Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
Tuần 1 Ngày soạn : 22-08-2009.
Tiết PP : 1 Ngày giảng : 25-08-2009.
ƠN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Ơn tập, củng cố, hệ thống hố các chương hố học đại cương và vơ cơ (sự điện li, nitơ-
photpho, cacbon-silic) .
- Ơn tập, củng cố, hệ thống hố các chương về hố học hữu cơ (Đại cương về hố học hữu cơ, hiđrocacbon,
dẫn xuất halogen –ancol – phenol , anđehit – xeton – axit cacboxylic).
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào
tính chất của chất để dự đốn cơng thức của chất.
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3. Thái độ: Thơng qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất
của chất, làm cho HS hứng thú học tập và u thích mơn Hố học hơn.
II. CHUẨN BỊ:
- u cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ơn
tập đầu năm.
- GV lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : SỰ ĐIỆN LI :
GV lưu ý HS:
- Ở đây chỉ xét dung mơi là nước.
- Sự điện li còn là q trình phân li các chất thành ion
khi nóng chảy.
- Chất điện li là chất khi nóng chảy phân li thành ion.
nước ra ion là sự điện li
Những chất khi tan trong nước phân li
ra ion là những chất điện li
Chất điện li mạnh là chất khi
tan trong nước, các phân tử
hoà tan đều phân li ra ion.
Chất điện li yếu là chất khi tan
trong nùc chỉ có một phần số
phân tử hoà tan phân li ra ion,
phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng
phân tử trong dung dòch.
HS nhắc lại các khái niệm axit, bazơ, muối, hiđroxit
lưỡng tính.
GV có thể lấy một số thí dụ nếu cần thiết.
2. Axit, bazơ và muối :
Axit, bazơ, muối
Axit là chất khi tan trong
nước phân li ra ion H
+
Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH
-
Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra cation
kim loại (hoặc NH
4
+
) và
anion gốc axit
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit
Cấu tạo phân tử: N ≡ N (N
2
)
Các số oxi hố: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
NH
3
N
2
HNO
3
-3 0 +5
thu e nhường e
Axit HNO
3
: H O N
O
O
+5
HNO
3
là axit mạnh, có tính oxi hố mạnh.
Hoạt động 3:
III – CACBON-SILIC :
Cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
3
PO
4
là axit 3 nấc, độ mạnh trung bình, khơng có
tính oxi hố như HNO
3
.
CACBON SILIC
Cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
2
Các dạng thù hình: Kim cương, than chì, fuleren
Đơn chất: Cacbon thể hiện tính khử là chủ yếu,
ngồi ra còn thể hiện tính oxi hố.
Hợp chất: CO, CO
2
, axit cacbonic, muối cacbonat.
- CO: Là oxit trung tính, có tính khử mạnh.
- CO
2
: Là oxit axit, có tính oxi hố.
- H
2
CO
3
: Là axit rất yếu, khơng bền, chỉ tồn tại trong
dung dịch.
IV – ĐẠI CƯƠNG HĨA HỮU CƠ :
Hợp chất hữu cơ
Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon
Hiđrocacbon
no
Hiđrocacbon
không no
Hiđrocacbon
thơm
Dẫn xuất
halogen
Ancol,
phenol,
Este
Anđehit,
Xeton
Amino axit
Axit
cacboxylic, Este
- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH
2
nhưng có tính chất hố học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.
- Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân.
Hoạt động 5 :
V – HIĐROCACBON:
2
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
ANKAN ANKEN ANKIN ANKAĐIEN ANKYL
hở
- Có đồng phân
mạch cacbon
- Có 1 liên kết
đôi, mạch hở
- Có đf mạch
cacbon, đf vị trí
liên kết đôi và
đồng phân hình
học
- Có 1 liên kết
ba, mạch hở
- Có đồng phân
mạch cacbon và
đồng phân vị trí
liên kết ba.
- Có 2 liên kết
đôi, mạch hở
- Có vòng
benzen
- Có đồng phân
vị trí tương đối
của nhánh
ankyl
Tính chất
hoá học
- Phản ứng thế
halogen.
- Phản ứng tách
hiđro.
MẠCH HỞ
PHENOL
Công thức
chung
C
x
H
y
X C
n
H
2n+1
OH (n ≥ 1) C
6
H
5
OH
Tính chất hoá
học
- Phản ứng thế X bằng
nhóm OH.
- Phản ứng tách
hiđrohalogenua.
- Phản ứng với kim loại
kiềm.
- Phản ứng thế nhóm OH
- Phản ứng tách nước.
- Phản ứng oxi hoá không
hoàn toàn.
- Phản ứng cháy.
−CHO (n ≥ 0)
C
n
H
2n+1
C
O
C
m
H
2m+1
(n ≥ 1, m ≥ 1)
C
n
H
2n+1
−COOH (n ≥ 0)
Tính chất hoá học - Tính oxi hoá
- Tính khử
- Tính oxi hoá - Có tính chất chung của
axit (tác dụng với bazơ,
oxit bazơ, kim loại hoạt
3
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
động)
- Tác dụng với ancol
Điều chế
- Oxi hoá ancol bậc I
- Oxi hoá etilen để điều
Xem lại phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
4
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
Tuần 1 Ngày soạn : 24-08-2009.
Tiết PP : 2 Ngày giảng : 27-08-2009.
CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT
BÀI 1 : ESTE
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : HS biết :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc-chức) của este.
- Tính chất hóa học : pứ thủy phân ( xúc tác axit ) và pứ với dd kiềm ( pứ xà phòng hóa ).
- Phương pháp điều chế bằng pứ este hóa.
- Ứng dụng của một ố este tiêu biểu.
HS hiểu : este không tan trong nước và có t
o
sôi thấp hơn axit đồng phân.
2. Kỹ năng :
- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử C.
- Viết pthh minh họa tính chất hóa học của este no, đơn chức.
- Phân biệt este và các chất khác như ancol, axit, ... bằng pp hóa học.
- Tính khối lượng các chất trong pứ xà phòng hóa.
3. Thái độ :
- Có ý thức sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lí và bảo vệ môi trường sống.
II. CHUẨN BỊ: Dụng cụ, hoá chất: Một vài mẫu dầu ăn, mỡ động vật, dung dịch axit H
2
SO
HS nghiên cứu SGK để biết cách phân loại este,
vận dụng để phân biệt một vài este no, đơn chức đơn
giản.
GV giới thiệu cách gọi tên este, gọi 1 este để minh
hoạ, sau đó lấy tiếp thí dụ và yêu cầu HS gọi tên.
I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP :
C
2
H
5
OH + CH
3
COOH CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
H
2
SO
4
ñaëc, t
0
etyl axetat
CH
3
Tổng quát:
RCOOH + R'OH RCOOR' + H
2
O
H
2
SO
4
ñaëc, t
0
- Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este.
- CTCT của este đơn chức: RCOOR’
R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H.
R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)
- CTCT chung của este no đơn chức:
C
n
H
2n+1
COOC
m
H
2m+1
(n ≥ 0, m ≥ 1)
C
x
H
2x
O
?
GV dẫn dắt HS trả lời dựa vào kiến thức về liên kết
hiđro.
GV cho HS ngửi mùi của một số este (etyl axetat,
isoamyl axeta), yêu cầu HS nhận xét về mùi của este.
GV giới thiệu thêm một số tính chất vật lí khác của
este ?
thường, hầu như không tan trong nước.
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng
phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử
hoặc có cùng số nguyên tử cacbon.
ví dụ :
CH
3
CH
2
CH
2
C
OOH
(M = 88)
0
s
t
=163,5
0
C
Tan nhiều
trong nước
CH
77
0
C
Không tan
trong nước
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo
được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa
các phân tử este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat
có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có
mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng…
Hoạt động 3 : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC :
GV yêu cầu HS nhận xét về phản ứng este hoá ở 2
thí dụ đầu tiên ? Phản ứng este hoá có đặc điểm gì ?
GV đặt vấn đề: Trong điều kiện của phản ứng este
hoá thì một phần este tạo thành sẽ bị thuỷ phân.
GV yêu cầu HS viết phương trình hoá học của phản
ứng thuỷ phân este trong môi trường axit.
GV hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng thuỷ
phân este trong môi trường kiềm.
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC :
1. Thuỷ phân trong môi trường axit :
C
2
H
5
OH + CH
3
COOHCH
3
t
0
CH
3
COOCH=CH
2
+ NaOH
→
0
t
CH
3
COONa +
CH
3
CHO
CH
3
COOC(CH
3
)-CH
3
+NaOH
→
0
t
CH
3
COONa +
CH
t
0
, xt
Hoạt động 5 : ỨNG DỤNG :
HS tìm hiểu SGK để biết một số ứng dụng của
este.
GV ?: Những ứng dụng của este được dựa trên
những tính chất nào của este ?
V. ỨNG DỤNG :
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ
(etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),...
- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất
dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat),..
hoặc dùng làm keo dán.
- Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng
làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm
(benzyl fomat, etyl fomat,..), mĩ phẩm (linalyl axetat,
geranyl axetat,…),…
4. Củng cố :
1. Trong phản ứng giữa ancol và một axit hữu cơ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo este khi ta :
A. cho ancol dư hay axit hữu cơ dư.
B. giảm nồng độ ancol hay axit hữu cơ.
C. dùng chất hút nước hay chưng cất để tách este.
6
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
D. dùng cả 2 biện pháp A và C.
2. Khi thực hiện phản ứng thuỷ phân CH
3
COOC
Dặn dò :
- Bài tập về nhà: 1 → 6 trang 7 (SGK)
- Xem trước bài LIPIT
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
7
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
Tuần 2 Ngày soạn : 28-08-2009.
Tiết PP : 3 Ngày giảng : 01-09-2009.
BÀI 2 : LIPIT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết:
- Khái niệm và phân loại lipit.
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học ( tính chất chung của este và pứ hidro hóa chất béo
lỏng ), ứng dụng của chất béo.
- Cách chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn, pứ oxh chất béo bởi oxi không khí.
2. Kĩ năng:
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
- Phân biệt dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hóa học.
- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
- Tính khối lượng chất béo trong pứ.
3. Thái độ: Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Mỡ dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol,..để làm thí nghiệm xà phòng hoá chất béo.
- HS: Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại .
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
về mặt cấu tạo của các axit béo.
GV giới thiệu CTCT chung của chất béo, giải
thích các kí hiệu trong công thức.
H : Phân biệt dầu ăn ( este ) và mỡ bôi trơn
( HyC ) về thành phần hóa học ?
HS lấy một số thí dụ về CTCT của các trieste
II – CHẤT BÉO :
1. Khái niệm :
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là
triglixerit hay là triaxylglixerol.
- Các axit béo hay gặp:
C
17
H
35
COOH hay CH
3
[CH
2
]
16
COOH : axit stearic
C
17
H
33
COOH hay cis-CH
3
[CH
2
R
2
COO
R
3
COO
R
1
, R
2
, R
3
là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống
hoặc khác nhau.
ví dụ:
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
: tristearoylglixerol (tristearin)
(C
17
H
GV ? Em hãy cho biết dầu mỡ động thực vật
có tan trong nước hay không ? Nặng hay nhẹ
hơn nước ? Để tẩy vết dầu mỡ động thực vật
bám lên áo quần, ngoài xà phòng thì ta có thể
sử dụng chất nào để giặt rửa ?
2. Tính chất vật lí :
- Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
- R
1
, R
2
, R
3
: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo
là chất rắn.
- R
1
, R
2
, R
3
: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất
béo là chất lỏng.
- Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung
môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Hoạt động 3 : Tính chất hoá học :
GV ?: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo của este,
em hãy cho biết este có thể tham gia được
những phản ứng hoá học nào ?
2
CH OH RCOOH
CH OH R COOH
CH OH R COOH
− +
− +
− +
|
|
(CH
3
[CH
2
]
16
COO)
3
C
3
H
5
+ 3H
2
O 3CH
3
[CH
2
]
16
COOH + C
2
CH OH RCOONa
CH OH R COONa
CH OH R COONa
− +
− +
− +
|
|
xà phòng
(CH
3
[CH
2
]
16
COO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH 3CH
3
[CH
2
]
16
COONa + C
3
H
35
COO)
3
C
3
H
5
Rắn
Hoạt động 4 : Ứng dụng:
GV liên hệ đến việc sử dụng chất béo trong
nấu ăn, sử dụng để nấu xà phòng. Từ đó HS rút
ra những ứng dụng của chất béo.
4. Ứng dụng:
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng và
cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết
cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ được các
chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản
xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số thực phẩm
khác như mì sợi, đồ hộp,…
4. Củng cố :
1. Hãy chọn nhận định đúng :
A. Lipit là chất béo.
B. Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động thực vật.
C. Lipit là este của glixerol và các axit béo.
D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan
trong các dung môi hữu cơ phân cực. Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit ...
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết :
- Khái niệm, thành phần phần chính của xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp.
- Phương pháp sản xuất xà phòng ; Phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
- Hiểu được ngun nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng hợp lí, an tồn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất pứ.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- Bảo vệ tài ngun mơi trường.
II. CHUẨN BỊ:
GV : Tranh vẽ sơ đồ cơ chế giặc rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
HS : Tư liệu về các loại xà phòng, bột giặc, dây chuyền sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS :
1. Nêu tính chất hóa học của chất béo. Viết pthh minh họa.
2. Phân biệt dầu ăn và mỡ bơi trơn về thành phần hóa học.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : XÀ PHỊNG :
HS nghiên cứu SGK để rút ra khái niệm về xà
phòng.
GV : Trên cơ sở khái niệm về xà phòng, em hãy cho
biết thành phần chính của xà phòng là gì ?
GV giới thiệu thêm một số thành phần khác của xà
phòng ?
I – XÀ PHỊNG :
0
chất béo xà phòng
- Xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:
Ankan axit cacboxylic muối natri của axit cacboxylic
Thí dụ:
2CH
3
[CH
2
]
14
CH
2
CH
2
[CH
2
]
14
CH
3
4CH
3
[CH
2
]
14
COOH
O
2
phòng.
II – CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP :
1. Khái niệm:
- Những hợp chất khơng phải là muối natri của axit
cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng
được gọi là chất giặt rửa tổng hợp.
HS nghiên cứu phương pháp sản xuất chất giặt rửa
tổng hợp từ ngun liệu là dầu mỏ.
2. Phương pháp sản xuất:
Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ.
Dầu mỏ axit đexylbenzensunfonic
natri đexylbenzensunfonat
C
12
H
25
-C
6
H
4
SO
3
H C
12
H
25
-C
6
H
4
đođexylbenzensunfonic lại tan được trong nước
cứng, do đó chất giặt rửa có ưu điểm hơn xà phòng là
có thể giặt rửa cả trong nước cứng. 4. Củng cố :
1. Xà phòng có tác dụng giặt rửa do :
A. Xà phòng là muối của Na, K của các axit béo.
B. Xà phòng có cấu tạo kiểu đầu phân cực, dầu không phân cực.
C. Xà phòng dùng được với nước cứng.
D. Cả B, C đúng.
2. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống ở các phát biểu sau:
a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá. Đ
b) Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng S
c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng. Đ
d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp. Đ
Dặn dò :
1. Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 15-16 (SGK).
2. Xem trước bài : LUYỆN TẬP.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
12
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
Tuần 3 Ngày soạn : 05-09-2009.
Tiết PP : 5. Ngày giảng : 08-09-2009.
BÀI 4 : LUYỆN TẬP : ESTE VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về este và lipit
với glixerol (xt H
2
SO
4
đặc) có thể thu được mấy
trieste ? Viết CTCT của các chất này.
Giải :
Có thể thu được 6 trieste.
RCOO
RCOO
CH
2
CH
CH
2
R'COO
RCOO
R'COO
CH
2
CH
CH
2
RCOO
R'COO
R'COO
CH
2
CH
CH
- Từ tỉ lệ số mol n
C
17
H
35
COOH
: n
C
15
H
31
COOH
= 2:1,
em hãy cho biết số lượng các gốc stearat và panmitat
có trong este ?
Một HS chọn đáp án, một HS khác nhận xét về kết
quả bài làm.
Bài 3: Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được
hỗn hợp axit stearic (C
17
H
35
COOH) và axit
panmitic (C
15
H
31
COOH) theo tỉ lệ mol 2:1.
Este có thể có CTCT nào sau đây ?
C
CH
2
C
15
H
31
COO
C
17
H
35
COO
C
15
H
31
COO
CH
2
CH
CH
2
C
15
H
31
COO
C
17
H
2
(đo ở cùng điều kiện t
0
, p).
a) Xác định CTPT của A.
b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với
dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu
13
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
GV hướng dẫn HS xác định CTCT của este. HS tự
gọi tên este sau khi có CTCT.
được 6,8g muối. Xác định CTCT và tên gọi của A.
Giải :
a) CTPT của A :
n
A
= n
O
2
=
32
3,2
= 0,1 (mol) M
A
=
0,1
74
= 74
Đặt công thức của A: C
Bài 5: Khi thuỷ phân a gam este X thu được 0,92g
glixerol, 3,02g natri linoleat C
17
H
31
COONa và m
gam natri oleat C
17
H
33
COONa. Tính giá trị a, m.
Viết CTCT có thể của X.
Giải :
n
C
3
H
5
(OH)
3
= 0,01 (mol);
n
C
17
H
31
COONa
= 0,01 (mol)
n
C
3
H
5
(OH)
3
= 0,01 (mol)
a = 0,01.882 = 8,82g
Hoạt động 6 : Bài 6:
HS xác định CTCT của este dựa vào 2 dữ kiện: khối
lượng của este và khối lượng của ancol thu được.
HS khác xác định tên gọi của este.
Bài 6: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn, mạch
hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu
được 4,6g một ancol Y. Tên của X là
A. etyl fomat B. etyl propionat
C. etyl axetat D. propyl axetat
Ho ạt động 7 : Bài 7:
HS xác định n
CO
2
và n
H
2
O
.
Nhận xét về số mol CO
2
và H
2
O thu được este no
8
O
2
Ho ạt động 8 : Bài 8:
GV ?: Với NaOH thì có bao nhiêu phản ứng xảy ra ?
HS xác định số mol của etyl axetat, từ đó suy ra %
khối lượng.
Bài 8: 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl
axetat tác dụng vừa đủ với 150 g dung dịch NaOH
4%. % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là
A. 22% B. 42,3% C. 57,7% D.
88%
4. Củng cố :Trong tiết luyện tập
Dặn dò : Xem trước bài : Glucozơ.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................
Tuần 3 Ngày soạn : 05-09-2009.
14
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
Tiết PP : 6 Ngày giảng : 10-09-200
CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT
BÀI 5 : GLUCOZƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết:
- Khái niệm, phân loại cacbohidrat.
- Cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ, tính chất vật lí và ứng dụng của glucozơ .
- Tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hoá học.
- HS hiểu được: tính chất hoá học của glucozơ: tính chất của ancol đa chức, andehit đơn chức, pứ lên men
.
ví dụ:
Tinh bột: (C
6
H
10
O
5
)
n
hay [C
6
(H
2
O)
5
]
n
hay C
6n
(H
2
O)
5n
Glucozơ: C
6
H
12
O
6
GV cho HS nghiên cứu SGK và cho biết: Để xác
định CTCT của glucozơ, người ta căn cứ vào kết
quả thực nghiệm nào ?
HS : - Glucozơ có phản ứng tráng bạc, bị oxi hoá
bởi nước brom tạo thành axit gluconic → Phân tử
glucozơ có nhóm -CHO.
II – CẤU TẠO PHÂN TỬ :
- CTPT: C
6
H
12
O
6
- CTCT mạch hở :
CH
2
OH CHOH CHOH CHOH CHOH CH O
6 5 4 3 2 1
Hay CH
2
OH[CHOH]
4
CHO
Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chứa, ở dạng
mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và
15
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)
a) Tác dụng với Cu(OH)
2
:→ dung dịch màu xanh
lam.
C
6
H
12
O
6
+ Cu(OH)
2
→ (C
6
H
11
O
6
)
2
Cu + H
2
O
dd màu xanh lam.
(phức đồng glucozơ)
b) Phản ứng tạo este:
C
6
H
12
3
/NH
3
:
CH
2
OH[CHOH]
4
CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O
t
0
CH
2
OH[CHOH]
4
COONH
4
+ 2Ag + NH
4
NO
3
amoni gluconat
b) Oxi hố bằng Cu(OH)
2
0
CH
2
OH[CHOH]
4
CH
2
OH
sobitol
GV giới thiệu phản ứng lên men. 3. Phản ứng lên men :
C
6
H
12
O
6
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
enzim
30-35
0
C
Hoạt động 4 : ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
HS nghiên cứu SGK và cho biết phương pháp điều
chế glucozơ trong cơng nghiệp.
IV – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG :
CH
2
OH
Hay CH
2
OH[CHOH]
3
COCH
2
OH
- Là chất kết tinh, khơng màu, dễ tan trong nước, có
vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt như
dứa, xồi,..Đặc biệt trong mật ong có tới 40%
fructozơ.
- Tính chất hố học:
16
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
dù không có nhóm chức anđehit.
CHO
OHH
HHO
OHH
OHH
CH
2
OH
CH
C
OH
2
OH + H
2
Ni, t
0
CH
2
OH[CHOH]
4
CH
2
OH
sobitol
- Trong môi trường bazơ fructozơ bị oxi hoá bởi
dung dịch AgNO
3
/NH
3
do trong môi trường bazơ
fructozơ chuyển thành glucozơ.
Fructozô Glucozô
OH
-
4. Củng cố :
1. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
B. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
C. Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.
D. Metyl α-glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.
2. a) Hãy cho biết công thức dạng mạch hở của glucozơ và nhận xét về các nhóm chức của nó (tên nhóm
- Phân biệt saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng pp hóa học.
- Tính khối lượng glucozơ trong pứ của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ theo hiệu suất pứ.
3. Thái độ: HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
2. Hoá chất: Dung dịch I
2
, các mẫu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
3. Các sơ đồ, hình vẻ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại .
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ. Viết PTHH minh họa cho các đặc
điểm cấu tạo đó.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: SACCAROZƠ :
HS nghiên cứu SGK để biết được tính chất vật lí,
trạnh thái thiên nhiên của được saccarozơ.
I – SACCAROZƠ :
- Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có trong
nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ
cải đường, hoa thốt nốt.
1. Tính chất vật lí :
- Chất rắn, kết tinh, không màu, không mùi, có vị
ngọt, nóng chảy ở 185
0
C.
- Tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt
độ.
OH
H
O
CH
2
OH
H
CH
2
OH
OH
H
H OH
O
1
6
5
4
3
2
5
43
2
1
6
Gäúc Â-glucozå
Gäúc Ã-fructozå
Trong phân tử saccarozơ không có nhóm
anđehit, chỉ có các nhóm OH ancol.
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
glucozơ fructozơ
H
+
, t
0
HS xem SGK và nghiên cứu các cơng đoạn của q
trình sản xuất đường saccarozơ.
4. Sản xuất và ứng dụng :
a. Sản xuất saccarozơ:
- Sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt
nốt.
Quy trình sản xuất đường saccarozơ từ cây mía :
Cây mía
Ép (hoặc ngâm, chiết)
Nước mía (12-15% đường)
(2) + Vôi sữa, lọc bỏ tạp chất
Dung dòch đường có canxi saccarat
(3) + CO
2
, lọc bỏ CO
HS nghiên cứu SGK và cho biết cấu trúc phân tử của
tinh bột.
2. Cấu tạo phân tử
- Thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt
xích C
6
H
10
O
5
liên kết với nhau.
- CTPT : (C
6
H
10
O
5
)
n
- Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành 2 dạng:
+ Amilozơ: Gồm các gốc α-glucozơ liên kết với
nhau tạo thành mạch dài, xoắn lại có phân tử khối
lớn (~200.000).
+ Amilopectin: Gồm các gốc α-glucozơ liên kết
với nhau tạo thành mạng khơng gian phân nhánh.
- Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ
q trình quang hợp.
CO
2
)
n
+ nH
2
O nC
6
H
12
O
6
H
+
, t
0
19
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
GV biểu diễn thí nghiệm hồ tinh bột + dung dịch I
2
.
HS quan sát hiện tượng, nhận xét.
GV có thể giải thích thêm sự tạo thành hợp chất
a\màu xanh.
b. Phản ứng màu với iot:
Hồ tinh bột + dd I
2
→ hợp chất màu xanh.
→ nhận biết hồ tinh bột
Giải thích: Do cấu tạo ở dạng xoắn, có lỗ rỗng, tinh
bột hấp thụ iot cho màu xanh lục.
tạo nên bộ khung của cây cối.
HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu tạo
của phân tử xenlulozơ ?
GV : Giữa tinh bột và xenlulozơ có điểm gì giống
và khác nhau về mặt cấu tạo ?
2. Cấu tạo phân tử :
- Là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-
glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch dài, có khối
lượng phân tử rất lớn (2.000.000). Nhiều mạch
xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ.
- Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh,
mỗi gốc C
6
H
10
O
5
có 3 nhóm OH.
C
6
H
10
O
5
)
n
hay [C
6
H
7
, t
0
GV cho HS biết các nhóm OH trong phân tử
xenlulozơ có khả năng tham gia phản ứng với axit
HNO
3
có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác tương tự như ancol
đa chức.
HS tham khảo SGK và viết PTHH của phản ứng.
b. Phản ứng với axit nitric:
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
] + 3HNO
3
[C
6
H
7
O
2
2
cho màu xanh. Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng
bạc. Hãy giải thích 2 hiện tượng nói trên ?
2. Viết PTHH của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá sau :
20
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
Khí cacbonic → Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic
Gọi tên các phản ứng.
3. So sánh sự giống nhau và khác nhau về CTPT của xenlulozơ và tinh bột.
4. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 của xenlulozơ trong sợi gai là
5.900.000. Tính số gốc glucozơ (C
6
H
10
O
5
) trong mỗi loại xenlulozơ nêu trên.
Dặn dò :
1. Bài tập về nhà: 1,2,4/33, 34 (sgk)
2. Xem trước bài : LUYỆN TẬP : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT nội dung của
phần KIẾN THỨC CẦN NHỚ trong bài và ghi vào vở bài tập theo bảng sau :
Hợp chất
cacbohiđrat
Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Tinhbột Xenlulozơ
CTPT
Đặc điểm cấu tạo
Tính chất hoá học
V. RÚT KINH NGHIỆM:
có điểm gì giống và khác nhau về mặt cấu tao ?
HS phân biệt 3 dung dịch trên dựa vào các phản ứng
hoá học đặc trưng của mỗi chất.
Bài 1: Để phân biệt các dung dịch glucozơ,
saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất
nào sau đây làm thuốc thử ?
A. Cu(OH)
2
& AgNO
3
/NH
3
B. Nước Br
2
& NaOH
C. HNO
3
& AgNO
3
/NH
3
D. AgNO
3
/NH
3
& NaOH
Hoạt động 2 : Bài 2:
HS dựa vào tỉ lệ mol CO
suất của quá trình sản xuất là 75%.
Đáp án :
666,67kg
Hoạt động 5 : Bài 5:
HS tính khối lượng của tinh bột và xenlulozơ.
Viết PTHH thuỷ phân các hợp chất, từ phương trình
phản ứng tính khối lượng các chất có liên quan.
Bài 5: Tính khối lượng glucozơ thu được khi thuỷ
phân:
a) 1 kg bột gạo có chứa 80% tinh bột.
b) 1 kg mùn cưa có chứa 50% xenlulozơ, còn lại là
tạp chất trơ.
c) 1 kg saccarozơ.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Đáp số :
a) 0,8889 kg b) 0,556 kg c) 0,5263kg
Hoạt động 6 : Bài 6:
Câu a HS tự giải quyết được trên cơ sở của bài toán
xác định CTPT hợp chất hữu cơ.
Câu b HS viết PTHH của phản ứng và tính khối
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 16,2g một cacbohiđrat
thu được 13,44 lít CO
2
(đkc) và 9g H
2
O.
a) Xác định CTĐGN của X. X thuộc loại
cacbohiđrat đã học.
22
= 17,28g
4. Củng cố :
1. Xenlulozơ không thuộc loại
A. cacbohiđrat B. gluxit C. polisaccarit D. đisaccarit
2. Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí CO
2
sinh ra được hấp
thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
dư, thu được 75g kết tủa. Giá trị m là:
A. 75 B. 65 C. 8 D. 55
3. Xenlulozơ trinitrat được điều chế xenlulozơ và axit HNO
3
đặc có xúc tác là H
2
SO
4
đặc, nóng. Để có được
29,7kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit HNO
3
(hiệu suất phản ứng 90%). Giá trị m là:
A. 30 B. 21 C. 42 D. 10
4. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic. X, Y lần lượt là:
A. glucozơ, ancol etylic B. mantozơ, glucozơ
C. glucozơ, etyl axetat D. ancol etylic, anđehit axetic
5. Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là
A. benzen B. ete C. etanol D. nước Svayde
Dặn dò :
1. Bài tập về nhà: Các câu hỏi và bài tập có liên quan đến xenlulozơ trong SGK.
2. Xem trước bài nội dung của bài thực hành : ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE VÀ
1. Dụng cụ: Ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su, giá thí nghiệm, giá để ống
nghiệm, đèn cồn, kiềng sắt.
2. Hố chất: C
2
H
5
OH, CH
3
COOH ngun chất; dung dịch: NaOH 4%, CuSO
4
5%; glucozơ 1%; NaCl bão
hồ; mỡ hoặc dầu thực vật; nước đá.
III. PHƯƠNG PHÁP: Các nhóm HS tiến hành thí nghiệm và viết bản tường trình theo mẫu.
IV. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp: Chào hỏi, kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 :
GV nêu mục tiêu, u cầu, nhấn mạnh những điểm
cần chú ý trong tiết thực hành.
GV hướng dẫn HS lắp ráp thiết bị điều chế etyl
axetat, thao tác dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều trong
thí nghiệm về phản ứng xà phòng hố.
Hoạt động 2 : Điều chế etyl axetat :
HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK.
GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra trong
q trình thí nghiệm. HS quan sát mùi và tính tan của
este điều chế được.
Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat :
khơng cạn đi.
Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hố :
-Hiện tượng : có lớp chất rắn nhẹ nổi lên trên mặt
dd .
-Giải thích : đó là muối Na của axit béo, thành phần
chính của xà phòng.
(RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH 3RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
t
0
chất béo xà phòng
Hoạt động 4 : Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)
2
HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK.
GV hướng dẫn HS quan sát thấy màu của dung dịch
chuyển thành màu xanh thẫm, trong suốt. Sau đó
dùng cặp gỗ cặp ống nghiệm, đun nóng nhẹ, dung
dịch chuyển sang màu đỏ gạch của Cu
2
Hoạt động 5 : Phản ứng của tinh bột với iot :
HS tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK.
Thí nghiệm 4: Phản ứng của tinh bột với iot :
-Hiện tượng : dd màu xanh
→
0
t
mất màu
→
denguoi
dd
màu xanh
-Giải thích : phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra dd
có màu xanh. Khi đun nóng, iot bị giải phóng ra
khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím. Khi
24
Giáo án Hóa học 12 Năm học 2009 - 2010
để nguội, iot bị hấp thụ trở lại làm cho dd có màu
xanh.
Hoạt động 6 :
- GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành.
- HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí
nghiệm, lớp học, viết bản tường trình.
NGÀY-THÁNG-NĂM:
HỌ VÀ TÊN :
LỚP : . TỔ THÍ NGHIỆM:
TƯỜNG TRÌNH BÀI THỰC HÀNH : ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE VÀ
CABOHIĐRAT
TÊN TN DỤNGCỤ