Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP........................................................................ 3
1.1 Kế toán NVL trong doanh nghiệp xây lắp............................................................... 3
1.1.1 Vị trí của vật liệu đối với quá trình xây lắp............................................. 3
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL trong doanh nghiệp xây lắp................. 4
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán NVL ở các doanh nghiệp xây lắp............................... 6
1.2 Phân loại và đánh giá NVL...................................................................................... 7
1.2.1 Phân loại NVL......................................................................................... 7
1.2.2 Đánh giá quá trình thi công xây lắp......................................................... 8
1.2.3 Đánh giá NVL theo giá hạch toán............................................................10
1.3 Tổ chức kế toán NVL...............................................................................................11
1.3.1 Hạch toán chi tiết NVL............................................................................11
1.3.2 Kế toán tổng hợp NVL.............................................................................16
1.4 Các hình thức kế toán áp dụng trong kế toán tổng hợp NVL...................................21
1.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung..............................................................21
1.4.2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ............................................................22
1.4.3 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ..........................................................22
1.4.4 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái...............................................................24
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính...........................................................24
1.5 Công tác kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán......................25
1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán NVL trong điều kiện ứng dụng phần
mềm kế toán...................................................................................................................25..
1.5.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán NVL trong điều kiện ứng
dụng phần mềm kế toán...................................................................................................28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẠ LONG II.........................................................................29

SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
KẾT LUẬN....................................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 76
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song.......13
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ đối chiếu
luân chuyển.....................................................................................................14
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư........16
Sơ đồ 1.4. Trình tự kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX.......18
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐk...........20
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung.......21
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ...22
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ..23
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái......24
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính..25
Sơ đồ 1.11: Quy trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong hệ thống kế toán
tự động............................................................................................................27.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II......................31
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất kinh doanh.....................................................35
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II.....37
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung áp dụng phần mềm
kế toán FAST................................................................................................38
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL...........................43
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL...........................51
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song............53
Sơ đồ 2.8: tổ chức ghi sổ tổng hợp NVL........................................................60
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

TSCĐ Tài sản cố định
TGTGT Thuế giá trị gia tăng
BHXH, BHYT, KPCĐ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí công đoàn
CBCNV Cán bộ công nhân viên
NVL Nguyên vật liệu
SXKD Sản xuất kinh doanh
CCDC Công cụ dụng cụ
NVL Nguyên vật liệu
NK Nhập khẩu
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
CKTM Chiết khấu thương mại
KKTX Kê khai thường xuyên
KKĐK Kiểm kê định kỳ
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kimh tế thị trường ngày càng phát triển, cùngvới xu
thế hội nhập kinh tế thế giới và xu thế quốc tế hóa ngày càng mở rộng như
hiện nay thì cạnh tranh trở thành một xu thế tất yếu và là một động lực của
sự phát triển. Để có thể tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, các
doanh nghiệp phải năng động về mọi mặt, phải biết vận dụng các giải pháp
kinh tế trong quản lý sản xuất kinh doanh một cách linh hoạt, khéo léo và
hiệu quả, trong đó không thể thiếu việc quan tâm đến công tác tổ chức hạch
toán kế toán nói chung và công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu nói
riêng.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh (bao gồm tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống,
trong đó nguyên vật liệu là đối tượng lao động), là yếu tố cấu thành nên thực

lắp Hạ Long II.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II” em vận dụng
các phương pháp nghiên cứu : Lý luận Mác- Lê nin về kinh tế chính trị học;
lịch sử; lôgic; phân tích - tổng hợp.
Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian thực tập có hạn cũng như
trình độ hiểu biết thực tế của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề thực tập
của em không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô giáo, Cán bộ kế toán
Công ty để chyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 2 Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Vị trí của vật liệu đối với quá trình xây lắp.
Nguyên vật liệu ( NVL ) là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản
xuất, NVL là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người,
trong đó vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến. Vật liệu được
chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ và nguyên liệu gọi tắt là nguyên vật
liệu. Việc phân chia nguyên liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ không
phải dựa vào đặc tính vật lý, hóa học hoặc khối lượng tiêu hao mà là sự tham
gia của chúng vào cấu thành sản phẩm. Trong quá trình thi công các công
trình xây dựng, chi phí sản xuất cho hoạt động xây lắp gắn liền với việc sử
dụng NVL, máy móc thiết bị, lao động và trong quá trình đó nguyên vật liệu
là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình thi công xây lắp, là cơ sở vật
chất cấu thành công trình xây dựng . Trong quá trình tham gia vào hoạt động

được trong quá trình thi công xây lắp.
1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây
lắp.
Xây dựng cơ bản ( XDCB ) là một ngành sản xuất vật chất mang tính
chất công nghiệp, sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng
mục công trình mang tính công trường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, tiến
độ thi công kéo dài và thường cố định ở nơi sản xuất ( thi công ) còn các
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 4 Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điều kiên khác đều phải di chuyển đến địa điểm xây dựng. Từ đặc điểm
riêng của Ngành xây dựng nên công tác quản lý, sử dụng NVL rất phức tạp
và chịu ảnh hưởng lớn bởi môi trường bên ngoài nên cần thiết phải xây dựng
định mức tiêu hao cho phù hợp với điều kiện thi công thực tế. Công tác quản
lý NVL là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên do
trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản lý
cùng khác nhau.
Hiện nay khi nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở
thỏa mãn không ngừng nhu cầu vật chất và văn hóa của mọi tầng lớp trong
xã hội. Việc sử dụng NVL một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng được coi
trọng. Công tác quản lý NVL là nhiệm vụ của tất cả mọi người nhằm tăng
hiệu quả kinh tế và hạ giá thành sản phẩm . Công việc hạch toán NVL ảnh
hưởng đến việc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác của
việc hạch toán giá thành thì trước tiên phải tổ chức hạch toán NVL đảm bảo
chính xác và kịp thời .
Để làm tốt công tác hạch toán NVL trên đòi hỏi công tác quản lý NVL
phải đảm bảo tốt những yêu cầu nhất định:
- Thứ nhất, đối với khâu thu mua: NVL là tài sản dự trữ sản xuất
thường xuyên biến động về chủng loại, chất lượng và giá cả nên các doanh
nghiệp phải thường xuyên phải tổ chức thu mua để đáp ứng yêu cầu thi công

Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một
cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của NVL, từ yêu cầu quản lý
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 6 Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NVL, từ chức năng của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất cần
thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua,
vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho NVL. Tính giá thành
thực tế NVL đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
thu mua NVL về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm
bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xây
lắp.
+ Áp dụng đúng đắn các phương pháp kỹ thuật hạch toán NVL,
hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ chế độ hạch toán ban đầu về NVL (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ)
mở chế độ đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất
trong công tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo
công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản , dự trữ và sử dụng vật tư
phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ
đọng hoặc mất phẩm chất. Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị
NVL thực tế đưa vào sử dụng và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất NVL bao gồm rất nhiều loại khác
nhau, đặc biệt là trong ngành XDCB với nội dung kinh tế và tính năng lý
hóa học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tại ở thể lỏng, rắn, khí như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt... dùng để phục vụ
cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị
hoạt động.
+ Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế,
sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần
lắp và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB.
+ Phế liệu : Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình thi công xây
lắp như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý
TSCĐ. Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và công ty kế toán chi tiết của từng
doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng
nhóm, từng thứ một cách chi tiết bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu. Trong
đó mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ
thống các chữ số thập phân để thay thế các tên gọi, nhãn hiệu, qua cách của
vật liệu. Ký hiệu đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và được sử dụng
thống nhất trong phạm vi doan nghiệp.
1.2.2 Đánh giá quá trình thi công xây lắp.
Do đặc điểm của NVL có nhiều chủng loại khác nhau, thường xuyên
biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh nêu yêu cầu của công tác
hạch toán kế toán NVL phải phán ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến
động và phải đánh giá giá trị NVL.
1.2.2.1 Giá thực tế vật liệu nhập kho.
Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của NVL được xác định như sau:
+ Đối với NVL mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:
Giá thực Gía mua Chi Thuế NK, thuế CKTM, giảm
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 9 Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tế nhập = ghi trên + phí + TTĐB ở khâu - giá hàng mua

Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ NVL và có thể
được xác định cho cả kì được gọi là đơn giá bình quân cố định.
Giá thực tế NVL Giá thực tế NVL
Đơn giá tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
bình quân
=

cố định Số lượng NVL Số lượng NVL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
+ Phương pháp nhập trước – xuất trước: Phương pháp này dựa trên
giả định NVL nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng
đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những
lần nhập sau cùng.
+ Phương pháp nhập sau – xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả
định hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá
nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần
nhập đầu tiên.
1.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán.
Giá hạch toán của NVL là do doanh nghiệp tự quy định (có thể lấy giá
kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó ) và được sử dụng thống
nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài. Hàng ngày sử dụng giá hạch
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 11 Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
toán để ghi sổ chi tiết giá trị NVL nhập, xuất. Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá
vốn thực tế của NVL xuất kho theo hệ số giá:
Giá thực tế NVL = Giá hạch toán NVL x Hệ số giá
xuất kho xuất kho ( H )

Trong đó:

- Hóa đơn GTGT ( Mẫu 01 GTKT – 3LL )
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Mẫu 07 – VT ),...
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải kịp thời, đầy đủ theo
quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập. Người lập chứng từ phải
chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán về NVL phải được tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy định việc phản ánh,
ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
1.3.1.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Tùy thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết NVl áp dụng trong
doanh nghiệp mà sử dụng các sổ ( thẻ ) chi tiết như sau:
- Sổ ( thẻ ) kho.
- Sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết NVL.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số dư.
1.3.1.3 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
NVL trong doanh nghiệp được kế toán chi tiết theo từng người chịu
trách nhiệm vật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ NVL. Tổ chức kế
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 13 Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
toán chi tiết NVL trong các doanh nghiệp cần kết hợp chặt chẽ với hạch toán
nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lắp giữa các
loại hạch toán, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của kế toán
với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản.
Việc hạch toán chi tiết NVl phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tổ chức hạch toán chi tiết NVL ở từng kho và ở bộ phận kế toán
doanh nghiệp.
- Theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho của từng loại,

và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng, việc kiểm tra đối chiếu tiến hành vào
cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán.
* Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại
NVL, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyểnđược tiến hành như sau:
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 15 Lớp:: KTB-CD23
Thẻ kho
Phiếu
nhập kho
Phiếu
xuất kho
Sổ ( thẻ ) kế
toán chi tiết
Bảng kê nhập –
xuất – tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ khoghi chép tình hình nhập, xuất,
tồn kho NVL giống như phương pháp ghi thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ NVL ở từng kho trong cả
năm theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối
tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của
từng thứ NVL, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số
lượng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu số tiền
với sổ kế toán tổng hợp.
Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là giảm bớt khối lượng ghi
chép của kế toán, tiết kiệm được chi phí sổ sách, giấy tờ, chi phí quản lý,

- Ở phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép
trên thẻ khocuar thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập xuất kho. Sau đó
kế toán ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ.
Trên cơ sổ các chứng từ nhập, xuất, kế toán kiểm tra tính hợp pháp của
chứng từ và lập bảng kê nhập, bảng kê xuất để ghi chép tình hình nhập xuất
NVL. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng lũy kế nhập, bảng
lũy kế xuất và trên cơ sở đó kế toán phản ánh vào bảng tổng hợp nhập – xuất
– tồn theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị.
Phương pháp số dư giúp giảm bớt được công việc kế toán, tránh sự ghi
chép trùng lặp và tăng hiệu suất của công tác kế toán cao hơn so với hai
công tác trên. Tuy nhiên kế toán chưa theo dõi chi tiết từng thứ vật tư, hàng
hóa nên để có thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn cuẩ thứ NVL nào thì căn
cứ vào số liệu trên thẻ kho. Mặt khác ở kho tiến hành ghi chép thường xuyên
nhưng ở phòng kế toán ghi định kỳ nên việc kiểm tra, phát hiện sai sót,
nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán rất phức tạp.
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 17 Lớp:: KTB-CD23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu hàng ngày
1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng
loại NVL và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình để có sự lựa chọn
phương pháp kế toán hàng tồn kho sao cho phù hợp và tuân thủ nguyên tắc
nhất quán trong việc áp dụng phương pháp đó. Trong các doanh nghiệp xây
lắp có thể tiến hành kế toán tổng hợp NVL theo một trong hai phương pháp:
Phương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX ) hoặc phương pháp kiểm kê
định kỳ ( KKĐK ).

TK 1521 Nguyên vật liệu
TK 1523 Nhiên liệu
TK 1524 Phụ tùng thay thế
TK 1525 Vật liệu và thiết bị XDCB
Ngoài ra còn sử dụng:
• TK 151 “ Hàng mua đang đi đường ”
• TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ ”
• TK 331 “ Phải trả người bán ”
• TK 111 “ Tiền mặt ”
• TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng ”
• TK 411 “ Nguồn vốn kinh doanh ”
• TK 627 “ Chi phí sản xuất chung ”
• ....
SVTH: Đỗ Thị Kim Thoa 19 Lớp:: KTB-CD23

Trích đoạn Chứng từ và thủ tục nhập xuất Những khó khăn, tồn tại Tính giá NVL nhập kho Hoàn thiện sổ chi tiết NVL
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status