Vật lý 9 SKKN phân loại và hướng dẫn học sinh làm bài tập chương I Điện học - Pdf 29



1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:
"PHÂN LOẠI VÀ HƢỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 9 LÀM BÀI TẬP
VẬT LÝ TRONG CHƢƠNG I ĐIỆN HỌC"
2
Phần một : Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài :
Trong thực tế dạy học vật lý thì bài tập vật lý được hiểu là một vấn đề được đặt ra
đòi hỏi phải giải quyết nhờ những suy luận logic những phép toán và thí nghiệm dựa trên

Phân loại và hướng dẫn học sinh làm bài tập vật lý lớp 9 chương I: Điện học.
3.2 Phạm vi nghiên cứu :
Học sinh lớp 9A, 9B trường THCS Thiệu Long
4. Giả thuyết khoa học: Để thực hiện tốt chương trình sách giáo khoa mới môn vật lý
lớp 9 và dạy - học theo phương pháp đổi mới đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi giáo viên phải
nghiên cứu, tìm tòi để đề ra được những phương pháp giảng dạy có hiệu quả nhằm hướng
dẫn học sinh biết phân loại, nắm vững phương pháp và làm tốt các dạng bài tập trong
chương trình sách giáo khoa.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu :
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau :
- Phương pháp điều tra giáo dục.
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh. 4
- Phương pháp mô tả.
- Phương pháp vật lý.
6. Thời gian nghiên cứu :
Đề tài thực hiện từ tháng 9 năm 2005 đến tháng 3 năm 2006.

Phần hai: Nội dung
1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu :
Phương pháp dạy học là một bộ phận hợp thành của quá trình sư phạm nhằm đào tạo
thế hệ trẻ có tri thức khoa học, về thế giới quan và nhân sinh quan, thói quen và kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế.
Phương pháp dạy học có mối liên hệ biện chứng với các nhân tố khác của quá trình dạy
học. Những phương pháp dạy học phải thống nhất biện chứng giữa việc giảng dạy của
giáo viên với việc học tập của học sinh. Đồng thời góp phần có hiệu quả vào việc thực
hiện tốt các khâu của quá trình dạy học. Xác định kế hoạch giáo dục, giáo dưỡng, phát

Trong chương I : Điện học vậtlý lớp 9 yêu cầu đối với học sinh về kiến thức là : nắm
vững định luật ôm, điện trở của một dây dẫn hoàn toàn xác định và được tính bằng
thương số giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó.
Đặc điểm của cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp và
đoạn mạch mắc song song, mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài tiết diện 6
và vật liệu làm dây dẫn. Biến trở và điện trở trong kỹ thuật- ý nghĩa của các con số ghi
trên các thiết bị tiêu thụ điện. Viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ
điện của một đoạn mạch, xây dựng công thức Q = I
2
Rt - phát biểu định luật Junlenơ.
Về kỹ năng học sinh biết tiến hành các thí nghiệm kiểm tra hay thí nghiệm nghiên cứu
để rút ra kiến thức, vận dụng được các công thức để giải bài tập. Giải thích được một số
hiện tượng về đoản mạch và một số hiện tượng có liên quan đến định luật Junlenxơ
Trong quá trình giảng dạy môn vật lý giáo viên thường sử dụng phương pháp chia nhóm
để học sinh thảo luận và tìm ra kết quả cho câu hỏi và giáo viên thường kết luận đúng,
saivà không hướng dẫn gì thêm, việc giảng dạy vật lý nhất là bài tập vật lý như thế sẽ
không đạt được kết quả cao, vì trong lớp có các đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình,
yếu, kém nên khả năng tư duy của các em rất khác nhau, đối với học sinh yếu, kém hay
trung bình không thể tư duy kịp và nhanh như học sinh khá, giỏi nên khi thảo luận các em
chưa thể kịp hiểu ra vấn đề và nhất là khi thảo luận nhóm, giáo viên lại hạn chế thời gian
hoặc thi xem nhóm nào đưa ra kết quả nhanh nhất thì thường các kết quả này là tư duy
của các học sinh khá, giỏi trong nhóm. Vì thế nếu giáo viên không chú trọng đến việc
hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập vật lý thì học sinh sẽ đoán mò không nắm
vững được kiến thức trong chương.
Thực tế về trình độ học tập của học sinh qua khảo sát đầu năm môn vật lý ở hai lớp
9A,9B như sau:


8
19,5
22
53,7
5
12,1
4
9,8
9B
44
2
4,5
9
20,5
22
50
6
13,5
5
11,5

3. Phân loại và hƣớng dẫnhọc sinh lớp 9 làm bài tập vật lý trong chƣơng I “Điện
học”
3.1 Dạng bài tập định tính hay bài tập câu hỏi:
Đó là những bài tập vật lý mà khi giải học sinh không cần tính toán hay chỉ làm những
phép toán đơn giản có thể nhẩm được.
Bài tập định tính có tầm quan trọng đặc biệt vì nhiều bài tập tính toán có thể giải được
phải thông qua những bài tập định tính Vì vậy việc luyện tập, đào sâu kiến thức và mở
rộng kiến thức của học sinh về một vấn đề nào đó cần được bắt đầu từ bài tập định tính.
Đây là loại bài tập có khả năng trau dồi kiến thức và tạo hứng thú học tập của học sinh.

3

B. R
1
>R
3
>R
2

C. R
2
>R
1
>R
3

D. R
3
>R
2
>R
1

+ Đáp án đúng là D
Với bài này giúp học sinh nắm được cách so sánh điện trở của các dây dẫn khác nhau
khi chúng ở cùng điều kiện và có chiều dài, tiết diện là như nhau.
Ví dụ 3 : Nếu hiệu điện thế U đặt vào hai đầu bóng đèn tăng liên tục, thì cường độ
dòng điện I qua bóng đèn đó cũng tăng liên tục, ta nói như vậy có hoàn toàn đúng không
?
+ Với câu hỏi này học sinh dễ nhầm lẫn khi vận dụng định luật Ôm là cường độ dòng

- HS : Học sinh phải nêu được
định luật Jun-lenxơ
Q=I
2
R t
- HS: Thời gian dòng điện chạy
qua hai dây dẫn là như nhau.
- HS : Vì nối tiếp nên cường độ 10
- GV : Ta có thể nói gì về cường
độ dòng điện qua hai dây dẫn.

- GV : Điện trở của hai dây này
như thế nào ? Chúng phụ thuộc
vào yếu tố nào?

- GV: So sánh chiều dài hai dây,
tiết diện của hai dây.
- GV: Nhiệt độ hai dây trước khi
mắc vào mạch ?
- GV : So sánh điện trở xuất của
nhôm và đồng.
dòng điện qua dây đồng và dây
nhôm và bằng nhau.
- HS: Điện trở hai dâynày tỉ lệ
thuận với chiều dài tỉ lệ nghịch với
tiết diện và phụ thuộc bản chất dây
dẫn và nhiệt độ.

hướng dẫn học sinh củng cố vận dụng sau bài học.
Ví dụ 5 : Cho mạch điện như hình vẽ 1
vôn kế chỉ 12V, R
1
=15, R
2
=10.
a, Tính điện trở tương đương của đoạn
mạch MN.
b, Tính chỉ số của các Ampekế A
1
,A
2

và A.

A1
A1
R1
R2
A
V
N
M

Hình 1 12
+ Hướng dẫn học sinh ghi cho biết :

nhiêu điện trở? Chúng mắc
như thế nào?
-GV: Bài toán cần tìm những
yếu tố nào?
-GV: Tính điện trở tương
đương của đoạn mạch mắc //
như thế nào?

- GV: Muốn tìm dòng điện
qua A
1
,A
2
ta cần biết dữ kiện
nào?
- GV : Hiệu điện thế U
1
,U
2
đã
biết chưa?
- GV: Hãy áp dụng để tìm
I
1
,I
2
,I
-HS: R
1
//R

10.15


()
- HS : U hai đầu R
1
và R
2- HS: vì R
1
//R
2
=>
U
MN
= U
1
= U
2
=12V
-HS: I
1
=
1
1
R
U
=


(A) 13 Ví dụ 6: Cho mạch điện như hình vẽ 2. Trong
đó R
1
=5. Khi đóng khoá K vônkế chỉ 6V,
Ampekê chỉ 0,5A.
a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
b, Tính điện trở R
2
?

Cho biết
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
R
1
=5
U
V
=6V
I
A
=0,5A
R

=0,5A,R
1
nt R
2-HS: áp dụng định luật ôm:
I=
R
U

 R
AB
=
I
U
=
12
5,0
6

()

- HS: Vận dụng công thức tính
điện trở tương đương của
mạch nối tiếp ta có:
R

=R
1

sinh thấy được mối quan hệ giữa những phần khác nhau. Bài tập dạng này giáo viên cần
hướng dẫn cặn kẽ để giúp các đối tượng học sinh trong lớp có thể nắm bắt kịp thời.
Ví dụ 7: Cho một mạch điện như hình vẽ 3:
R
3
=10,R
1
=20, ampekế A
1
chỉ 1,5A
ampekế A
2
chỉ 1A. Các dây nối và ampekế
có điện trở không đáng kể. Tính:
a. Điện trở R
2
và điện trở tương đương
toàn mạch?
b. Hiệu điện thế của mạch AB?
* Đối với loại bài nàycó thể đưa ra một số câu hỏi để gợi ý giúp các em nhận rõ các yếu
tố cần tìm, tư duy logic để tìm ra lời giải nhanh chóng chính xác.
Cho biết
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh -GV: Mạch điện có bao
nhiêu điện trở và mắc như
thế nào?
-HS: Có 3 điện trở và đây là

I
1
=1,5A I
2
=1,0A
(R
1
//R
2
) nt R
3a. R
2
=? R
AB
=?
b. U
AB
=?

-GV: Những yếu tố nào
đã biết?
-GV: Cần tìm những yếu
tố nào?
-GV: Em có nhận xét gì
về U
1
và U

2-HS: R
2
=? R
AB
=? U
AB
=?

-HS: Vì R
1
//R
2
nên U
1
=U
2-HS: Được:
U
1
=I
1
.R
1
=1,5.20=30(V)
U

50
600
3020
30.20
21
21



 RR
RR

R
MN
=12
-HS:
R
AB
=R
MN
+R
3
=12+10=22 16
biết thêm yếu tố nào?
-GV: Cường độ dòng điện
toàn mạch đã biết chưa?
-GV : Vậy hiệu điện thế

O
C, biết nhiệt
dung riêng của nước là C=4200J/kgK. Sự mất mát nhiệt ra môi trường coi như không
đáng kể?
Cho biết
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
l= 8m
-GV : Bài toán cho biết
-HS: l,s, ,u,t,t
1
=27
0
C, 17
=1,1.10
-6
m
S=0,1mm
2
=0,1.10
-
6
m
U=220V
t= 5 phút =300s
t

1

như trên thì có thể đun
sôi bao nhiêu lít nước từ
27
0
C?
C=4200J/kgk
-HS: R
d
=?, Q
1
=?, V=?

-HS: R
d
=
s
l
=
)(88
10.1,0
8.10.1,1
6
6




-HS:


0,5 kg tương đương 0,5 lít
=> V=0,5 (lít) 3.3 Dạng bài tập đồ thị:
Đó là những bài tập mà trong dữ kiện đã cho của đề bài và trong tiến trình giải có sử
dụng về đồ thị. Loại bài tậpnày có tác dụng trước hết giúp học sinh nắm được phương
pháp quan trọng biểu diễn mối quan hệ giữa số và các đại lượng vật lý, tạo điều kiện làm
sáng tỏ một cách sâu sắc bản chất vật lý. 18
Hình 4
Trong chương I vật lý 9 bài tập đồ thị tuy không nhiều nhưng hướng dẫn loại bài tập này
giúp học sinh nắm được phương pháp đồ thị trong việc xác định số liệu để trả lời các câu
hỏi.
Ví dụ 9: Trên hình 4 vẽ đồ thị kiểu biểu diễn
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế của hai dây dẫn khác nhau.
a, Từ đồ thị hãy xác định giá trị cường độ dòng
điện chạy qua mỗi dây dẫn khi hiệu điện thế
đặt giừa hai đầu dây dẫn là 3V.
b, Dây dẫn nào có điện trở lớn nhất? Nhỏ nhất?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV: Quan sát đồ thị chỉ ra trên đồ
thị có mấy đường biểu diễn điện
trở?
-GV: Xác định cường độ dòng

3
1
I
U

5
1
4
3
2
R
1

R
2

R
3

0
5
4
3
2
1
6


Ví dụ 10: Để xây dựng công thức tính công suất điện giáo viên có thể tiến hành thí
nghiệm, học sinh quan sát và rút ra công thức.
-GV: mắc sơ đồ mạch điện như hình 5.
-HS: nên làm các đồ dùng trong sơ đồ.
-GV: Vônkế đo hiệu điện thế ở đâu?
-GV: Số chỉ của Ampekế cho ta biết điều gì?
+ Sau đó giáo viên làm thí nghiệm với hai bóng
đèn 6V-5W và 6V-3W.
Lần 1: Làm với bóng đèn 6V-5W, đóng khoá K đèn sáng, điều chỉnh biến trở để Vônkế
có chỉ số 6V, đọc kết quả của Ampekế.
Lần 2: Làm với bóng đèn 6V-3W tiến hành tương tự đọc số chỉ của Ampekế.
Ta có kết quả trong bảng sau:

A
X
V
K

Hình 5 20
Số liệu Lần thí nghiệm
Số ghi trên bóng đèn
Cường độ dòng
điện đo được
(A)

Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
% 21
tra
9A
41
2
4,9
8
19,
5
22
53,
7
5

Trung
bình
Yếu
Kém
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9A
41
3
7,3
10
24,4
23
56,1
3
7,3
2
4,9
9B
44
7
15,9

pháp giảng dạy phù hợp nhất với từng đối tượng học sinh.Đối với bản thân tôi kinh
nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên trong đề tài này có khiếm khuyết gì mong
các đồng chí đồng nghiệp tiếp tục nghiên cứu, bổ sung để đề tài có thể đạt được kết quả
cao hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
23
Các mục lục:
1.Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa vật lý 9 -NXB_GD Năm 2005
- Sách bài tập vật lý 9 - NXBGD năm 2005
- Sách giáo viên vật lý 9 - NXBGD năm 2005
- Phương pháp giảng dạy vật lý ở trường phổ thông, tập 1 - NXBGD-1979
- Phương pháp dạng bài tập vật lý - NXBGD
2. Mục lục tổng quát
Phần một: mở đầu : Từ trang 1 đến trang 2
Phần hai: nội dung: Từ trang 2 đến trang 16
Phần ba: kết luận: Từ trang 17 đến trang 17.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status