng tính là chất vừa phân li theo kiểu
axit, vừa phân li theo kiểu bazơ.
3. Phản ứng trao đổi ion

Hợp chất
của C
+2 (CO) Oxit tring tính có tính khử.
+4 (CO
2
) Oxit axit có tính oxi hoá.
+4 (H
2
CO
3
) Axit yếu, kém bền.
Si 0 Có tính oxi hoá và tính khử.
Hợp chất
của Si
+4 (SiO
2
) Oxit axit không tan.
+4 (H
2
SiO
3
) Axit rất yếu, không tan.
5. Cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của một số
hợp chất hiđrocacbon
Chất Đặc điểm cấu tạo Tính chất hoá học
Ankan
C
n
H
2n+2

2n- 2
n ≥ 2
Mạch hở, có 1 liên
kết ba trong phân
tử
- Phản ứng cộng X
2
, HX…
- Pư thế H ở – C ≡ CH
- Làm mất màu với dd
KMnO
4
Ankađie
n
C
n
H
2n- 2
n ≥ 3
Mạch hở, có 2 liên
kết đôi trong phân
tử
- Phản ứng cộng X
2
, HX…
- Phản ứng trùng hợp
- Làm mất màu với dd
KMnO
4
Aren

hợp chất dẫn xuất của hiđrocacbon
Chất Tính chất hoá học Điều chế
Dẫn xuất
halogen
C
x
H
y
X
- Phản ứng thế X = OH
- Phản ứng tách HX
- Thế H ở
CxHy = X
- Cộng HX hoặc
X
2
vào anken,
ankin
Ancol no đơn
chức
C
n
H
2n +1
OH
n ≥ 1
- Phản ứng với kim loại
kiềm.
- Phản ứng thế OH
- Phản ứng tách nước

2
Oxi hoá ancol
bậc 1, no, đơn
chức
Xeton no, đơn
chức
R – CO – R’
R, R’: no
- Tính oxi hoá: cộng H
2
Oxi hoá ancol
bậc 2, no, đơn
chức
Axit
cacboxylic no,
đơn chức
R – COOH
R: no
- Tác dụng với ancol
- Tính axit: t.d với KL
hoạt động, bazơ, oxit
bazơ, muối, đổi màu
quỳ tím, …
- Oxi hoá cắt
mạch ankan
- Oxi hoá
anđehit no, đơn
chức
3. Củng cố
- GV hệ thống lại các kiến thức lí thuyết đã ôn tập trong bài học: kiến thức về sự

chức.
− Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá
học.
− Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
3. Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập và tình yêu thiên nhiên cho - HS:.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, SGK.
2. . Học sinh: SGK, đọc trước bài từ nhà .
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
- HS: lên bảng hoàn thành PTHH:
C
2
H
5
OH + CH
3
COOH
0
2 4
,H SO T
→
CH
3
COOC
2
H
5
+ H

Este đơn chức: R – COO – R’
Este no, đơn chức: C
n
H
2n
O
2
(n ≥ 2)

4
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
- HS: đọc SGK nêu cách gọi tên este và
vận dụng gọi tên 1 số este đơn giản.
GV giới thiệu “dầu chuối” là 1 loại este.
- HS: liên hệ đến dầu chuối kết hợp đọc
SGK nêu các tính chất vật lí cơ bản của
este.
GV nhắc lại đặc điểm của liên kết hiđro,
hướng dẫn - HS: giải thích nhiệt độ sôi
và độ tan trong nước của este thấp hơn
ancol hoặc axit cacboxylic có cùng M.
- HS: đọc SGK nêu trạng thái tự nhiên
của este.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
GV hướng dẫn - HS: vận dụng nguyên
lí chuyển dịch cân bằng vào phản ứng
este hoá để - HS: tự phát hiện ra phản
ứng thuỷ phân của este trong 2 môi
trường axit và bazơ.
Gợi ý:

II. Tính chất vật lí:
- Este có mùi thơm đặc trưng, hầu như
không tan trong nước.
- Este có nhiệt độ sôi và độ tan trong
nước của este thấp hơn ancol hoặc axit
cacboxylic có cùng phân tử khối.
- Este có trong một số loại hoa và quả
chín trong tự nhiên.
III. Tính chất hoá học:

1. Phản ứng thuỷ phân trong môi
trường axit:
RCOOR’ + H
2
O
0
,H t
+
→
RCOOH + R’OH
2 Phản ứng thuỷ phân trong môi
trường bazơ:
RCOOR’ + NaOH
o
t
→
RCOONa + R’OH
(Phản ứng xà phòng hoá)
3. Phản ứng riêng của gốc hiđrocabon
R hoặc R’:

3
IV. Điều chế:
- Dùng phản ứng este hoá:
RCOOH + R’OH
0
2 4
,H SO T
→
RCOOR’ +
H
2
O
V. Ứng dụng:
- Làm dung môi, nguyên liệu sản xuất
chất dẻo, làm chất tạo hương, …
3. Củng cố
GV hệ thống lại các kiến thức đã nêu lên trong bài học về khái niệm, phân loại và
tính chất cũng như phương pháp điều chế este .
- HS: làm bài tập 1- SGK tr 7 để củng cố kiến thức.
5
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
- Gv: Hướng dẫn học sinh giải bài tập về phản ứng xà phòng hóa : Bài tập 6( trang
7 SGK cơ bản 12)
Bài 6(SGK -7): CTPT của X: C
3
H
6
O
2
; CTCT của X: CH

, 12C
6

Tiết 03
LIPIT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết được :
− Khái niệm và phân loại lipit.
− Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este
và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo
bởi oxi không khí.
2. Kĩ năng:
− Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
− Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
− Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
− Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Nâng cao hứng thú học tập và tình yêu thiên nhiên cho
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Sgk, chất béo( Dầu ăn), giáo án.
2. Học sinh:
- SGK, đọc trước bài từ nhà .
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
Cho biết sự khác nhau giữa phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá của
este? Viết pthh minh hoạ?
Trả lời: Phản ứng thuỷ phân este xảy ra trong môi trường axit và là phản ứng

Phần lớn lipit là các este phức tạp gồm: chất
béo, sáp, steroit, photpholipit,
II. Chất béo
1. Khái niệm:
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi
chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
7
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
- HS: dựa vào khái niệm chất
béo để lập công thức chung cho
chất béo.
- HS: đọc SGK và liên hệ thực
tế nêu trạng thái tự nhiên và
tính chất vật lí cơ bản của chất
béo.
Hoạt động 2: Tính chất hóa
học, ứng dụng
GV hướng dẫn - HS: vận dụng
kiến thức về tính chất hoá học
của este suy ra tính chất hoá học
của chất béo.
Gợi ý:
? Chất béo là este vậy nó sẽ có
những tính chất hoá học gì?
- HS: dựa vào SGK viết các
PTHH minh hoạ tính chất của
chất béo.
GV mở rộng nguyên nhân gây
ra sự ôi thiu của dầu mỡ là do
hiện tượng oxi KK oxi hoá chậm

2
O
+ o
H ,t
→
¬ 
3RCOOH + C
3
H
5
(OH)
3

b – Phản ứng xà phòng hoá:
(RCOO)
3
C
3
H
5
+3NaOH
o
t
→
3RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3


rắn
4. Ứng dụng: SGK tr 11
- Là thức ăn quan trọng của con người.
- Làm nguyên liệu để điều chế xà phòng và
glixerol….
3.Củng cố: - GV hệ thống lại các kiến thức về khái niệm, công thức chung, tính chất
của chất béo và hướng dẫn - HS: làm bài tập 4 (SGK tr 11) để củng cố kiến thức.
4. Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về nhà làm các bài tập 1, 2, 3, trong SGK, đọc trước bài Chất giặt rửa.
Bài 1(SGK -11): Xem phần lí thuyết.
Bài 2(SGK -11): C
Bài 3(SGK -11): (C
17
H
31
COO)
x
C
3
H
5
(C
17
H
29
COO)
y
: x + y = 3. Có 3 trieste và
đồng phân vị trí.

2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết
- HS: đọc SGK chỉ ra đặc
điẻm cấu tạo của este và so sánh
nó với chất béo.
- HS: viết các PTHH dạng tổng
quát nêu lên các tính chất
chung của este.
Hoạt động 2: Bài tập
- HS: chữa bài tập 5 – SGK tr
18.
GV gợi ý: Dựa vào tỉ lệ số mol
glixerol và natrrilinoleat để tính
số mol natrioleat.
I. Kiến thức cần nắm vững:
- Đặc điểm cấu tạo của este: Gần giống phân tử
axit cacboxylic chỉ khác ở nhóm – COOH của axit
được thay bằng nhóm – COOR ở este.
- Chất béo là trieste của glixerol và axit béo nên
nó có tính chất chung của este.
- Tính chất hoá học chung của este:
+ Phản ứng thuỷ phân (có xúc tác axit)
RCOOR’ + H
2
O
+ o
H ,t

glixerol
= 0,92 . 92 = 0,01 mol
n
natrrilinoleat
= 3,02 . 302 = 0,01 mol
→ n
natrioleat
= 2. 0,01 = 0,02 mol
→ m = 0,02 . 304 = 6,08 g
Công thức của X : C
17
H
31
COO-C
3
H
5
(C
17
H
33
COO)
2
9
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
n
x
= n
glixerol
= 0,01 mol

n
H
2n+1
O
2
. B. C
n
H
2n
O
2
. C. C
n
H
2n-1
O
2
. D. C
n
H
n
O
2
.
Câu 4: Cho CH
3
COOH tác dụng với CH
3
CH
2

COOH.
Câu 5: Ghép nội dung cột I với cột II cho phù hợp.
I II
1. Phân tử este tạo liên kết hiđro kém với nước A. nên nhiệt độ sôi rất thấp.
2. Phân tử este không tạo liên kết hiđro với nhau B. nên tan nhiều trong nước.
C. nên không tan nhiều trong nước.
Câu 6: Chất béo lỏng thường có gốc hiđrocacbon của axit béo là gốc hiđrocacbon
A. no. B. không no. C. thơm. D. có nhiều nhánh.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chất béo không tan trong nước. C. Chất béo tan hoàn toàn trong dung dịch axit.
B. Chất béo là este. D. Chất béo là nguyên liệu sản xuất xà phòng.
Câu 8: Cho [C
17
H
33
COO]
3
C
3
H
5
tác dụng với H
2
trong điều kiện có Ni và đun nóng thì sản phẩm thu
được là chất có công thức hoá học nào?
A. (C
17
H
33
COO)

3
C
3
H
5
Câu 9: Cần bao nhiêu gam NaOH để xà phòng hoá hết 7,4g metyl axetat?
A. 0,4g B. 4g C. 40g D. 400g
Câu 10: Khối lượng muối thu được sau khi xà phòng hoá hoàn toàn 0,5 mol (C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
bằng dung dịch NaOH là bao nhiêu?
A. 306g B. 153g C. 459g D. 158g
Đáp án:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
D C B A
1-C;
2-A
B C D B C
4. Hướng dẫn học sinh học bài
- HS: về nhà làm các bài tập 1, 2, 3, 6, 7, 8 SGK tr 18, đọc trước bài glucozơ và
phần tư liệu về CTCT dạng mạch vòng của glucozơ.
Bài 1(SGK -18): Xem phần lí thuyết.
Bài 2(SGK -18): Thu được 6 trieste.

2. Học sinh
- Ôn tập lí thuyết làm các bài tập trong sách giáo khoa.
III. Tiến trình bài giảng
1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổng hợp kiến
thức
- Gv: Hướng dẫn học sinh ôn tập
kiến thức bằng cách đặt câu hỏi
pháp vấn gọi học sinh trả lời.
- Hs: Trả lời câu hỏi theo dẫn dắt
của giáo viên.
- Hs: Hướng dẫn lại phương pháp
giải bài tập( Theo phương trình
phản ứng, áp dụng định luật bảo
toàn khối lượng, sự áp dụng khối
lượng)
- Hs: Chú ý lắng nghe lắm lại
phương pháp.
Hoạt động 2: Bài tập luyện tập
I. Kiến thức bổ trợ
1. Công thức phân tử của este
- No, đơn chức, mạch hở: C
n
H
2n
O

+ Thời gian làm bài 25’
- Hs: làm bài theo yêu cầu của
giáo viên
- Gv: Gọi học sinh nộp bài.
- Gv: Giải đáp hướng dẫn học sinh
cách giải nhanh nhất để tìm ra đáp
số, phân dạng bài tập cho học sinh
dễ lắm bắt
+ Câu 4: tính theo phương trình
phản ứng.
+ Câu 5: Theo bảo toàn khối
lượng.
+ Câu 6,7,8: theo phương trình
phản ứng.
+ Câu 9: Theo phương trình phản
ứng và bảo toàn khối lượng.
+Câu 10: Theo phương trình phản
ứng.
CTPT là C
4
H
8
O
2


là este no đơn chức mạch
hở
n
C4H8O2

= 4 gam
m
muối
= 8,8 + 4 – 4,6 = 8,2 gam
Câu 6: A
n
CO2
= 0,132/44 = 0,003 mol;
n
H2O
= 0,054/18 = 0,003 mol

CTPT: C
n
H
2n
O
2

C
n
H
2n
O
2
+ 3n/2O
2


n CO

H2O
= 0,1mol

CTPT: C
n
H
2n
O
2
C
n
H
2n
O
2
+ 3n/2O
2


n CO
2
+ nH
2
O

0,1/n

0,1mol

30n = 14n + 32

4. Hướng dẫn học sinh học bài
- Xem lại các bài tập đã làm trong bài, làm thêm các bài tập trong sách bài tập.
- Đọc và nghiên cứu trước bài: Glucozo.
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Metyl propylat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
A. HCOOC
3
H
7
B. C
2
H
5
COOCH
3
C. C
3
H
7
COOH D. C
2
H
5
COOH
Câu 2: Este được tạo thành từ axit no, đơn chức với ancol no, đơn chức có công thức
nào sau đây?
12
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
A. CnH
2n + 1

H
7
COOH B. CH
3
COOC
2
H
5
C. HCOOC
3
H
7
D. C
2
H
5
COOCH
3
Câu 4: Cho 3,52 g chất A có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
tác dụng với 0,6 lít dung dịch
NaOH 0,1 M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 4,08 g chất rắn. Vậy A
là:
A. C
3
H

2
O. CTPT của Y là
A.C
2
H
4
O
2
B. C
3
H
6
O
2
C. CH
2
O
2
D. C
4
H
8
O
2
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)
2
dư thu được 40 g kết tủa. X có CTPT là:
A. HCOOC
2

2
D. Kết quả khác
Câu 9: Đốt cháy a g một este, sau phản ứng thu được 9,408 lít CO
2
(đktc) và 7,56 g
nứoc. Thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (đktc). CTPT của este là:
A. C
4
H
8
O
2
B. C
3
H
6
O
2
C. C
2
H
4
O
2
D. C
5
H
10
O
2

Tiết 06
GLUCOZƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ
nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ.
2. Kĩ năng:
Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.
- Dự đoán được tính chất hóa học.
3.Thái độ:
- Nâng cao ý thức tự giác trong học tập cho
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên :
- Giáo án, SGK, mẫu vật: gạo, đường saccarozơ, đường glucozơ.
2. Học sinh :
- Đọc trước bài từ nhà, SGK.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới:
- Vào bài: Như các em đã biết các loại ngũ cốc mà ta sử dụng hàng ngày có
thành phần chủ yếu là cacbohidrat. Vậy cacbohidrat là gì, chúng có mấy loại?
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
cacbohidrat
- HS: đọc SGK chỉ ra
cacbohidrat trong thiên nhiên có
ở đâu và công thức phân tử

)
+ Đisaccarit: Khi thuỷ phân → 2 monosaccarit
Thí dụ: Saccarozơ ( C
12
H
22
O
11
)
+ Polisaccarit: Khi thuỷ phân → n monosaccarit
Thí dụ: Tinh bột, xenlulozơ ( C
6
H
10
O
5
)
n
B. glucozo
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Tính chất vật lí: Rắn, không màu, tan nhiều trong
nước, vị ngọt.
- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong quả chín,
trong cơ thể người, động vật và thực vật.
II. Cấu tạo phân tử
14
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
đọc SGK tìm đáp án cho các câu
hỏi của GV đề ra:
? Glucozơ tham gia phản ứng

6
- CTCT:
+ Tham gia phản ứng tráng bạc và bị oxi hoá
thành axit gluconic → có chứa nhóm chức – CHO.
+ Tham gia phản với Cu(OH)
2
tạo dd màu xanh
lam → có chứa nhiều nhóm chức – OH liền kề.
+ Tạo este chứa 5 gốc axit → có 5 nhóm – OH
trong phân tử.
+ Khử hoàn toàn glucozơ bằng H
2
thu được hexan
chứng tỏ nó có cấu tạo mạch C là mạch thẳng,
không phân nhánh.
⇒ Glucozơ là hợp chất tạp chức có cấu tạo dạng
mạch C thẳng không phân nhánh, chứa 1 nhóm chức
andehit và 5 nhóm chức hiđroxyl.

CTCT (Mạch hở):
CH
2
– CH – CH – CH – CH – CHO
    
OH OH OH OH OH
CTCT (Thu gọn): HOCH
2
(CHOH)
4
CHO

II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK.
Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt.
Hoá chất: Dung dịch: Glucozơ, AgNO
3
, NH
3
, NaOH, CuSO
4
2. Học sinh: Đọc trước bài từ nhà, SGK.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ
? Hãy viết CTCT dạng mạch hở của glucozơ qua đó cho biết glucozơ là hợp
chất loại gì?
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính
chất hóa học, điều chế
glucozo
- HS: làm thí nghiệm
glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
và viết PTHH glucozơ tác
dụng với Cu(OH)
2
.

- HS: viết CTCT thu gọn

2
O
b – Phản ứng tạo este : Tạo este 5 chức với
anhidrit axetic.
H
3
CCOOCH
2
- (CHOOCCH
3
)
4
- CHO
⇒ Glucozơ có tính chất poliancol gần giống với
glixerol.

2. Tính chất andehit
a – Phản ứng tráng bạc
HOCH
2
(CHOH)
4
CHO+ 2AgNO
3
+ 3NH
3
+2H
2
O
o

anđehit đã biết để viết pthh
chứng minh glucozơ có tính
anđehit.

GV giới thiệu phản ứng lên
men của glucozơ và liên hệ với
quá trình sản xuất rượu gạo,
rượu vang
- HS: viết pthh phản ứng lên
men.
- HS: đọc SGK và liên hệ
thực tế nêu các phương pháp
điều chế trong công nghiệp và
ứng dụng chủ yếu của glucozơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu
frutozo
- HS: đọc SGK và liên hệ
thức tế chỉ ra các tính chất vật
lí và trạng thái tự nhiên của
fructozơ.
- HS: nêu CTPT của fructozơ
và cho biết nó là đồng phân
của glucozơ.
- HS: nghiên cứu SGK so
sánh CTCT dạng mạch hở của
glucozơ và fructozơ.
GV giới thiệu dạng mạch
vòng của fructozơ, hướng dẫn
- HS: viết CTCT dạng vòng
của nó theo tư liệu SGK tr 26.

1. Điều chế:
- Thủy phân tinh bột (có xúc tác hoặc enzim)
- Thủy phân xenlulozơ (có xúc tác axit)

2. Ứng dụng:
SGK tr 24.

C. fructoz
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Tính chất vật lí: Rắn, không màu, tan nhiều
trong nước, vị ngọt sắc.
- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong mật ong,
quả ngọt,
II. Cấu tạo phân tử
- CTPT: C
6
H
12
O
6

- CTCT:
Fructozơ là đồng phân của glucozơ - fructozơ
là hợp chất tạp chức có cấu tạo dạng mạch C
thẳng không phân nhánh, chứa 1 nhóm chức xeton
và 5 nhóm chức hiđroxyl.
CTCT (Mạch hở):
HOCH
2
– (CHOH)

: etanol ; Cu(OH)
2
và NaOH đun nóng:
Glucozơ.
b) Cu(OH)
2
: etanol ; Cu(OH)
2
và NaOH đun nóng: Glucozơ.
c) Quỳ tím : axit axetic ; Cu(OH)
2
: Glucozơ. ; Cu(OH)
2
và NaOH đun nóng:
Fomanđehit.
Bài 6(SGK - 25):
Pthh: C
5
H
11
O
5
CHO+ 2AgNO
3
+ 3NH
3
+2H
2
O
o

SACCAROZƠ - TINH BỘT – XENLULOZƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
Biết được:
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị ,
độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, (thủy phân trong môi trường axit)
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan).
2. Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét.
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu
suất.
3. Thái độ:
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu, máy vi tính (nếu có điều kiện).
Dụng cụ: Kẹp gỗ, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Hoá chất: Tinh thể saccarozơ, tinh bột, nước cất ; Dung dịch: NaOH, CuSO
4
2. Học sinh : Đọc trước bài từ nhà, SGK.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ
? Nêu tính chất hoá học của glucozơ ?
2. Bài mới:
HĐ CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tim hiểu, nghiên
cứu về Saccarozo
- HS: dựa vào sự quan sát tinh
thể saccarozơ trong thức tế chỉ ra
các tính chất vật lí và trạng thái tự

- CTCT:
Saccarozơ là đisaccarit cấu tạo nên từ 1
gốc gốc α - glucozơ và 1 gốc β - fructozơ liên
kết với nhau qua nguyên tử oxi.
3. Tính chất hoá học
a – Tác dụng với Cu(OH)
2
tạo dd màu xanh
lam → saccarozơ có tính chất của ancol đa chức
2C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
→ (C
12
H
21
O
11
)
2
Cu + 2H
2
O
b – Phản ứng thuỷ phân (xảy ra khi có xúc tác
19

là axit hoặc enzim)
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
o
t
→
C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
saccarozơ α-glucozơ β-
fructozơ
⇒ Saccarozơ là đisaccarit nên bị thuỷ phân
thành monosaccarit.
4. Sản xuất và ứng dụng

4. Hướng dẫn - HS: học ở nhà:
- HS: về làm bài tập 6 SGK tr 34 ; chuẩn bị trước phần tính chất hoá học của
tinh bột và xenlulozơ.
Bài tập 6 (SGK tr 34):
Các pthh:
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
,
o
H t
+
→
C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O

Trong mt bazơ của pư tráng bạc thì fructozơ bị chuyển thành glucozơ nên số mol
bạc tạo ra bằng số mol bạc nitrat cần dùng và bằng 4a mol.
Đáp án: m
Muối
= 198,83 gam ; m
Ag
= 126,31 gam
20
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
Ngày dạy : 12C
4
, 12C
5
, 12C
6

Tiết 9
SACCAROZƠ - TINH BỘT – XENLULOZƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính
chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO
3
);
ứng dụng .
2. Kĩ năng:
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học.
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá
học.
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu

- HS: liên hệ thực tế và đọc
SGK nêu các ứng dụng của tinh
bột.
II. Tinh bột
3. Tính chất hoá học
a – Phản ứng thuỷ phân (xúc tác là axit hoặc
enzim)
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
o
t
→
n C
6
H
12
O
6
tinh bột glucozơ
⇒ Tinh bột là polisaccarit nên bị thuỷ phân
thành monosaccarit.

- HS: nghiên cứu SGK và dựa
vào cấu trúc phân tử xenlulozơ
nêu các tính chất hoá học của
xenlulozơ và viết PTHH minh
hoạ.
(Nhấn mạnh phản ứng của
xenlulozơ với axit nitric đặc có
ứng dụng trong thực tế)
- HS: liên hệ thực tế và đọc
SGK nêu các ứng dụng của
xenlulozơ.
GV hướng dẫn - HS: thảo luận
về vai trò của xenlulozơ đối với
đời sống con người qua đó - HS:
thấy được trách nhiệm của mình
trong việc sử dụng nguồn tài
nguyên rừng hợp lý, không làm
ảnh hưởng đến môi trường và
bảo vệ nguồn tài nguyên cho đất
nước.
kẹo, glucozơ, hồ dán,
III. Xenlulozo
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Tính chất vật lí: Chất rắn dạng sợi, màu
trắng, không mùi, không vị, không tan trong
nước nhưng tan trong nước Svayde.
- Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vật
(tạo nên bộ khung của thực vật)
2. Cấu trúc phân tử
- Cấu trúc phân tử : Xenlulozơ là 1

O
5
)
n
+ nH
2
O
,
o
H t
+
→
n C
6
H
12
O
6
tinh bột glucozơ
⇒ Xenlulozơ là polisaccarit nên bị thuỷ phân
thành monosaccarit.
b – Phản ứng với axit nitric đặc (có mặt axit
sunfuric đặc) → xenlulozơ trinitrat (làm thuốc
nổ không khói)
[C
6
H
7
O
2

4. Ứng dụng
- Sử dụng trực tiếp trong đời sống làm đồ nội
thất, giấy, nguyên liệu trong công nghiệp xây
dựng…
- Là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo, thuốc
súng không khói, chế tạo phim ảnh.
⇒ Xenlulozơ có vai trò quan trọng đối với đời
sống của con người vì vậy cần phải sử dụng tài
nguyên này hợp lý như không khai thác rừng
bừa bãi, cần trồng rừng để hạn chế khai thác
rừng tự nhiên để tránh gây mất cân bằng sinh
thái và lũ lụt,…. và bảo vệ tài nguyên cho đất
nước.

3. Củng cố:
22
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
GV hệ thống lại kiến thức về cấu tạo, tính chất của saccarozơ, tinh bột và
xenlulozơ, nhấn mạnh kĩ năng suy luận: Cấu tạo – Tính chất.
4. Hướng dẫn - HS: tự học ở nhà:
- HS: về làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK tr 33, 34; chuẩn bị trước bài luyện
tập về cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat.
Bài 1(SGK -33): B
Bài 2(SGK -33): a) S ; b) S ; c) S ; d) Đ
Bài 3(SGK - 34): Xem phần lí thuyết.
Bài 4(SGK - 34): Xem phần lí thuyết (Có phản ứng thuỷ phân tạo ra monosaccarit).
Bài 5(SGK - 34): Xem phần lí thuyết
23
Trường THPT Hà Lang– Bài soạn hóa học 12
Ngày dạy : 12C

thức
GV đưa ra
bảng câm yêu
cầu - HS: điền
các thông tin
liên quan đến
phân loại,
CTPT, đặc
điểm cấu tạo,
tính chất hoá
học của các
hợp chất
cacbohiđrat.
- HS: vận
dụng kiến thức
đã học hàn
thành yêu cầu
của GV đề ra.
Hoạt động 2:
I. Kiến thức cần nắm vững:
Hợp chất
Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ
CTPT C
6
H
12
O
6
C

7
O
2
(OH)
3
]
n
Đặc
điểm cấu
tạo
- Anđehit
đơn chức
-Poliancol
- Xeton đơn
chức
-Poliancol
- Trong môi
trường bazơ
→ glucozơ
- Không
có nhóm
- CHO
-Poliancol
- Không có
nhóm
– CHO
-Có nhiều
mắt xích
α-glucozơ
tạo mạch

fructozơ
- Tính
poliancol
- Thuỷ phân
→ glucozơ
- Pư màu
với dd I
2
- Thuỷ phân
→ glucozơ
- Pư với
HNO
3
đặc
II. Bài tập:
Bài 3 SGK tr 37:
a. Dùng dd AgNO
3
trong NH
3
nhận ra glucozơ và anđehit axetic.
A–CHO+2AgNO
3
+3NH
3
+2H
2
O → A– COONH
4
+2Ag

O
.
- Tính tỉ lệ
x:y:z qua m
C
,
m
H
, m
O
.
- Tính số mol
Ag qua số mol
glucozơ.
Dùng Cu(OH)
2
nhận ra glucozơ.
2C
6
H
12
O
6
+ Cu(OH)
2
→ (C
6
H
11
O

COO NH
4
+ 2Ag

+ 2NH
4
NO
3
Dùng H
2
SO
4
thuỷ phân saccarozơ rồi dùng dd AgNO
3
trong NH
3
nhận ra glucozơ do saccarozơ thuỷ phân ra.
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
o
t
→
C

COO NH
4
+ 2Ag

+ 2NH
4
NO
3
c. Dùng dd I
2
nhận ra hồ tinh bột.
Dùng Cu(OH)
2
nhận ra saccarozơ.
2C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
→ (C
12
H
21
O
11
)
2

(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
o
t
→
n C
6
H
12
O
6
1 mol n mol
0,1n mol 0,1 mol
(C
5
H
11
O
5
)CHO+ 2AgNO
3

GV hệ thống lại các kiến thức đã nêu lên trong bài học về đặc điểm cấu tạo, tính
chất hoá học của các hợp chất cacbohiđrat
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- HS: làm các bài tập 1, 2, 4, 5 SGK tr 36, 37 ; chuẩn bị trước bài thực hành điều
chế, tính chất hoá học của este và gluxit.
Bài 1(SGK -36): A
Bài 2(SGK -37): B
Bài 4(SGK - 37): Đáp án: m
TT
= 666,67 kg
Bài 5(SGK - 37): Đáp án: a. m
tinh bột
= 0,8889 kg
b. m
xenlulozơ
= 0,556 kg
c. m
glucozơ
= 0,5263 kg
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status