BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
ĐỀ TÀI THỰC TẬP
NGHIÊN CỨU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN OSPF
VÀ ỨNG DỤNG TRONG MẠNG DOANH NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ:
NGUYỄN VĂN NAM
Người hướng dẫn đề tài: GV. ĐOÀN ĐÌNH TUYÊN
1
2
Lời nói đầu
Trong thời đại ngày nay, công nghệ IP đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các
lĩnh vực truyền thông. Nó không chỉ được sử dụng để truyền dữ liệu mà còn dùng để
truyền các dịch vụ khác như thoại, audio, video, các dịch vụ đa phương tiện Do vậy, các
nhà nghiên cứu viễn thông đã tích cực nghiên cứu phát triển công nghệ IP để đáp ứng
kịp thời cho các nhu cầu thực tế.Trong đó vấn đề phát triển các giao thức định tuyến
trong mạng IP là một vấn để hết sức quan trọng. Một trong những phát minh gần đây
nhất về vấn đề này là giao thức OSPF được phát triển bởi nhón đặc trách kỹ thuật
Internet IETF. OSPF được phát triển để khắc phục những hạn chế của giao thức định
tuyến RIP được phát triển trước đó.
Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu giao thức định tuyến OSP và ứng dụng trong mạng
I.Ngoài ra để tài cũng nhắc lại những kiến thức cơ bản nhất về mạng IP để giúp người
đọc dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với giao thức OSPF. Để tài bao gồm những nội dung
sau:
Chương 1: Nhắc lại các kiến thức cơ bản về chồng giao thức TCP/IP. Trong đó có tóm
tắt các chức năng cơ bản nhất của các lớp, so sánh mô hình TCP/IP với mô hình OSI, và
có trình bày một số giao thức thuộc chồng giao thức TCP/IP.
1.5 Lớp Internet 21
1.5.1 Đánh địa chỉ và phân phối 21
1.5.2 Giao thứcInternet IP 23
1.5.3 Giao thức TCP và UDP 20
1.5.4 Giao thức phân giải địa chỉ ARP 24
1.5.5 Giao thức phân giải địa chỉ ngược RARP 24
1.5.6 Giao thức thông điệp điều khiển Internet ICMP 25
1.6 Phân mạng con 25
1.6.1 Cách thức phân chia mạng con 25
1.6.2 Mục đích của việc phân mạng con 25
1.7 NAT 25
CHƯƠNG 2 32
ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG 32
2.1 Khái niệm định tuyến 32
2.2 Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến định tuyến 32
2.3 Các thiết bị đóng vai trò định tuyến 32
2.4 Phân loại định tuyến 32
2.4.1 Định tuyến tĩnh 32
5
2.4.2 Định tuyến động 32
2.5 Các thuật toán định tuyến 33
2.5.1 Định tuyến Vector khoảng cách 33
2.5.2 Định tuyến theo trạng thái liên kết 33
2.6 Giao thức định tuyến 33
2.6.1 Giao thức định tuyến EGP 33
2.6.2 Các giao thức IGP 33
2.6.2.1 Khái niệm giao thức IGP 33
2.6.2.2 Một giao thức IGP thông dụng 33
a. Giao thức thông tin định tuyến RIP 34
b. Giao thức thông tin định tuyến phiên bản RIPv2 34
3.7.3 Các loại Area 73
3.7.4 Phân chia Area 73
3.7.5 Area sử dụng liên kết ảo 73
3.7.5.1 Định nghĩa liên kết ảo 73
3.7.5.2 Mục đích sử dụng liên kết ảo 73
3.7.6 Are cụt (Stub Area) 74
3.7.6.1 Khái niệm Stub Area 74
3.7.6 .2 Mục đích sử dụng Stub Area 74
3.7.7 Area cụt hoàn toàn (Totally Stubby Area) 74
3.7.8 Not Stub Area (NSSA) 74
3.8 Các loại Router trong Area 75
3.9 Cơ sở dữ liệu trạng thái liên kết (LSA) 76
3.10 Các loại LSA 76
3.11 Các loại đường trong định tuyến OSPF 76
3.12 Bảng định tuyến 76
3.13 Tra bảng định tuyến 76
CHƯƠNG 4: 77
ỨNG DỤNG ĐỊNH TUYẾN OSPF TRONG MẠNG DOANH NGHIỆP 77
4.1 Giới thiệu những ứng dụng của định tuyến OSPF 77
4.1.1 Mô hình phân cấp 77
4.1.2 Các lớp trong mô hình phân cấp 78
a. Lớp lõi 78
b. Lớp phân phối 78
c. Lớp truy nhập 78
4.1.3 Tính năng của mạng phân cấp 79
4.2 Ứng dụng định tuyến OSPF với việc cân bằng tải 80
4.2.1 Định tuyến đa đường 80
4.2.2 Cân bằng tải trong định tuyến OSPF 82
4.3 Ứng dụng định tuyến OSPF trong mạng WAN của công ty ITN 88
4.3.1 Sơ đổ mạng WAN của công ty ITN
đ
ị
a
ng
ượ
c
IS-IS
Intermediate
System
to
Intermediate
System
ISPs Internet
Service
Providers Nhà
cung
c
ấ
p
d
ị
phân
b
ổ
nhãn.
LLC Logical
Link
Control Đi
ề
u
khi
ể
n
liên
k
ế
t
lu
ậ
n
lý
LSA Link
n
m
ạ
ch
nhãn.
MAC Media
Access
Control Đi
ề
u
khi
ể
n
truy
xu
ấ
t
môi
tr
ườ
ng
N
AT Network
Address
Translation
Biên
d
ị
ch
đ
ị
a
ch
ỉ
m
ạ
ng
APIs Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng
dụng
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ
ASBR Autonomous System Boudary Router Router biên giới độc lập
BDR Backup Designated Router Router dự phòng
BOOTP Boot Programe Chương trình khổ động
CIDR Classless Internet Domain Routing Định tuyến tên miền không
phân lớp
th
ứ
c
thông
đ
i
ệ
p
đ
i
ề
u
khi
ể
n
IE Input
Event Bi
ế
n
c
ố
đ
IP Internet
Protocol Giao
th
ứ
c
Internet
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Chương 1
Hình 1.1 Các lớp trong mô hình TCP/IP: 12
Hình 1.2 Qúa trình đóng gói dữ liệu: 13
Hình 1.3 Cấu trúc các lớp địa chỉ IP: 13
Hình 1.4 Địa chỉ mạng con: 16
Hình 1.5 : 19
Chương 3
Hình 3.1 39
Hình 3.2 40
Hình 3.3 Sự chuyển đổi giứa các trạng thái giao diện OSPF: 43
Hình 3.4 Sự chuyển đổi trạng thái từ Dow sang Full: 47
Hình 3.5 Sự chuyển đổi trạng thái từ Init sang Full: 48
Hình 3. 6 Ví dụ quá trình đồng bộ cơ sở dữ liệu: 53
Hình 3.7 Mô tả các Router liên kết với nhau: 55
Hình 3.8 Các LSA được truyền qua Adjacency trong các gói
cập nhật trạng thái liên kết: 56
Hình 3.9 Tràn lụt gói trong mạng quảng bá: 57
Hình 3.10 Sự phân chia của Area: 60
Hình 3.11 Sự phân chia của Area Backbone: 61
Hình 3.12 Liên kết ảo nối Area 1 với Area 0 qua Area 12: 62
Internet.
LAN Local
Area
Network M
ạ
ng
c
ụ
c
b
ộ
LDP Label
Distribute
Protocol Giao
th
ứ
c
phân
b
ổ
qu
ả
ng
cáo
tr
ạ
ng
thái
liên
k
ế
t.
LSR Label
Switch
Router Router
chuy
ể
n
m
ạ
SwitchinG
Chuy
ể
n
m
ạ
ch
nhãn
đ
a
giao
th
ứ
c.
M
S Master/Slave Ch
ủ
/T
ớ
N
AT Network
Address
Hình 4.1 Mô hình mạng phân cấp 3 lớp: 80
Hình 4.2 Mạng phân cấp: 80
Hình 4.3 Đường đi của gói tin: 80
Hình 4.4 Cân bằng tải trong OSPF: 82
Hình 4.5 Kiến trúc cơ bản của một node MPLS: 84
Hình 4.6 Kiến trúc LSA cạnh: 85
Hình 4.7 Qúa trình truyền gói tin trong miền MPLS: 85
Hình 4.8 Vai trò của MPLS trong mạng IP cỡ lớn: 86
Hình 4.9 Sự kết hợp giữa LDP và OSPF: 87
11
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIAO THỨC TCP/IP
1.1 Hệ thống giao thức TCP/IP
1.1.1 TCP/IP là gì
TCP/IP (Internet protocol suite) là mt bộ các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao
thức mà Internet và hầu hết các mạng máy tính đang chạy trên đó.
Bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập
các vấn đề có lên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp
trên một dịch vụ được định nghĩa rõ rang dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng
thấp hơn.
1.1.2 Mô hình của TCP/IP
Mô hình TCP/IP được phân thành 4 lớp, mỗi lớp thực hiện các nhiệm vụ riêng biệt.
Hình 1.1 Các lớp trong mô hình TCP/IP
Chức năng các lớp:
a. Lớp ứng dụng (Application layer): Cung cấp các ứng dụng cho việc xử lý sự
cố mạng, truyền tập tin, điều khiển từ xa, và các hoạt động Internet. Lớp này
cũng hỗ trợ cho các giao tiếp lập trình ứng dụng (Application Programming
Interface - APIs) cho phép các chương trình viết trên một môi trường cụ thể để
truy cập mạng.
• Lớp vận chuyển (Transport layer): Cung cấp các chức năng điều khiển
Địa chỉ IP là một số nguyên 32 bit, thường được biểu diễn dưới dạng 4 số nguyên cách
nhau bởi dấu chấm. Một số nguyên trong địa chỉ IP là một byte, thường được gọi là một
octec (8 bits).
1.3.1.2 Cấu trúc của địa chỉ IP
Một địa chỉ IP là một địa chỉ nhị phân 32 bit. Địa chỉ 32 bit này được phân chia thành 4
đoạn 8 bit được gọi là octet.
Mỗi phần của địa chỉ IP được sử dụng để định danh mạng, và một phần của địa chỉ được
sử dụng cho định danh host. Có 5 lớp địa chỉ sau:
• Các địa chỉ lớp A – 8 bit đầu tiên của địa chỉ IP được sử dụng cho định
danh mạng. 24 bit cuối cùng được sử dụng cho định danh host.
• Các địa chỉ lớp B – 16 bit đầu tiên của địa chỉ IP được sử dụng cho định
danh địa chỉ mạng, 16 bit tiếp theo dịnh danh cho host.
• Các địa chỉ lớp C – 24 bit đầu tiên của địa chỉ IP được sử dụng định danh
mạng cà 8 bit cuối định danh host.
• Các địa chỉ lớp D – 4 bit đầu tiên bên trái của địa chỉ mạng lớp D luôn bắt
đầu với dạng nhị phân 1110. Địa chỉ lớp D sử dụng cho truyên
Multicasting
• Các địa chỉ lớp E – 5 bit bên trái đầu tiên của một mạng lớp E luôn bắt
đầu với mẫu nhị phân 11110. Địa chỉ lớp E dùng để dự phòng trong tương
lai.
Class A
Class B
Cl ass C
Class D
Class E
Hình 1.3 Cấu trúc của các lớp địa chỉ IP
1.3.1.3 Địa chỉ quảng bá
Địa chỉ quảng bá (broadcast): Là địa chỉ mà khi thông tin gửi tới địa chỉ đó, địa chỉ chỉ đó
sẽ gửi thông tin tới tất cả các máy trong mạng.
1.3.1.4 Địa chỉ Private và địa chỉ Public
nhận dữ liệu đến địa chỉ vật lý đó.Địa chỉ vật lý này được ghi vào card mạng khi nó được
chế tạo.Một thiết bị như một card ethernet không biết bất kỳ chi tiết nào của các lớp giao
thức bên trên.Nó không biết địa chỉ IP của nó và cũng không biết một khung đến được
gửi từ đâu. Nó chỉ lắng nghe các khung đang tới, chờ một khung có địa chỉ là địa chỉ vật
lý của chính nó, và chuyển khung đó ngược lên trên chồng giao thức.
Sự phân phối địa chỉ vật lý này làm việc rất tốt trên một đoạn LAN riêng biệt. Một mạng
bao gồm chỉ một ít máy tính trên một môi trường liên tục có thể hoạt động mà không cần
gì khác ngoài địa chỉ vật lý. Dữ liệu có thể chuyển trực tiếp từ bộ tương thích này đến bộ
tương thích khác mà chỉ cần sử dụng các giao thức mức thấp liên quan với mức truy cập
mạng. Không may, trên một mạng định tuyên không thể phân phối dữ liệu bằng địa chỉ
vật lý. Các thủ tục tìm ra đích đến dùng cho việc phân phối bằng địa chỉ vật lý lại không
hoạt động được thông qua giao
tiếp Router. Cho dù chúng có thực hiện được thì việc phân phối bằng địa chỉ vật lý sẽ
cồng kềnh vì địa chỉ vật lý cố định vào trong thẻ mạng không cho phép bạn áp đặt một
cấu trúc luận lý trên không gian địa chỉ.
15
Vì thế TCP/IP sẽ làm cho địa chỉ vật lý trở nên vô hình và thay thế vào đó nó tổ chức
mạng theo một sơ đồ đánh địa chỉ phân lớp và luận lý. Sơ đồ đánh địa chỉ luận lý được
duy trì bởi giao thức IP ở lớp Internet. Địa chỉ luận lý được gọi là địa chỉ IP.
Một giao thức lớp internet khác gọi là giao thức phân giải địa chỉ (address resolution
protôcl - ARP) hình thành tập hợp một ánh xạ các địa chỉ vào các địa chỉ vật lý.
Trên một mạng định tuyến, phần mềm TCP/IP sử dụng chiến lược sau để gửi dữ liệu trên
mạng:
1. Nếu địa chỉ đích trên cùng một đoạn mạng với máy tính nguồn, máy tính nguồn
gửi gói tin trực tiếp đến đích. Địa chỉ IP được phân giải sang một địa chỉ vật lý sử
dụng ARP và dữ liệu được hướng tới bộ tương thích mạng đích.
2. Nếu địa chỉ đích trên môt đoạn mạng khác với máy tính nguồn, các tiến trình sau
bắt đầu:
a. Datagram được đưa tới Gateway. Gateway là thiết bị trên đoạn mạng cục bộ
có thể chuyển tiếp tới một datagram đến các đoạn mạng khác. Địa chỉ
nhau như trước khi chuyền qua lớp Internet.
• Sắp xếp lại thứ tự: Nếu dữ liệu đến không theo thứ tự, TCP phải có khả năng sắp
xếp lại dữ liệu theo đúng thứ tự ban đầu.
• Điều khiển luồng: Chức năng điều khiển luồng của TCP đảm bảo việc truyền dữ
liệu không bị sai hoặc bị tràn qua dung lượng nhận. Việc này đặc biệt được chú
trọng trong điều khiển môi trường thay đổi với nhiều sự khác biệt về tốc độ xử lý
CPU và kích thước bộ đệm.
• Thứ tự ưu tiên và sự bảo mật: Mức độ ưu tiên và bảo mật có thể được thiết lập cho
các kết nối TCP. Tuy nhiên nhiều trình tự thực thi TCP không cấp những tính
năng này.
• Đóng kết nối an toàn: Việc kết nối của TCP cũng được thực hiện cẩn thận như lúc
khởi tạo kết nối. Chức năng này đảm bảo tất cả các đoạn dữ liệu được gửi và nhận
trước khi kết nối bị đóng.
1.5.3.2 UDP
Định nghĩa UDP: UDP là giao thức không kết nối với chức năng điều khiển lỗi đơn giản
hơn nhiều.
Tính năng của UDP:Mục đích chính của giao thức UDP là truyền các datagram lên lớp
ứng dụng. Bản thân UDP rất đơn giản nên cấu trúc tiêu đề của nó cũng không phức tạp.
UDP là kỹ thuật được các chương trình ứng dụng để gửi và nhận datagram mà không cần
một kết nối TCP nào. Các ứng dụng nó có thể cung cấp bất kỳ hay tất cả những chức
năng này nếu nó có cần thiết cho mục đích của ứng dụng.
1.5.4 Giao thức phân giải địa chỉ ARP
Như trong phần trước chương này, các máy tính trên một mạng cục bộ sử dụng giao thức
lớp Internet được gọi là giao thức phân giải địa chỉ - Address Resolution Protocol (ARP)
để ánh xạ các địa chỉ IP vào các địa chỉ vật lý. Một host phải biết địa chỉ vật lý của bộ
tương thích mạng đích để gửi bất kỳ dữ liệu nào đến đích nó. Vì lý do này mà ARP là
một giao thức rất quan trong. Tuy nhiên TCP/IP được thực hiện theo cách thức sao cho
ARP và tất cả các chi tiết của việc chuyển đổi địa chỉ hầu như vô hình đối với người
dùng. Bộ tương thích mạng được xác định bởi địa chỉ IP của nó. Địa chỉ IP được ánh xạ
đến một địa chỉ vật lý để một thông điệp đến đích của nó.
1.6 Phân mạng con
1.6.1 Cách thức phân mạng con
18
Các chuyên viên quản trị mạng đôi khi cần chia các mạng, đặc biết là các mạng lớn thành
các mạng nhỏ hơn. Các mạng nhỏ hơn này được gọi là các mạng con (subnet) và được
thực hiện đánh địa chỉ khá linh hoạt.
Hì
nh 1.4 Địa chỉ mạng con
Để tạo ra một địa chỉ mạng con, người quản trị mạng mượn các bit từ gốc và gán chúng
như là Subnet ID. Số bit tối thiểu có thể mượn là 2. Số bit tối đa có thể mượn sao cho còn
để lại ít nhất 2 bit cho chỉ số host.
1.6.2 Mục đích của việc phân mạng con.
Lý do cho cần dùng mạng con là để giảm kích thước một miền quảng bá. Hoạt động quản
bá gửi đến tất cả các host trên mạng hay mạng con. Khi tải quảng bá bắt đầu tiêu thụ quá
nhiều băng thông có sẵn, các chuyên viên quản trị mạng có thể chọn mạng con để giảm
kích thược của miền quảng bá.
1.7 NAT (
Network
Address
Translation
)
Thiết bị chuyển đổi địa chỉ mạng (NAT) sẽ làm ẩn đi những chi tiết của mạng cục bộ và
che dấu sự tồn tại của mạng cục bộ. Thiết bị NAT có vị trí như là môt Gateway kết nối
các máy tính trong mạng cục bộ vào Internet. Đằng sau thiết bị NAT, mạng cục bộ có thể
sử dụng bất kỳ không gian địa chỉ nào. Thiết bị NAT hoạt động như một sự uỷ quyền của
mạng cục bộ trên mạng Internet. Khi một máy tính cục bộ cố gắng thực hiện kết nối đến
một địa chỉ Internet, thiết bị NAT sẽ thực hiện việc nối đó.
• Repeater
Là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI. Repeater có vai trò
khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra
để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng. Điện tín, điện thoại,
truyền thông tin qua sợi quang… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử
dụng Repeater.
• Hub
Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng. Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có
thể còn nhiều hơn. Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các
mạng 10BASE-T hay 100BASE-T. Khi cấu hình mạng là hình sao (Star topology),
Hub đóng vai trò là trung tâm của mạng. Với một Hub, khi thông tin vào từ một
cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác.
Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub. Active Hub là loại Hub được dùng phổ
biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến
và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết. Smart Hub
(Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm
chip có khả năng tự động dò lỗi – rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát hiện
lỗi trong mạng.
• Bridge:
Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer). Bridge
được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất. Bridge
được sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet. Bridge quan sát
21
các gói tin (packet) trên mọi mạng. Khi thấy một gói tin từ một máy tính thuộc
mạng này chuyển tới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói
tin này tới mạng đích.
• Switch
Switch là chính là một Bridge có nhiều cổng. Trong khi một Bridge chỉ có 2 cổng
để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khả năng kết nối được
nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên Switch. Cũng giống
22
Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể
dễ dàng “nói chuyện” được với nhau. Gateway không chỉ phân biệt các giao thức mà
còn còn có thể phân biệt ứng dụng như cách bạn chuyển thư điện tử từ mạng này sang
mạng khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa.
2.4 Phân loại định tuyến
2.4.1 Định tuyến tĩnh
Định tuyến tĩnh (Static Route) là 1 quá trình định tuyến mà để thực hiện phải cấu hình
bằng tay(manually) từng địa chỉ đích cụ thể cho Router.
2.4.2 Định tuyến động
Định tuyến động (Dynamic Route) đây là một dạng định tuyến mà khi được cấu hình ở
dạng này, Router sẽ sử dụng những giao thức định tuyến như RIP(Routing Information
Protocol), OSPF(Open Shortest Path Frist), IGRP(Interior Gateway Routing Protocol)…
để thực thi việc định tuyến một cách tự động (Automatically) mà bạn không phải cấu
hình trực tiếp bằng tay.
2.5 Các thuật toán định tuyến
2.5.1 Định tuyến Vector khoảng cách
Định tuyến vector khoảng cách (còn được gọi là định tuyến Bellman Ford) là một
phương pháp định tuyến đơn giản, hiệu quả và được sử dụng trong nhiều giao thức định
tuyến như RIP (Routing Information Protocol), RIP2 (RIP version 2), OSPF (Open
Shortest Path First)
Vector khoảng cách được thiết kế để giảm tối đa sự liên lạc giữa các Router cũng như
lượng dữ liệu trong bảng định tuyến. Bản chất của định tuyến vector khoảng cách là một
Router không cần biết tất cả các đường đi đến một phân đoạn mạng, nó chỉ cần biết phải
truyền một datagram được gán địa chỉ đến một phân đoạn mạng đi theo hướng nào.
Khoảng cách giữa các phân đoạn mạng được tính bằng số lượng Router mà datagram
phải đi qua khi truyền từ phân đoạn mạng này đến phân đoạn mạng khác. Router sử dụng
thuật toán khoảng cách để tối ưu hoá đường đi bằng cách giảm tối đa số lượng Router mà
datagram đi qua. Tham số khoảng cách này chính là số chặng phải qua (hop count).
2.5.2 Định tuyến theo trạng thái liên kết
2.6.2.2 Một số giao thức định tuyến IGP thông dụng
a. Giao thức thông tin định tuyến (RIP)
Giao thức định tuyến RIP là phiên bản 1 nhận được từ giao thức định tuyến của hệ thống
mạng Xerox, RIP sử dụng một thuật toán Vector khoảng cách mà đường xác định đường
tốt nhất bằng sử dụng metric bước nhảy. Khi được sử dụng trong mạng cùng loại nhỏ,
RIP kà một giao thức hiệu quả và sự vận hành của nó là khá đơn giản. RIP duy trì tất cả
bảng định tuyến trong một mạng được cập nhật bởi truyền những lời nhắn cập nhật bảng
định tuyến sau mỗi 30s. Sau một thiết bị RIP nhận một cập nhật, nó so sánh thông tin
hiện tại của nó với những thông tin được chưa trong thông tin cập nhật.
Hạn chế của RIP.
Giới hạn độ dài tuyến đường: Trong RIP, cost có giá trị lớn nhất được đặt là 16. Do đó,
RIP không cho phép một tuyến đường có cost lớn hơn 15, tức là, những mạng có kích
24
thước lớn hơn 15 bước nhảy phải dùng thuật toán khác. Lưu lượng cần thiết cho việc trao
đổi thông tin định tuyến lớn.
• Tốc độ hội tụ khá chậm
• Không hỗ trợ mặt nạ mạng co có độ dài tối thiểu (VLSM): Khi trao đổi thông tin
về các tuyến đường, RIP không kèm theo thông tin gì về mặt nạ mạng con. Do đó,
mạng sử dụng RIP không thể hỗ trợ mặt nạ mạng con có độ dài thay đổi.
b. Giao thức thông tin đinh tuyến phiên bản RIPv2
Tổ chức IETF đưa ra hai phiên bản RIPv2 để khắc phục những hạn chế của RIPv1.
RIPv2 có những cải tiếp sau so với RIPv1:
• Hỗ trợ CIDR và VLSM: RIP – 2 hỗ trợ siêu mạng và mặt nạ mạng con có chiều
dài thay đổi. Đây là môt trong những lý do cơ bản để thiết kết chuẩn mới này. Cải
tiến này làm cho RIP – 2 phù hợp với cách thức địa chỉ hoá phức tạp không có
trong RIP – 1.
• Hỗ trợ chuyền gói đa điểm: Đây là cải tiến để RIP có thể thực hiện kiểu chuyển
gói đa điểm chứ không đơn thuần chi có kiểu quảng bá như trước. Điều này làm
giảm tải cho các trạm không chờ đợi các bản tin RIP – 2. Để tương thích với RIP –
1, tuỳ chọn này sẽ được cấu hình cho từng giao diện mạng.