Danh sách nhóm 15
1. Nguyễn Hồng Ngọc Hiếu
2. Ngô Thị Kim Hương
3. La Thị Hoàng Oanh
4. Phan Thị Hữu Phước
Bài tập phân tích tình hình kinh doanh tổng hợp
Nhóm 15 Bài tập phân tích tình hình kinh doanh
Mục Lục
Nhóm 15 Bài tập phân tích tình hình kinh doanh
PHẦN A : TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
I. Nhận xét:
- Nhìn chung, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tăng. Cụ thể, năm 2013 tổng tài sản
và tổng nguồn vốn là 87,526,028,961 đồng Việt Nam (sau đây gọi tắt là đồng), năm 2014
tăng lên thành 89,918,226,470 đồng, tăng tương ứng 2,392,197,509 đồng (tăng 3%). Ta
xét các yếu tố sau để phân tích rõ hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp:
A. Kết cấu tài sản và nguồn vốn
1. Xét tỷ suất đầu tư
2013 2014
Tài sản ngắn hạn 0.60 0.83
Tài sản dài hạn 0.40 0.17
-Tài sản ngắn hạn trong hai năm đều chiếm tỷ trọng năm 2013 và 2014 lần lượt là 0.6 và
0.83 so với tổng tài sản. Mặt khác, khối lượng các khoản phải thu và hàng tồn kho năm
2014 thấp hơn so với 2013 cho thấy khả năng sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn, quay
vòng vốn tốt.
-Doanh nghiệp có xu hướng tăng dần tài sản dài hạn và giảm dần tài sản ngắn hạn, cụ thể
năm 2014 tài sản dài hạn tăng lên 40%, năm 2013 chỉ 17% (tăng 23%); tài sản ngắn hạn
giảm từ 83% xuống còn 60% (giảm 23%). Mức tăng tài sản dài hạn bằng với mức giảm
tài sản ngắn hạn là 23%.
2. Kết cấu nguồn vốn
2014 2013
-Chính sách thuế ưu đãi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp yên tâm sản xuất.
-Chính trị ổn định
-Chính sách tài chính, tín dụng được điều tiết tốt bởi NHNN nên lãi suất cho vay giảm
dần, doanh nghiệp tiếp cận dễ hơn với nguồn vốn vay ưu đãi
-Tỷ giá hối đoái tăng khiến nguyên liệu đầu vào tăng, nếu doanh nghiệp phải nhập khẩu
nhiều nguyên liệu đầu vào phục vụ việc sản xuất thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong thời
gian tới
-Việt Nam tham gia ký kết nhiều hiệp ước song phương, đa phương, do vậy hàng nước
ngoài sẽ tràn vào VN với giâ rẻ hơn khi mà thuế suất nhập khẩu chỉ còn 0% dành cho các
1.2 Nhân tố chủ quan:
-Như đã phân tích ở phần trên, tình hình tài chính và vốn CSH của doanh nghiệp là khá
mạnh, chứng tỏ đây có thể là một doanh nghiệp lớn, có công nghệ và thiết bị kỹ thuật tốt.
Tuy nhiên, việc doanh nghiệp nắm giú khá nhiều tiền đang là vấn đề không tốt, nó cho
thấy khả năng tái sử dụng vốn và quay vòng vốn từ nguồn này kém hiệu quả. Doanh
nghiệp cần có các biện phấp thích hợp, tác động tích cực và hiệu quả việc sử dụng nguồn
vốn này để tăng khả năng quay vòng vốn, tạo hiệu quả kinh doanh cao hơn.
III. Giải pháp
-Vấn đề chính của doanh nghiệp là hiện đang nắm giữ quá nhiều tiền.Do đó,chúng tôi
xin đề xuất một số biện pháp sau
1. Tăng đầu tư tài sản dài hạn, giảm dần tài sản ngắn hạn như doanh nghhiệp hiện đang
làm
2. Đầu tư vào tài sản cố định, giảm tài sản lưu động không cần thiết và kém hiệu quả
3. Tăng nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, đầu tư thêm vào các lĩnh vực khác có khả
năng sinh lợi cao bằng tiền đang nắm giữ
4. Cân đối tỷ trọng giữa tiền và các tài khoản tương đương tiền so với tổng nợ ngắn hạn
PHẤN B: DOANH THU
I. Nhận xét
-Nhìn chung, doanh thu của công ty năm 2014 (68,637,509,031 đồng) giảm so với năm
trước 16,300,913,169 đồng tương ứng là 19.19%. Điều này cho thấy công ty có khối
lượng hàng bán giảm hơn năm trước. Công ty đang có chiều hướng đi xuống trong hoạt
* Kinh tế:
- Tham gia các hiệp ước song phương làm cho chính sách thuế ngày càng được ưu đãi.
Điều nay làm cho các mặt hàng tương tự nhập khẩu ngày càng nhiều, làm cho doanh thu
bán hàng giảm ( không cạnh tranh được với các mặt hàng nhập khẩu)
Nhóm 15 Bài tập phân tích tình hình kinh doanh
- Sự tăng trưởng về kinh tế giúp cho nhu cầu sống ngày càng tăng có nhu cầu mua sắm
càng cao, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm và các hoạt
động khuyến mãi nhiều hơn. Điều này cho thấy, doanh nghiệp không tập trung vào chất
lượng làm cho lượng hàng bán ra giảm đáng kể.
- Các chính sách tài chính ngày càng được ưu đãi làm cho khả năng xoay vòng vốn của
doanh nghiệp linh hoạt hơn . Đây là một diểm mạnh nếu công ty có thể vận dụng tốt
nguồn vốn này. Tuy nhiên, dây là điểm yếu cùa doanh nghiệp, khi mà doanh nghiệp vận
dụng không tốt làm cho doanh thu từ các hoạt động đầu tư thêm vào tài chính giảm.
- Tỷ giá hối đoái càng tăng làm cho lượng nhập khẩu từ bên ngoài vào giảm, điều này
giúp cho các doanh nghiệp trong nước giảm bớt sự cạnh tranh. Đây là điểm mạnh cho
doanh nghiệp.
- Đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt, làm cho các doanh nghiệp phải tăng tốc cho việc
gia tăng chất lượng, khuyến mãi, quảng cáo.
2. Các nhân tố chủ quan:
- Chính sách tiếp thị khuyến mãi làm cho doanh thu bán hàng giảm
- Trình độ quản lý của doanh nghiệp trong khâu sản xuất đến bán hàng không được chặt
chẽ làm cho doanh thu giảm
III. Giải pháp
-Tăng cường hoạt động khuyến mãi quảng cáo để thu hút người tiêu dùng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm.
PHẦN C: CHI PHÍ
I.Nhận xét:
- Qua bảng số liệu ta thấy, chi phí năm 2014 là 65,980,718,909vnđ giảm 21.86%
so với năm 2013. Trong đó chi phí giá vốn hàng bán có đóng góp cao nhất về
con số tuyệt đối, góp phần quan trọng nhất và tốn kém nhất vì CP này chiếm
sự ở những vị trí chủ chốt, hay 1 số lượng lớn công nhân lao động dẫn đến
chi tiêu tiền lương giảm trong năm 2014.
- Giá cả nguyên, nhiên, vật liệu, xăng dầu, tình hình sức tiêu dùng của thị trường
Năm 2014 giá xăng có những đợt tăng liên tiếp vào tháng 2,3,4 và 7 làm
cho giá thành hàng hóa nguyên nhiên vật liệu đầu vào tăng đáng kể, điều
này phải dẫn đến chi phí giá vốn tăng. Tuy nhiên chi phí giá vốn giảm tuyệt
đối 11,185,717,025vnd – ta có thể nói rằng DN đang co hẹp lại sản lượng
đầu ra do tình hình kinh tế chưa hồi phục, sức tiêu dùng của người tiêu
dùng còn e dè hoặc hạn chế vì bản chất người dân thích tiết kiệm hơn là tiêu
xài.
- Chính sách tài chính tín dụng:
Các ngân hàng quá thận trọng trong hoạt động tín dụng vốn, bên cạnh đó
các thủ tục điều kiện tín dụng ngày càng siết chặt tạo nên sự phức tạp và
quá sức đối với các doanh nghiệp. Tình hình thực tế năm 2014 cả nước có
hơn 500,000 DN vừa và nhỏ nhưng chỉ 30% tiếp cận được nguồn vốn hỗ
Nhóm 15 Bài tập phân tích tình hình kinh doanh
trợ. Còn lại 2/3 doanh nghiệp khó tiếp cận vốn nên DN cũng không mạnh
tay chi tiêu cho các hoạt động kinh doanh và cắt giảm chi phí sao cho phù
hợp với khả năng cho phép.
- Mùa màng, tác động của thiên nhiên
Tác động của thiên nhiên như bão lũ, hạn hán…ảnh hưởng đến rất nhiều
khía cạnh, trong đó có đời sống của người dân. Người dân được mùa, họ
cũng thoải mái và mạnh tay chi tiêu hơn và ngược lại.
- Các thỏa thuận song phương và đa phương về thương mại
Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại như WTO, ASEAN, Việt-
Trung, Việt – Nhật và đang trong tiến trình mở cửa dần dần, giúp cho doanh
nghiệp được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế quan xuất nhập khẩu…nhưng
không phải toàn bộ nguyên nhiên vật liệu nhập khẩu hay hàng hóa xuất
khẩu được hưởng ưu đãi nên doanh nghiệp vẫn sẽ chịu chi phí khá cao với
mức thuế suất XNK chưa được ưu đãi trên mặt hàng của họ
trường.
Trình độ quản lý của các nhà quản trị, chuyên viên và tay nghề của công
nhân như khả năng thương thuyết đàm phán trong chuỗi cung ứng để có giá
tốt với nguyên liệu đầu vào. Trình độ quản lý của nhà quản trị, các chuyên
viên cao giúp cho việc kiểm soát và truy vết những nguy hiểm và hạn chế
rủi ro dẫn đến phát sinh chi phí về mọi mặt, còn khả năng trình độ của
doanh nghiệp thấp thì ngược lại.
- Nhóm nhân tố tác động đến khoản chi phí bán hàng
Chi phí vận tải bốc dỡ
Loại hình vận tải mà doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn: như đường thủy (tàu,
xà lan…) tiết kiệm chi phí hơn đường bộ, số lượng vận chuyển lớn hơn gấp
nhiều lần, nhưng đòi hỏi công ty phải có đủ năng lực quản lý, kiểm soát
như đã nói trên.
Cách thức vận tải do doanh nghiệp tự chủ hay thuê ngoài, công suất sử
dụng phương tiện vận tải cũng ảnh hưởng đến chi phí vận tải. nếu doanh
nghiệp tự chủ được vận tải thì doanh nghiệp sẽ bỏ ra 1 khoảng chi phí trang
bị ban đầu rất lớn nhưng tiết kiệm được chi phí về lâu dài qua quá trinh sử
dụng và khấu hao. Bên cạnh đó nếu doanh nghiệp tự lực những vấn đề nói
trên, đòi hỏi phải có trình độ quản lý rất tốt về cả chuỗi cung ứng.
Chi phí bảo quản hàng hóa
Một doanh nghiệp khi có đủ tiềm lực và chịu đầu tư vào kho bãi để lưu trữ
hàng hóa nguyên vật liệu thì những khía cạnh cần quan tâm như tính hiện
đại của kho hàng, tính hợp lý trong cách thức sắp xếp sử dụng kho bãi làm
sao để tận dụng và tối ưu hóa kho bãi sử dụng hiệu quả nhất. Điều này cũng
đòi hỏi trình độ quản lý và khả năng của các nhà quản trị, các chuyên viên
thiết lập và vận hành.
Chi phí liên quan đến thanh toán
Các phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, trình độ lập bộ chứng từ
trong mua bán quốc tế ảnh hưởng đến chi phí bán hàng; vd như chính sách
công ty chọn phương thức LC, hay trong mua nguyên vật liệu nhập khẩu sẽ
ở khâu này
Giảm chi phí bán hàng
Chi phí vận tải: lựa chọn phương thức vận tải tối ưu, vận chuyển nhiều
hàng hóa với cước phí tốt nhất, gọi thầu nhà cung cấp dịch vụ vận tải có
cước phí thấp và chất lượng dịch vụ ổn định.
Nếu tự cung vận tải thì phải xem xét tính khả thi kinh tế, xay dựng các hệ
thống quản lý tiêu hao nhiên liệu, quản lý hành trình để kiếm soát chặt chẽ,
tránh rủi ro.
Nhóm 15 Bài tập phân tích tình hình kinh doanh
Chi phí quản lý bảo quản hàng hóa: tối ưu hóa quá trình cung cấp, dự trữ
hàng hóa để giảm chi phí
Lựa chọn hệ thống kho, sắp xếp kho bãi hàng hóa phù hợp để bảo quản
hành hóa tốt nhất, nâng cao hiệu suất sử dụng kho. Nếu kho đi thuê, thì áp
dụng gọi thầu cung cấp dịch vụ cho thuê kho bãi để lựa chọn kỹ thuật, diện
tích của kho phù hợp với loại hàng hóa cần bảo quản. bên cạnh đó tăng tốc
độ luân chuyển hàng hóa đòi hỏi công ty phải có đội ngũ nhân lực có năng
lực cao để kế hoạch hàng hóa chuẩn đáp ứng.
Chi phí giao dịch thương mại: xây dựng khách hàng chiến lược, ổn định;
thực hiện tốt các hợp đồng để duy trì bạn hàng và tiếp những đơn hàng lâu
dài; khai thác thông tin miễn phí từ các Bộ, Sở thương mại từ các hiệp hội
nhằm nắm bắt thông tin kịp thời.
Chi phí tiếp thị và xúc tiến thương mại: lựa chọn phương thức tiếp thị tối
ưu (quảng cáo qua tivi, hay pannel…) hay tham gia tốt hay tận dụng các
hội chợ xúc tiến thương nhằm quảng bá hình ảnh doanh nghiệp đi xa hơn
Và quan trọng nhất là tạo ra các sản phẩm có chất lượng và dịch vụ uy tín
cho khách hàng.
PHẦN D: LỢI NHUẬN
I. Nhận xét:
Qua bảng số liệu, ta thấy:
- Nhìn chung, tổng lợi nhuận của công ty năm nay thấp hơn năm trước, cụ thể năm
phí giá vốn chỉ giảm 15.63%. Điều này làm cho lợi nhuận từ hoạt động này năm 2014
thấp hơn năm 2013.
Các yếu tố làm tăng doanh thu và chi phí và giải pháp được đề cập ở mục doanh thu
và chi phí tương ứng.
2.2 Các nhân tố làm lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ta thấy doanh thu và chi phí cho
hoạt động này năm 2014 đều giảm so với năm 2013, tuy nhiên mức giảm của chi phí
nhiều hơn hẳn so với mức giảm của doanh thu nên sự tăng lợi nhuận này có được do
mức giảm chi phí đáng kể. Cụ thể, doanh thu từ hoạt động này giảm 52,489,523 đồng,
tức giảm 9.09%, trong khi đó chi phí cho hoạt động này giảm 27.35%
Các yếu tố làm tăng doanh thu và chi phí và giải pháp được đề cập ở mục doanh thu
và chi phí tương ứng.
2.3 Các nhân tố làm lợi nhuận khác giảm
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, ta thấy doanh thu và chi phí
cho hoạt động này năm 2014 đều tăng so với năm 2013, tuy nhiên mức tăng của chi
phí nhiều hơn hẳn so với mức tăng của doanh thu nên lợi nhuận này giảm chủ yếu là
do chi phí khác tăng nhiều. Cụ thể là, doanh thu khác tăng 33.33%, trong khi đó chi
phí lại tăng đén 52.36%. Các yếu tố làm tăng doanh thu và chi phí và giải pháp được
đề cập ở mục doanh thu và chi phí tương ứng.
III. Giải pháp
Từ việc phân tích các nhân tố tác động làm lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm 2014
giảm so với năm 2013 ở trên ta thấy nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận từ hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận khác giảm. Lợi nhuận từ hoạt động
Nhóm 15 Bài tập phân tích tình hình kinh doanh
tài chính tăng không đáng kể. Giải pháp đề ra là phải nâng cao doanh thu và giảm chi
phí. Giải pháp cụ thể được đề cập ở phần doanh thu và chi phí.