HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
1
23/1 (2) 30/1 (2) 6/2 (2) 6/3 (4)
13/3 (2) 20/3 (4) 28/03 (4t) 3/4 (4)
10/4 (4) 17/4 (2)
Sơ lược về hóa học phân tích:
Hãy nêu một số phương pháp phân tích?
Tùy thuộc vào bản chất của các phương pháp
phân tích mà người ta chia chúng ra các nhóm
chủ yếu sau:
+ Nhóm các phương pháp hóa học
+ Nhóm các phương pháp vật lý và hóa lý
2
Sơ lược về hóa học phân tích:
+ Nhóm các phương pháp hóa học:
Sử dụng chủ yếu các phản ứng hóa học (thường
gọi là các phản ứng phân tích)
Dụng cụ đơn giản
Là cơ sở để phát triển các phương pháp phân
tích hiện đại.
3
+ Nhóm các phương pháp hóa học
4
Sơ lược về hóa học phân tích:
+ Nhóm các phương pháp vật lý và hóa lý
Sử dụng các thiết bị máy móc phức tạp
+ Nhóm các phương pháp hóa học
Kết quả:
Thu được hàm lượng theo phần trăm của cấu tử cần
xác định.
9
+ Nhóm các phương pháp hóa học
Phương pháp thể tích
Phương pháp định lượng dựa theo phép đo thể tích
Phương pháp thể tích được sử dụng rộng rãi hơn phương
pháp khối lượng vì:
o
- Nhanh hơn
o
- Thuận tiện hơn mà độ nhạy lại không thua kém.
10
+ Nhóm các phương pháp hóa học
Phương pháp thể tích (phương pháp chuẩn độ)
Thực hiện bằng cách cho phản ứng một cách thận
trọng dung dịch thuốc thử (đã biết nồng độ) với dung
dịch chất cần xác định
Tới khi phản ứng giữa chúng kết thúc (điểm tương
đương)
11
+ Nhóm các phương pháp vật lý và
hóa lý
hóa lý
+ Phương pháp phổ hấp thụ phân tử:
Ta tìm hiểu về phương pháp phân tích trắc quang
(UV- Vis)
16
+ Nhóm các phương pháp vật lý và
hóa lý
Phương pháp phổ hấp thụ phân tử xác định hàm
lượng mẫu theo nguyên tắc:
Tạo phức với mẫu
Đo mật độ quang của phức này
Tính kết quả
17
+ Nhóm các phương pháp vật lý và
hóa lý
Phương pháp phân tích sắc ký:
Có các ý kiến cho rằng:
1- Sắc ký là phương pháp tách và phân chia các chất
2- Sắc ký là phương pháp hấp phụ ngược dòng
3- Được công nhận nhiều nhất: Sắc ký là quá trình tách liên
tục từng vi phân của hỗn hợp chất do sự phân bố không đồng đều
của chúng giữa pha tĩnh và pha động
18
+ Nhóm các phương pháp vật lý và
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA AAS
1.1.1. Giới thiệu về phương pháp
1.1.2. Sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử
1.1.3. Cường độ vạch phổ hấp thụ
1.1.4. Nguyên tắc và trang bị phép đo AAS
1.1.5. Những ưu nhược điểm của phép đo AAS
1.1.6. Đối tượng và phạm vi của phép đo AAS
23
1.1.1 giới thiệu chung
24
Robert Bunsen
(1811-1899)
Gustav Robert Kirchhoff
(1824-1887)
Năm 1860, hai nhà bác học Bunsen và Kirrchoff đã chế tạo ra
máy quang phổ
Cuối thế kỷ 19, khám phá: Ca, Rb, Cd, Rd, In, Ga, He, Ar, Ne,
Xe, Kr
Thế kỷ 20, phân tích định lượng và thiết lập ra bảng vạch các
nguyên tố
Đã trở thành một phương pháp không thể thiếu trong phòng thí
nghiệm và cơ sở nghiên cứu
25
1.1.1 giới thiệu chung