giáo án sinh học 12 cơ bản đầy đủ - Pdf 29

Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày giảng:
Phần năm: DI TRUYềN HọC
C h ơng I:
cơ chế di truyền và biến dị
Bài 1: gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi adn
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm đợc khái niệm gen, cấu trúc của gen.Thấy đợc
thông tin di truyền chính là trình tự các nuclêôtit trên gen.
- Hiểu và nắm đợc khái niệm, đặc điểm của mã di truyền.
- Mô tả đợc các bớc trong quá trình nhân đôi ADN.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim nhân đôi ADN
-Tranh vẽ phóng hình 1.2 hoặc mô hình lắp ghép nhân đôi ADN.
3. ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị sách, vở học của học sinh.
- Giới thiệu về chơng trình môn học- Phơng pháp học tập bộ môn.
- Yêu cầu của bộ môn.
4. Kiểm tra bài cũ:
5. Giảng bài mới:
Bài 1: gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi adn
*Em hãy nêu khái niệm gen?
*Theo em 1 phân tử ADN
chứa 1 hay nhiều gen?Gt
*Quan sát hình 1.1 và nội
dung phần I.2 SGK em hãy
nêu cấu trúc chung của gen
cấu trúc?
(số vùng, vị trí và chức năng
của mỗi vùng)
+ ở sinh vật nhân sơ gen cấu

a) Vùng điều hoà:
-Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen.
-Trình tự các Nu của vùng tham gia vào quá
trình phiên mã và điều hoà phiên mã.
b)Vùng mã hoá:
-Mang thông tin mã hoá các axit amin.
-ở sinh vật nhân sơ gen không phân mảnh còn
sinh vật nhân thực gen thờng phân mảnh.
c)Vùng kết thúc:
-Nằm ở đầu 5' cuả mạch mã gốc gen mang tín
hiệu kết thúc phiên mã.
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
-Trên gen cấu trúc cứ 3 Nu đứng liền nhau mã
hoá cho 1 axit amin- Bộ ba mã hoá( triplet).
- Với 4 loại Nu

64 bộ ba mã hoá trong đó có 3
bộ ba kết thúc( UAA, UAG, UGA) không mã hoá
axit amin và 1 bộ ba mở đầu( AUG) mã hoá
a.amin Met( SV nhân sơ là foocmin Met)
2. Đặc điểm:
-Mã di truyền đợc dọc từ 1 điểm xác định theo
từng bộ ba Nu không gối lên nhau.
-Mã di truyền có tính phổ biến( hầu hết các loài
đều có chung 1 bộ ba di truyền).
1
axit amin(đặc hiệu) khoảng
20 loại axit amin mà có 61
bộ ba

bổ sung( A liên kết với T, G liên kết với X).
-Mạch khuôn có chiều 3

5 thì mạch mới đợc
tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5

3
thì mạch mới đợc tổng hợp từng đoạn( Okazaki)
rồi sau đó nối lại với nhau.
3. B ớc 3:( 2 phân tử ADN đợc tạo thành)
- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của
phân tử ADN ban đầu( bán bảo toàn) và 1 mạch
mới đợc tổng hợp.
6. Củng cố:
-Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN?
-Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch đợc tổng hợp liên tục còn 1
mạch đợc tổng hợp từng đoạn( Các Nu liên kết với nhau theo chiều 5

3
nên mạch khuôn có chiều 5

3 các Nu không liên kết đợc với nhau liên
tục do đó cần ARN mồi tạo điểm liên kết hình thành đoạn Okazaki )
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày giảng:
Bài 2: phiên mã và dịch mã
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải hiểu đợc khái niệm phiên mã, dịch mã
- Trình bày đợc cơ chế phiên mã( tổng hợp phân tử mARN ).

tARN ?( 61 loại

61 bộ ba mã
hoá axit amin )
+ Ribôxôm ( SV nhân thực) có
đ.vị lớn = 45 pt P+3 pt rARN
đ.vị bé = 33 pt P +1 pt rARN
* Tranh hình 2.2(xem phim)
+ Mã gốc trên mạch khuôn
ADN theo nguyên tắc bổ sung
tổng hợp nên p.tử mARN nên
trình tự Nu trên mARN là bản
phiên mã.
* Tại sao enzim lại trợt theo
chiều 3

5 mà không trợt theo
chiều 5

3?(P.tử mARN đợc
tổng hợp liên tục và chiều liên
kết giữa các Nu là chiều 5

3)
.
* Tranh hình 2.4 (xem phim)
+ Mỗi loại tARN chỉ liên kết với
1 loại axit amin tơng ứng với
anticodon nhng 1 loại axit
amin có thể liên kết với 1 số

5 và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị
trí đặc hiệu( khởi đầu phiên mã).
- Enzim ARN pôlimeraza trợt dọc theo mạch
gốc chiều 3

5 và các Nu trong môi trờng nội
bào liên kết với các Nu trên mạch gốc theo
nguyên tắc bổ sung.
- Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2
mạch đơn đóng xoắn ngay lại.
II. Dịch mã: ( Tổng hợp prôtêin)
1.Hoạt hoá axit amin:
- Nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit
amin đợc hoạt hoá và gắn với tARN tơng ứng
tạo axit amin- tARN( aa- tARN).
2.Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
- Ribôxôm gắn với mã mở đầu AUG và Met-
tARN( anticôdon UAX) bổ sung chính xác với
côdon mở đầu.
- Các aa-tARN vận chuyển axit amin tới. Nếu
anticôdon của tARN bổ sung với côdon trên
mARN thì sẽ tạo liên kết giữa 2 axit amin.
- Ribôxôm dịch chuyển đến côdon tiếp và cứ
tiếp tục nh vậy cho đến cuối mARN và tiếp xúc
với mã kết thúc thì quá trình dịch mã hoàn
tất( kết thúc tổng hợp chuỗi pôlipeptit).
- Nhờ 1 loại enzim đặc hiệu axit amin đầu tiên
(Met) đợc cắt khỏi chuỗi và chuỗi pôlipeptit cấu
trúc bậc cao hơn thành prôtêin.
- Một nhóm ribôxôm( pôlixôm) gắn với mỗi

Bài 3: điều hoà hoạt động gen
+ Trong 1 tế bào ở các thời
điểm khác nhau các loại gen
và số lợng gen hoạt động
khác nhau.
+ Các loại tế bào khác nhau
số lợng các nhóm, loại gen
hoạt động cũng khác nhau.
+ Cơ chế điều hoà hoạt động
gen đặc biệt ở sinh vật nhân
thực càng tiến hoá càng
phức tạp.
*Tranh mô hình cấu trúc
của opêron Lac. (Hình 3.1
SGK)
*Quan sát tranh và nghiên
cứu nội dung II.1 SGK em
hãy nêu cấu trúc của opêron
Lac?
( Số vùng, thành phần và
chức năng của các gen trong
mỗi vùng)
*Tranh hình 3.2a( xem
phim)
*Em hãy nêu cơ chế điều
hoà hoạt động opêron Lac
trong môi trờng không có
lactôzơ? Vai trò của gen điều
hoà?
*Tranh hình 3.2b( xem

- Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin
4
phim)
* Em hãy nêu cơ chế điều
hoà hoạt động opêron Lac
trong môi trờng có lactôzơ?
* Lactôzơ có ảnh hởng nh
thế nào đến hoạt động của
opêron Lac?
* Theo em thực chất của quá
trình điều hoà hoạt động
của gen( ở sinh vật nhân sơ)
là gì?
ức chế làm nó không liên kết vào vùng vận
hành của opêron và ARN pôlimeraza liên
kết với vùng khởi động để tiến hành phiên
mã.
- Các phân tử mARN của gen cấu trúc đợc
dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactôzơ.
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin ức
chế lại liên kết đợc vào vùng vận hành và
quá trình phiên mã của các gen trong
opêron bị dừng lại.
6. Củng cố:
- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.
*Kiến thức bổ sung:
+ ở ngời bình thờng hêmôglôbin trong hồng cầu gồm có 3 loại là HbE,
HbF và HbA.
- HbE gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi epsilon có trong thai dới 3 tháng.
- HbF gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi gama có trong thai từ 3 tháng đến

5. Giảng bài mới:
Bài 4: đột biến gen
*Các p.tử ADN(gen)phân
biệt với nhau ở những điểm
nào?
*Kết quả của sự thay đổi số
lợng, thành phần, trình tự
Nu trong gen sẽ nh thế nào?
( Hình thành alen mới)
* Phân tử prôtêin sẽ nh thế
nào khi xảy ra đột biến thay
thế 1 cặp Nu trên gen?(Hình
thành Prôtêin mới với chức
năng mới- VD: HbA

HbS)
* Phân tử prôtêin sẽ nh thế
nào khi xảy ra đột biến mất
hoặc thêm 1 cặp Nu trên
gen? (Hình thành Prôtêin
mới với chức năng mới)
*Trả lời câu lệnh trang 19
- Đột biến thay thế 1 cặp Nu
có thể dẫn đến thay thế 1 aa
này bằng 1 aa mới trong
phân tử prôtêin.
- Đột biến thêm hoặc mất
cặp Nu sẽ dẫn đến làm thay
đổi toàn bộ aa từ điểm đột
biến trở về cuối của p.tử

prôtêin.
b) Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit:
- Khi mất hoặc thêm 1 cặp Nu trong gen
làm thay đổi trình tự axit amin trong
prôtêin và làm thay đổi chức năng của
prôtêin.
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh
đột biến gen:
1.Nguyên nhân:
- Bên ngoài: do các tác nhân gây đột biến
nh vật lý(tia phóng xạ, tia tử ngoại), hoá
học (các hoá chất 5BU, NMS) hay sinh
học(1 số virut).
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
a)Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi
ADN:
- Trong quá trình nhân đôi do sự kết cặp
không hợp đôi( không theo nguyên tắc bổ
sung) dẫn đến phát sinh đột biến gen.
b) Tác động của các tác nhân gây đột biến:
- Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2 bazơ T
trên cùng 1 mạch liên kết với nhau

đột
biến.
- 5-brômua uraxin ( 5BU) gây ra thay thế
cặp A-T bằng G-X

đột biến.
- Virut viêm gan B, virut hecpet

- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon từ điểm đột biến đến cuối
gen gọi là đột biến dịch khung.( đột biến thêm hoặc mất1 cặp Nu)
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Tiết 5 Ngày giảng:
Bài 5: nhiễm sắc thể và
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm đợc hình thái và cấu trúc siêu hiển vi của NST.
- Nắm đợc các dạng đột biến cấu trúc NST- Hậu quả và ứng dụng của
đột biến trong thực tiễn.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể.
- Tranh vẽ phóng hình 5.1 và 5.2 SGK.
3. ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
- Đột biến gen là gì?Nêu các dạng đột biến điểm thờng gặp và hậu quả.
- Hãy nêu 1 số cơ chế phát sinh đột biến gen.
5. Giảng bài mới:
Bài 5: nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
* Tranh hình 5.1
*Quan sát tranh em hãy mô
tả hình thái NST ?
+NST trong các tế bào
không phân chia có cấu trúc
đơn hình gậy, chữ Vở kỳ
giữa nguyên phân có dạng
kép.
+Tâm động là vị trí liên kết

biến mất đoạn NST ?
*Khi NST bị mất đoạn

gây nên hậu quả nh thế
nào?
+ ở động vật khi mất đoạn
NST thờng gây tử vong nhất
là các động vật bậc cao.
*Em hiểu thế nào là đột
biến lặp đoạn NST ?
*Khi NST có lặp đoạn

gây
nên hậu quả nh thế nào ?
* Em hiểu thế nào là đột
biến đảo đoạn NST?
* Khi NST có đảo đoạn

gây nên hậu quả nh thế
nào ?
* Em hiểu thế nào là đột
biến chuyển đoạn NST?
* Khi NST có chuyển
đoạn

gây nên hậu quả nh
thế nào
thể:
- Một đoạn ADN( khoảng 146 cặp Nu) quấn
quanh 8 ptử histôn(

thờng gây chết.
- ở thực vật khi mất đoạn nhỏ NST ít ảnh h-
ởng

loại khỏi NST những gen không
mong muốn ở 1 số giống cây trồng.
2. Lặp đoạn:
- Một đoạn NST đợc lặp lại một hay nhiều
lần

làm tăng số lợng gen trên NST.
- Tính trạng do gen lặn quy định đợc tăng c-
ờng biểu hiện( có lợi hoặc có hại).
3. Đảo đoạn:
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngợc 180
0
và nối lại

làm thay đổi trình tự gen trên
NST

làm ảnh hởng đến hoạt động của
gen.
4. Chuyển đoạn:
- Sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa 2 NST
cùng hoặc không cùng cặp tơng đồng

làm
thay đổi kích thớc, cấu trúc gen, nhóm gen
liên kết

- Máy chiếu projecto và phim về đột biến lệch bội và đa bội
-Tranh vẽ phóng hình 6.1

6.4 SGK.
3. ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao mỗi NST lại đóng xoắn lại theo nhiều cấp độ khác nhau?
- Tại sao phần lớn các đột biến cấu trúc NST là có hại thậm chí gây
chết cho các thể đột biến nhng lại là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá?
5. Giảng bài mới:
Bài 6: đột biến số l ợng nhiễm sắc thể
*Tranh hình 6.1
* Quan sát tranh em có
nhận xét gì về NST của thể
lỡng bội 2n?
* Khi số lợng NST trong một
cặp thay đổi có thể xảy ra
các dạng nào và bộ NST sẽ
có dạng nh thế nào?
+ 2 cặp đều mất 1 NST

thể 1 kép( bộ NST dạng 2n-
1-1).
+ 2 cặp đều thêm 1NST

thể ba kép(bộ NST dạng
2n+1+1)
* Sự không phân ly của 1
cặp NST trong GP sẽ tạo ra

- Do sự phân ly không bình thờng của NST
của 1 hay 1 số cặp kết quả tạo ra các giao tử
thiếu, thừa NST(giao tử lệch nhiễm).
- Các giao tử này kết hợp với giao tử bình th-
ờng

thể lệch bội.
b)Trong nguyên phân:
-Do sự phân ly không bình thờng của các
cặp NST trong nguyên phân hình thành tế
bào lệch bội.
-Tế bào lệch bội tiếp tục nguyên phân

1
phần cơ thể có các tế bào bị lệch bội

thể
khảm.
3.Hậu quả:
-Đột biến lệch bội tuỳ theo từng loài mà gây
9
bội ở ng ời và các sinh vật
khác.
+ Đối với các động vật đột
biến lệch bội thờng gây hại(ở
ngời bệnh Đao, Tơcnơ) còn
trong chọn giống có thể sử
dụng lệch bội để xác định vị
trí của gen trên NST.
*Tranh hình 6.2

II.Đột biến đa bội:
1.Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự
đa bội:
a)Khái niệm: Là dạng đột biến làm tăng 1
số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và
lớn hơn 2n ( 3n, 4n, 5n, 6n ).
b)Cơ chế phát sinh:
-Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n với
giao tử 2n( giao tử lỡng bội).
-Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n
hoặc do sự không phân ly của NST trong tất
cả các cặp.
2.Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị
đa bội:
a) Khái niệm: Sự tăng số bộ NST đơn bội
của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào.
b)Cơ chế hình thành:
- Do hiện tợng lai xa và đa bội hoá.
3.Hậu quả và vai trò của đột biến đa
bội:
- Tế bào đa bội thờng có số lợng ADN tăng
gấp bội

tế bào to, cơ quan sinh dỡng lớn,
sinh trởng phát triển mạnh khả năng chống
chịu tốt
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng
trong tiến hoá (hình thành loài mới) và
trong trồng trọt( tạo cây trồng năng suất
cao )

sinh sản hữu tính do khó khăn
trong giảm phân tạo giao tử.
- Thể lệch bội có thể gặp ở cả động
vật và thực vật.
- Sự biến động số lợng NST xảy ra ở
tất cả các cặp NST.
- Số lợng NST trong mỗi cặp chỉ có
tăng 1 số nguyên lần bộ đơn bội.
- Thờng có lợi cho thể đột biến vì thể
đa bội thờng sinh trởng , phát triển
mạnh, chống chịu tốt.
- Thể đa bội chẵn sinh sản hữu tính
bình thờng còn thể đa bội lẻ mới khó
khăn trong sinh sản hữu tính.
- Thể đa bội thờng gặp ở thực vật ít
gặp ở động vật.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Tiết 7 Ngày giảng:
Bài 7: THực hành
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải quan sát đợc NST dới kính hiển vi quang học.
- Xác định đợc 1 số dạng đột biến NST trên các tiêu bản NST cố định.
- Rèn luyện kỹ năng làm tiêu bản NST và xác định số lợng NST dới
kính hiển vi.
- Xác định đợc các cặp NST tơng đồng của ngời trên ảnh chụp.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Kính hiển vi quang học ( 4 em 1 chiếc )
- Tiêu bản bộ NST ngời bình thờng và bất thờng.
- Tranh vẽ phóng bộ NST ngời bình thờng và bất thờng.

thứctoán học trong việc giải quyết vấn đề của sinh học.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim về thí nghiệm đ/l phân ly của Menđen.
-Tranh vẽ phóng hình 8.1, 8.2 SGK .
3. ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
5. Giảng bài mới:
Bài 8: Quy luật Menđen: quy luật phân ly
* Nghiên cứu nội dung mục
I em hãy nêu trong phơng
pháp nghiên cứu di truyền
của Menđen trớc tiên là gì?
* Thế nào là dòng thuần
chủng? Menđen tạo ra các
dòng thuần chủng bằng
cách nào?
* Menđen đã xử lý kết quả
lai của các thế hệ F1, F2, F3
nh thế nào?
* Menđen đã làm gì để
chứng minh cho giả thuyết
của đó?
*Thí nghiệm nào của
Menđen đã chứng minh 2/3
số cây hoa đỏ F2 không
thuần chủng ?
* Qua các kết quả lai và sự
phân tích tỷ lệ phân ly tính
I. Ph ơng pháp nghiên cứu di truyền học

nào để kiểm định giả thuyết
của mình?
* Thế nào là phép lai phân
tích?
( Đem lai 1 cơ thể có kiểu
hình trội với 1 cơ thể có kiểu
hình lặn về tính trạng đó
nếu các cơ thể lai đồng tính
thì cơ thể có kiểu hình trội
thuần chủng còn các cơ thể
lai phân tính( có cả kiểu
hình trội và lặn) thì cơ thể
đem lai không thuần chủng)
Tranh hình 8.2
* Quan niệm hiện đại về di
truyền học đã chứng minh
sự đúng đắn giả thuyết của
Menđen nh thế nào ?
*Yếu tố nào đã dẫn đến sự
phân tính của các cơ thể lai?
( Sự phân ly đồng đều của
các alen trong quá trình
hình thành giao tử đợc thực
hiện nhờ sự phân ly của các
cặp NST trong giảm phân.)
-Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di
truyền quy định và trong tế bào các nhân tố
di truyền không hoà trộn vào nhau.
-Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của
cặp nhân tố di truyền.

- Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST
đợc gọi là locut.
- Một gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác
nhau và mỗi trạng thái đó gọi là alen.
6. Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Có thể dùng phiếu học tập khi thực hiện giảng dạy phần I yêu cầu
học sinh nghiên cứu nội dung và hoàn thành phiếu học tập sau:
Quy trình
thí nghiệm
- Bớc1: Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu hình t-
ơng phản( Hoa đỏ- Hoa trắng )
- Bớc 2: Lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra
F1.
- Bớc 3: Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo ra đời F2.
- Bớc 4: Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời F3.
Kết quả - F1 : 100% cây hoa đỏ.
13
thí nghiệm
- F2 : cho 3/4 cây hoa đỏ và 1/4 cây hoa trắng.
- F3 : 1/3 số cây hoa đỏ F2 cho toàn cây F3 hoa đỏ. 2/3
số cây hoa đỏ F2 cho F3 với tỷ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
và 100% cây hoa trắng F2 cho ra toàn cây hoa trắng.
Giải thích kết
quả ( hình
thành giả
thuyết)
- Mỗi tính trang do 1 cặp nhân tố di truyền quy
định(cặp alen), 1 có nguồn gốc từ bố và 1 có nguồn gốc

- Biết cách suy luận ra kiểu gen của sinh vật dựa trên kết quả phân ly
kiểu hình của các phép lai.
- Nêu đợc công thức tổng quát về tỷ lệ phân ly giao tử, tỷ lệ kiểu gen,
kiểu hình trong các phép lai nhiều cặp tính trạng.
- Giải thích đợc cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim về quy luật phân ly độc lập.
- Tranh vẽ phóng hình 9 SGK .
3 .ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
- Cần phải làm gì để biết chính xác kiểu gen của 1 cá thể có kiểu hình
trội? Giải thích ?
5. Giảng bài mới:
Bài 9: quy luật Menđen: quy luật phân ly độc lập
14
* Em hãy trình bày thí
nghiệm lai 2 tính trạng của
Menđen.
+ Chú ý: Ptc dùng cây nào
làm bố hoặc mẹ đều cho kết
quả F
1
giống nhau.
* Nếu xét riêng từng cặp
tính trạng thì tỷ lệ phân ly
F
2
nh thế nào?( Tỷ lệ


có các yếu tố khác nh:
-Cây đậu Hà lan tự thụ
phấn rất chặt chẽ.
-Các tính trạng trội, lặn
hoàn toàn.
-Mỗi gen quy định 1 tính
trạng và mỗi cặp gen nằm
trên 1 cặp NST khác nhau
* Quy luật Menđen có ý
nghĩa nh thế nào trong thực
tế?

I.Thí nghiệm lai hai tính trạng:
1.Thí nghiệm:
Ptc Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn
F
1
100% cây cho hạt vàng trơn
F
2
315 hạt vàng, trơn: 108 hạt vàng nhăn:
101 hạt xanh, trơn : 32 hạt xanh nhăn
2.Giải thích:
A quy định hạt vàng; a quy định hạt xanh
B quy định hạt trơn; b quy định hạt nhăn

Ptc hạt vàng, trơn có kiểu gen AABB
Ptc hạt xanh nhăn có kiểu gen aabb
-Viết sơ đồ lai đến F
2

về 1 hoặc vài tính trạng đem lai với nhau.
- Số lợng cá thể phân tích phải lớn.
2. ý nghĩa của các định luật:
- Khi biết đợc tính trạng nào đó di truyền
theo quy luật Menđen chúng ta có thể tiên
đoán trớc đợc kết quả lai.
- Các biến dị tổ hợp rất phong phú đợc hình
thành trong tự nhiên.
- Bằng phơng pháp lai có thể tạo ra các biến
dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng
trọt.
6. Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
15
Ngày soạn:
Tiết 10 Ngày giảng:
Bài 10: t ơng tác gen và tác động đa hiệu của gen
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải giải thích đợc khái niệm tơng tác gen.
- Biết cách nhận biết tơng tác gen thông qua sự biến đổi tỷ lệ phân ly
kiểu hình của Menđen trong các phép lai 2 tính trạng.
- Giải thích đợc thế nào là tơng tác cộng gộp và nêu đợc vai trò của gen
cộng gộp trong việc quy định tính trạng số lợng .
- Giải thích đợc 1 số gen có thể quy định nhiều tính trạng khác nhau
ra sao thông qua 1 ví dụ cụ thể.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim về tơng tác gen.
-Tranh vẽ phóng hình 10.1 và 10.2 SGK.
3. ổ n định tổ chức:

cho ra bao nhiêu loại giao
tử?
*Để cho ra 4 loại giao tử thì
F
1
phải có kiểu gen nh thế
nào?( 2 cặp gen dị hợp tử)
*Ptc thuộc 2 dòng thuần
khác nhau có kiểu gen nh
thế nào?( Aabb và aaBB)
+ học sinh tự viết sơ đồ lai
từ P đến F
2
.
I. T ơng tác gen:
- Khái niệm là sự tơng tác giữa các gen
trong quá trình hình thành kiểu hình hoặc
sự tơng tác giữa các sản phẩm của chúng để
tạo nên kiểu hình.
1. T ơng tác bổ sung:
a) Thí nghiệm:
- Lai giữa các cây thuộc 2 dòng thuần chủng
khác nhau nhng đều có màu hoa trắng.
- F
1
thu đợc toàn cây hoa đỏ.
- Cho các cây F1 tự thụ thu đợc F2 với tỷ lệ
kiểu hình xấp xỉ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
b) Giải thích:
- Tỷ lệ 9:7

biểu hiện ra kiểu hình có các
mức độ khác nhau tuỳ thuộc
vào số lợng các gen trội trên
cùng hoặc khác lôcut gen đó
là tơng tác cộng gộp.
*Tranh hình 10.2
+ Ngời dồng hợp tử HbSS
đều tổng hợp ra các chuỗi
hêmôglôbin có cấu hình
không gian thay đổi dễ bị
kết dình khi hàm lợng ôxy
trong máu thấp dẫn đến
hồng cầu biến dạng thành
hình liềm
a) Khái niệm: Mức độ biểu hiện của kiểu
hình phụ thuộc vào số lợng các gen trội
thuộc các lôcut gen khác nhau trong KG chi
phối.
b)Ví dụ: Màu da ngời ít nhất do 3
gen(A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tơng đồng
khác nhau chi phối.
- Phần lớn các tính trạng số lợng (năng
xuất) là do nhiều gen quy định tơng tác theo
kiểu cộng gộp quy định.
II. Tác động đa hiệu của gen:
1. Khái niệm:
- Một gen không chỉ quy định 1 tính trạng
mà có ảnh hởng đến sự biểu hiện của nhiều
tính trạng khác


+ Giải thích tơng tác bổ sung:
- F
2
thu đợc tỷ lệ 9:7

hình thành 16 kiểu tổ hợp gen

F
1
hình thành 4
loại giao tử ( 4 X 4 = 16 kiểu tổ hợp).
- Để cho ra 4 loại giao tử F
1
phải gồm 2 cặp gen dị hợp.
- Đây là phép lai 1 tính trạng màu sắc hoa

tính trạng màu sắc hoa
do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau tơng tác với nhau chi phối.
- F
1
gồm 2 cặp gen dị hợp tử ( giả sử là AaBb) và có màu hoa đỏ.Nh vậy
khi có mặt cả 2 gen trội A và B cây cho ra kiểu hình mới hoa đỏ

Ptc
khác nhau sẽ có kiểu gen là AAbb và aaBB đều có kiểu hình hoa trắng.
- Khi có mặt cả 2 gen không alen( 2 gen nằm trên 2 cặp NST tơng đồng
khác nhau) sẽ hình thành 1 kiểu hình mới gọi là tơng tác bổ sung.
+ Còn 1 dạng tơng tác nữa cũng hay gặp là tơng tác dạng át chế:
- Tơng tác dạng át chế là khi 1 gen ( trội hoặc lặn) làm cho 1 gen khác
(không alen) không biểu hiện ra kiểu hình.

12 3 1
12 3 1
Cộng gộp 15 1
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Tiết Ngày giảng:
Bài 11 : liên kết gen và hoán vị gen
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nhận biết đợc hiện tợng liên kết gen.
- Giải thích đợc cơ sở tế bào học của hiện tợng hoán vị gen
- Nêu đợc ý nghĩa của hiện tợng liên kết gen và hoán vị gen.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim về liên kết gen, hoán vị gen(nếu có).
- Tranh vẽ phóng hình 11 SGK .
3. ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu khái niệm tơng tác gen và cho ví dụ minh hoạ.
5. Giảng bài mới:
Bài 11: liên kết gen và hoán vị gen
*Nghiên cứu nội dung phần
I liên kết gen em hãy trình
bày nội dung, kết quả thí
nghiệm của Moocgan.( xem
phim)
+ Chú ý Moocgan đem lai
phân tích ruồi đực F
1
*Em có nhận xét gì về kết
quả phép lai trên?

*Phép lai này có gì giống và
khác phép lai trên?
+ Giống nhau: P tc F
1
đồng tính giống nhau KH.
- Đều dùng cá thể F
1
để lai
phân tích.
+ Khác:Trong thí nghiệm
liên kết dùng con F
1
còn
trong thí nghiệm HV là
F
1
.
- 2 phép lai cho kết quả khác
nhau và khác quy luật MD.
206+185
965+944+206+185
*Tranh hình 11( xem phim)

*Hiện tợng liên kết gen có ý
nghĩa nh thế nào ?
+Trong chọn giống khi chọn
đợc 1 đặc tính thì cũng đợc
các đặc tính khác trong
nhóm gen liên kết.
*Hiện tợng hoán vị gen có ý

0%

50% (f
%

50%)
- Các gen càng gần nhau trên NST thì f%
càng nhỏ và ngợc lại f% càng lớn.
III. ý nghĩa của hiện t ợng liên kết gen
và hoán vị gen:
1. ý nghĩa của hiện t ợng liên kết gen:
- Các gen trên cùng 1 NST luôn di truyền
cùng nhau nên duy trì sự ổn định của loài.
- Thuận lợi cho công tác chọn giống.
2. ý nghĩa của hiện t ợng hoán vị gen:
- Do hiện tợng hoán vị gen

tạo ra nhiều
loại giao tử

hình thành nhiều tổ hợp gen
mới tạo nguồn nguyên liệu biến dị di truyền
cho quá trình tiến hoá và công tác chọn
giống.
- Căn cứ vào tần số hoán vị gen

trình tự
các gen trên NST (xây dựng đợc bản đồ gen).
- Quy ớc 1% hoán vị gen=1
cM(centimoocgan)

- Nếu xảy ra trao đổi chéo ở tất cả các tế bào sinh giao tử thì sinh ra tỷ lệ
các loại giao tử bình thờng và giao tử có hoán vị tơng đơng nhau (mỗi
loại giao tử =50%)

f% = 50%.
- Trên thực tế tần số trao đổi chéo giữa các NST kép trong cặp NST tơng
đồng trong các tế bào sinh giao tử thờng nhỏ ( < 100% số tế bào tế bào
sinh giao tử ) do đó tần số hoán vị gen f% < 50%.
*Chú ý:
- Hoán vị gen chỉ có thể xảy ra khi ta xét ít nhất với 2 cặp gen cùng nằm
trên 1 cặp NST tơng đồng.
- Trờng hợp 2 cặp gen đều đồng hợp tử hoặc có 1 cặp dị hợp tử thì hoán
vị gen có xảy ra nhng không đem lại hiệu quả ( Không làm thay đổi kiểu
gen của giao tử hình thành)
- Trờng hợp có từ 3 cặp gen trở lên hoán vị gen có thể xảy ra ở giữa các
gen. Nếu xảy ra ở 1 điểm hay ở 2 điểm không cùng lúc

hoán vị đơn.
Nếu xảy ra ở 2 điểm cùng lúc

hoán vị kép.
- Các giao tử cùng loại( liên kết, hoán vị) thờng có tỷ lệ tơng đơng nhau.
Tỷ lệ các loại giao tử liên kết > tỷ lệ các loại giao tử hoán vị đơn> tỷ lệ
các loại giao tử hoán vị kép.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Tiết Ngày giảng:
Bài 12: di truyền liên kết với giới tính
và di truyền ngoài nhân
1.Mục tiêu bài dạy:

+ NST Y ở 1 số loài hầu nh
không chứa gen, ở ngời chứa
78 gen.
+Châu chấu cái có 24 NST (
NST giới tính XX) con đực
có 23 NST (dạng XO)
* Em hãy trình bày thí
nghiệm của Moocgan về gen
trên NST X.
*Tranh hình 12.2( xem
phim)

* Trả lời câu lệnh trang 51:
+Trong phép lai của
Menđen phép lai thuận và
nghịch đều cho kết quả
giống nhau.
* Gen nằm trên Y không có
alen trên X sẽ dợc biểu hiện
ra kiểu hình nh thế nào?
* Việc phát hiện giới tính
sớm trong chăn nuôi có vai
trò nh thế nào?
+ Năm 1909 Coren tiến
hành lai thuận và lai
nghịch ở cây hoa phấn và
thấy kết quả khác so với các
phép lai của Menđen .
* Trả lời câu lệnh trang 52
I. Di truyền liên kết với giới tính:

- Phát hiện sớm giới tính của vật nuôi nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn
nuôi.
- Chủ động tạo ra đặc điểm di truyền nào đó
gắn với giới tính.
II. Di truyền ngoài nhân:
1.Ví dụ: ( cây hoa phấn Mirabilis jalapa)
- Lai thuận: lá đốm X lá xanh

thu đợc
F
1
100% lá đốm.
21
+ Kết quả phép lai thuận và
lai nghịch các cá thể F
1
đều
có kiểu hình giống mẹ ( di
truyền theo dòng mẹ).
*yếu tố nào đã tham gia vào
sự di truyền ngoài nhân?
+ 1 Ty thể ( luc lạp) trong tế
bào chất chứa rất nhiều p.tử
ADN và các gen trên đó có
thể bị đột biến và đột biến
này cũng di truyền đợc.
- Lai nghịch: lá xanh X lá đốm

thu đợc

+ Gen nằm trên NST Y không có alen tơng ứng trên X:
- Vì chỉ có nam mới có NST giới tính Y nên nữ sẽ không có các tính
trạng này nh là tật dính 2 ngón tay, có túm lông trên tai
- Trong di truyền ngời con trai sẽ nhận giao tử chứa NST giới tính Y từ
bố do vậy chỉ có 1 gen lặn cũng đợc biểu hiện ra kiểu hình.
- Có hiện tợng di truyền thẳng : Từ bố cho con trai.
+ ứng dụng di truyền liên kết với giới tính trong chăn nuôi
- Tằm đực cho năng suất tơ cao hơn tằm cái do đó dựa vào các đặc điểm
tự nhiên hoặc ngời ta chủ động tạo ra các đặc điểm liên kết với giới tính
đợc biểu hiện ở vỏ trứng để loại bỏ trứng nở ra tằm cái đem lại hiệu quả
kinh tế cao trong nuôi tằm lấy tơ.
- Trong chăn nuôi gà công nghiệp cũng vậy ngời ta chủ động tạo ra đặc
điểm di truyền liên kết với giới tính biểu hiện ở vỏ trứng hay gà con mới
nở để phục vụ cho việc nuôi gà thịt ( gà trống cho năng suất thịt cao hơn
gà mái) hay nuôi gà đẻ trứng.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
22
Tiết Ngày giảng:
Bài 13: ảnh h ởng của môi tr ờng
lên sự biểu hiện của gen
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải giải thích đợc mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trờng
trong việc hình thành kiểu hình.
- Giải thích đợc thế nào là mức phản ứng và các xác định mức phản
ứng
- Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học: quan sát thu thập số liệu, đ-
a ra giả thuyết, làm thí nghiệm chứng minh để chấp nhận hay bác bỏ
giả thuyết đã nêu.
2.Ph ơng tiện dạy học:

+Nhiệt độ cao làm biến tính
prôtêin cấu trúc enzim tham
gia điều hoà biểu hiện gen
do đó không tổng hợp đợc
mêlanin nên lông màu
trắng.
*Các em tìm các ví dụ về
mức độ biểu hiện của kiểu
gen phụ thuộc vào điều kiện
môi trờng.
I.Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
1.Mối quan hệ:
- Gen(ADN )

mARN

Pôlipeptit

Prôtêin

tính trạng.
2. Đặc điểm:
- Sự biểu hiện của gen qua nhiều bớc nh vậy
nên có thể bị nhiều yếu tố môi trờng bên
trong cũng nh bên ngoài chi phối.
II.Sự t ơng tác giữa kiểu gen và môi tr -
ờng:
1. Ví dụ 1:
- Thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt toàn
thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể nh

phêninnalanin.
III.Mức phản ứng của kiểu gen:
1. Khái niệm:
- Những kiểu hình khác nhau của cùng 1
kiểu gen trong các môi trờng khác nhau.
2. Đặc điểm:
- Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau
trong các môi trờng sống khác nhau
- Kiểu gen có hệ số di truyền thấp

tính
trạng có mức phản ứng rộng; thờng là các
tính trạng số lợng( năng suất, sản lợng
trứng )
- Kiểu gen có hệ số di truyền cao

tính
trạng có mức phản ứng hẹp thờng là các tính
trạng chất lợng(Tỷ lệ P trong sữa hay trong
gạo )
6. Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài.
* Kiến thức bổ sung:
+Bệnh phêninkêtô niệu( PKU) là 1 dị tật bẩm sinh đợc di truyền do gen
lặn trên NST thờng gây ra. Ngời đồng hợp tử lặn về gen này thiếu enzim
phân giải axit amin phêninnalanin. Quá trình phân giải axit amin
phêninnalanin qua 4 khâu. PKU là do đột biến ở khâu số 1 dẫn đến
thiếu enzim phêninnalaninhydrôxylaza là enzim xúc tác cho phản ứng
chuyển hoá phêninnalanin thành tyrôxin dẫn đến ứ đọng
phêninnalanin trong máu mà còn làm tăng sự phân giải phêninnalanin

24
- Kết quả 1 phép lai giữa cây đậu Hà lan hoa đỏ, hạt tròn với cây đậu hoa
trắng, hạt nhăn là: 140 cây hoa đỏ, hạt tròn: 135 cây hoa trắng, hạt nhăn:
110 cây hoa đỏ, hạt nhăn:115 cây hoa trắng, hạt tròn.
* Mức độ tin cậy của phép lai này nh thế nào? Tỷ lệ phép lai trên có đợc coi
nh tỷ lệ 1:1:1:1 không ?
2. Cách tiến hành đánh giá:
- Công thức tính giá trị X
2

( O

E )
2
E
Trong đó: - O là số liệu thực tế thu đợc
- E là số liệu tính theo lý thuyết
- Theo cách tính đó ta có bảng thống kê sau:
Tỷ lệ kiểu
hình
O E
( O

E)
( O

E)
2
E
Đỏ, tròn 140 125 225 1,8

Tỷ lệ kiểu
hình
O E
( O E )
2
( O E)
2
E
Quả tròn 165 145 400 2, 76
Quả dài 28 48 400 8, 33

193 193 X
2
= 11,09
- Đối chiếu với bảng phân bố giá trị X
2
là 3, 481. Nh vậy kết quả X
2
tính
đợc ( X
2
= 11, 09) lớn hơn ( 3,481)

Đây không phải là tỷ lệ 3 : 1.
b) Bài tập 2: Trong 1 phép lai giữa các cây đậu Hà lan ngời ta thu đợc
315 hạt vàng, trơn: 108 hạt vàng, nhăn: 101 hạt xanh, trơn: 32 hạt
xanh, nhăn. Đây có phải là tỷ lệ 9:3:3:1 không ? (Mức độ tin cậy của tỷ
lệ trên)
( Bài này học sinh tự làm)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status