SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: LÊ TẤN PHÁT
2. Ngày tháng năm sinh:02/ 04/ 1979
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Trường THPT Bình Sơn
5. Điện thoại: 01224448544
6. E-mail:
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao: Giáo viên chủ nhiệm lớp 11B10, Giáo viên bộ
môn khối 11, 12
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Bình Sơn
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại Học
- Năm nhận bằng: 2001
- Chuyên ngành đào tạo: Tiếng Anh
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Tiếng Anh
- Số năm có kinh nghiệm: 12 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Phương pháp
giảng dạy Writing lớp 10,
Tên SKKN : CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM CỦA TỪ TRONG TIẾNG
ANH DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 12
1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Ngữ âm là một lĩnh vực không thể thiếu trong việc dạy và học tiếng Anh,
và đặt biệt là phần không thể thiếu trong các đề thi TNTHPT, thi tuyển sinh Đại
Học và Cao Đẳng theo định hướng thi trắc nghiệm khách quan của Bộ GD & ĐT
từ năm 2006. Tuy nhiên đa số học sinh còn ngỡ ngàng và gặp nhiều khó khăn khi
số vấn đề lý thuyết về trọng âm từ như âm tiết, tầm quan trọng của trọng âm từ,
quy tắc đánh dấu trọng âm từ và một sô thủ thuật làm bài tập xác định trọng âm từ
nhằm giúp các em học sinh khối 12 có thể làm tốt các bài tập về trọng âm phục vụ
cho thi tốt nghiệp, thi đại học, áp dụng kiến thức vào thực hành ngôn ngữ cũng
như chia sẻ vốn hiểu biết của mình về trọng âm với đồng nghiệp.
IV. Phạm vi nghiên cứu
Học sinh lớp 12 trường THPT Bình Sơn, năm học 2014 - 2015
V. Cơ sở nghiên cứu
Tôi nghiên cứu đề tài này dựa trên các cơ sở sau:
- Dựa vào thực tế giảng dạy
- Dựa vào một số tài liệu tham khảo về phát âm và trọng âm
- Dựa vào một số ý kiến đóng góp của đồng nghiệp
VI. Tóm tắt nội dung
Nội dung sáng kiến này gồm các phần như sau:
I. Thực trạng nhận biết trọng âm từ của học sinh lớp 12 trường THPT Bình sơn
II. Âm tiết và trọng âm từ trong tiếng Anh
1. Âm tiết
2. Trọng âm từ
3. Tầm quan trọng của trọng âm từ
4. Vị trí đánh dấu trọng âm
5. Quy tắc của trọng âm từ trong tiếng Anh
III. Một số thủ thuật nhận biết trọng âm từ
IV. Gợi ý một số phương pháp dạy và học trọng âm từ
3
PHẦN NỘI DUNG
I. Thực trạng nhận biết trọng âm từ của học sinh lớp 12 trường THPT Bình
Sơn:
Theo điều tra ngày 25/ 09/ 2014 tại 4 lớp 12B1, 12B2, 12B3, 12B4 với tổng
số học sinh là 200 em, kết quả cho thấy có 15 học sinh (chiếm tỉ lệ 7,5%) học sinh
thấy bài tập trọng âm dễ, 50 học sinh (chiếm tỉ lệ 25%) thấy bài tập trọng âm hơi
từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết
khác. (Celce-Murcia, Brinton & Goodwin (1996: 131)).
Chúng ta không bao giờ phát âm các âm tiết với một lực giống nhau trong
một từ, sẽ có một âm tiết được nhấn mạnh. Âm tiết đó được phát âm to, mạnh hơn
các âm còn lại.
Hãy lấy ba từ: photograph, photographer and photographic làm ví dụ. Âm
tiết được nhấn của mỗi từ là khác nhau. Vì vậy vỏ âm thanh của mỗi từ là không
giống nhau.
Word Số âm tiết Trọng âm
PHO to graph 3 âm tiết 1
pho TO graph er 4 âm tiết 2
pho to GRAPH ic 4 âm tiết 3
Điều này luôn luôn xảy ra với tất cả các từ có từ hai âm tiết trở lên:
TEACHer, JaPAN, CHIna, aBOVE, converSAtion, INteresting, imPORtant,
deMAND.
Những âm tiết không được nhấn âm là những âm “yếu”, âm “nhỏ” hoặc âm
câm. Người bản ngữ chỉ nghe lấy âm được nhấn chứ không phải là âm”yếu”. Nên
để nói giống như người bản ngữ thì ngay từ bây giờ học sinh cần phải tập phát âm
trọng âm của từ. Trong quá trình nghe, nhất là nghe đài, xem phim, các trọng âm
đó cần được chú ý: Bước đầu tiên là lắng nghe và nhận diện, rồi sau đó mới là sử
dụng nó.
5
3. Tầm quan trọng của trọng âm từ (The importance of word stress)
Không phải ngôn ngữ nào cũng có trọng âm ví dụ: tiếng Nhật, tiếng Pháp
hay tiếng Việt. Đối với tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là lựa chọn ngẫu
nhiên. Điều đó có nghĩa là chúng ta không thể nhấn trọng âm vào chỗ nào chúng
ta thích hoặc không thích. Người bản xứ sử dụng trọng âm của từ để giao tiếp một
cách nhuần nhuyễn và chính xác thậm chí cả trong tình huống hội thoại khó. Ví dụ
chúng ta không nghe rõ một từ nào đó nhưng chúng ta vẫn có thể hiểu được là nhờ
Quy tắc Ví dụ
Với hầu hết các động từ có hai
âm tiết
to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to
beGIN
3) Trọng âm rơi vào âm thứ hai tính từ cuối lên
Quy tắc Ví dụ
Với các từ kết thúc là : -ic GRAPHic, scienTIfic
Với các từ kết thúc là : -sion và -tion television, reveLAtion
4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên
Quy tắc Ví dụ
Với các từ kết thúc là : -cy, -ty,
-phy and -gy
deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy,
geology
Với các từ kết thúc là : - al CRItical, geological
5) Với các từ ghép
Quy tắc Ví dụ
Với các danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần
đầu tiên của từ.
BLACKbird, GREENhouse
Với các danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần thứ
hai của từ.
bad-TEMpered, old-
FASHioned
Với các động từ ghép, trọng âm rơi vào phần
thứ hai của từ.
7
6) Trọng âm trong từ hai âm tiết (Unit 3: Ways of socializing, p. 30, English 12)
+ Động từ hai âm tiết:
nó là 1 nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc từ kết thúc là hơn 1 phụ âm thì
âm tiết ở giữa sẽ mang trọng âm.
Ví dụ: September /sep’tembə
r
/.
Nếu âm tiết cuối là 1 nguyên âm ngắn hoặc âm /əƱ/ và âm tiết thứ hai chứa 1
nguyên âm ngắn thì âm tiết thứ nhất sẽ mang trọng âm.
Ví dụ: mimosa /mI’məƱzə/.
Nếu âm tiết cuối là 1 nguyên âm ngắn và âm tiết giữa chứa 1 nguyên âm ngắn, từ
đó không có hơn 1 phụ âm ở cuối thì âm tiết thứ nhất mang trọng âm.
Ví dụ: chemistry /’kemIstri/.
Nếu âm tiết cuối chứa 1 nguyên âm dài hoặc 1 nguyên âm đôi hoặc từ kết thúc là
hơn 1 phụ âm thì âm tiết đầu tiên sẽ mang trọng âm.
Ví dụ: photograph /’fəƱtəgra:f/.
+ Trọng âm ở từ hơn ba âm tiết (Unit 5: Higher education, page 58, English 12)
Nếu từ kết thúc là các hậu tố: ‘_ic’ ‘_logy’ ‘_graphy’ ‘_ion’ ‘_ious’ ‘_ity’ ‘_ive’
‘_ative’ ‘_itive’, thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước các hậu tố này.
Những hậu tố mang trọng âm:
‘__ain’ /__eIn/ (for verb only)
Ví dụ: ‘entertain’ /entə’teIn/
‘__ee’ /i:/
Ví dụ: ‘refugee’ /refju’i:/
‘__eer’ /__Iə
r
/
Ví dụ: ‘mountaineer’ /,mɑƱntə’nIə
r
/
‘__ese’ /__i:z/
Ví dụ: ‘journalese’ /з:nl’i:z/
tiết thứ hai: a'bed, a'baft, a'live, a'lone, a'bout, a'bove, a'back, a'go, as'leep,
a'gain, a'broad, a'side, a'chieve, a'buse, a'byss, a'fraid, a'like
* Quy tắc riêng IV:
- Những từ có tận cùng là _ETY, _ITY, _ION, _IC, _ICAL, _OUS, có trọng âm
rơi vào âm tiết đứng ngay trước chúng
10
Ví dụ : 'guiety,'piety, e'quality, fer'tility, dic'tation, e'lection, 'public, 'civic,
his'toric, his'torical, e'lectrical, 'famous, 'nervous
Ngoại lệ:
'catholic, 'lunatic, 'arobic, 'rhetoric, 'politics, a'rithmetic
* Quy tắc riêng V:
- Trong nhiều từ có trên 3 âm tiết (bốn hoặc năm âm) mà tận cùng là _Y, _AR,
_ER thường trọng rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên.
VD: fa'miliar, par'ticular, in'terpreter, ge'ography, go'emetry
* Quy tắc riêng VI:
- Những từ có tận cùng bằng _ATE, nếu là từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm
tiết thứ nhất, nếu là từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tình
từ cuối lên.
Ví dụ : Từ 2 âm tiết: 'climate, 'private, 'senate, 'nitrate
Từ có từ 3 âm tiết trở lên: con'gratulate, o'riginate, com'municate, 'concentrate,
'regulate
* Quy tắc riêng VII:
- Những từ có tận cùng bằng _URE thường có trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.
Ví dụ : cre'ature, 'feature, 'fixture, 'lecture, 'nature, ad'venture, 'pressure
Ngoại lệ: 'literature, 'temperature, ma'ture, unma'ture
* Quy tắc riêng VIII:
- Những từ có tận cùng là _ADE, _ESE, _EE, _EER, _OO, _OON có trọng âm
rơi vào chính những âm tiết này
Ví dụ : lemon'ade, colon'nade, balus'trade, Vietnam'ese, Japan'ese,
Absen'tee, refu'gee, engi'neer, bam'boo, ta'boo, ty'phoon, ty'coon, sa'loon,
- Những từ có tận cùng bằng _ic, _sion, _tion thì trọng âm rơi vào âmt tiết thứ hai
tính từ cuối lên.
Ví dụ : GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic, suggestion, reveLAtion
Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên
- Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy, -ical thì trọng âm rơi vào âm tiết
thứ ba tính từ cuối lên.
12
Ví dụ : deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy, CRItical,
geoLOgical
5) Từ ghép có hai vần
- Đối với các danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird,
GREENhouse
- Đối với tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ hai: bad-TEMpered, old-
FASHioned
- Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ hai: to OVERcome, to
overFLOW
Lưu ý:
1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm từ: -able, -age, -al, -en, -ful,
-ing, -ish, -less, -ment, -ous.
2. Các phụ tố bản thân mang trọng âm: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee),
-ese(Portugese, Japanese),
-ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque),
-eer(mountaineer), -ality (personality), -oo
(bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine
3. Trong các từ có hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở ngay trước hậu tố: -ian
(musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous
(advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability,
tranquility).
Trọng âm từ dường như là khái niệm tương đối lạ đối với học sinh. Học sinh
thường không thể nhận trọng âm trong quá trình phát âm từ. Các em thường nói từ
tiếng Anh với cùng một ngữ điệu vì vậy các em không thể xác định được từ loại
khi nghe. Chính vì vậy, giáo viên nên giúp các em nắm bắt được trọng âm của từ
và tầm quan trọng của nó.
Để giúp học sinh nhân biết được trọng âm từ dễ dàng hơn, giáo viên nên cố
gắng sử dụng sự kết hợp giữa phương pháp cũng như thủ thuật giảng dạy. Bên
cạnh đó, tạo cho học sinh tinh thần thoải mái, tự tin bằng cách tập cho học sinh
14
cách chú trọng vào âm tiết cũng như trọng âm từ và nhấn mạnh tầm quan trọng
của chúng.
Để giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của trọng âm từ cũng như
khả năng tự tin khi nói, giáo viên nên sử dụng phương pháp diễn đạt và mô phỏng
trên bảng cũng như phiếu học tập cho học sinh một cách dễ hiểu và dễ nhớ.
(BBC/teachingenglish.org.uk); ví dụ như phương pháp dùng vòng tròn lớn nhỏ để
xác định trọng âm (0o). Phương pháp này dễ nhận biết và thuận lợi trong việc xác
định số lượng âm tiết trong từ cũng như các âm tiết mang trọng âm.
Học sinh cũng cần nắm được các kí hiệu trọng âm trong từ điển. Bằng cách
này học sinh sẽ có thể tự mình kiểm tra trọng âm từ.
Hơn nữa, giáo viên không cần tách biệt bài giảng về trọng âm. Thay vì đó,
giáo viên có thể kết hợp dạy trọng âm từ với các kĩ năng ngôn ngữ.
Hướng dẫn học sinh tìm ra các mẫu tự trọng âm từ một cách nhanh chóng
và đơn giản, và đánh dấu lên bảng cũng là một phương pháp tốt giúp học sinh nhớ
được trọng âm từ lâu. (Underhill, 1994)
Học sinh có thể sử dụng các kí hiệu trọng âm để nhận biết và phân loại từ
vựng. Ví dụ, trong sách từ vựng kí hiệu 0o là dành cho danh từ và tính từ hai âm
tiết, ki hiệu o0 là dành cho động từ hai âm tiết. .
Nhấn mạnh vào âm tiết mang trọng âm trong quá trình nói là một phương
pháp hiệu quả giúp học sinh hình thành được khả năng nhận biết trọng âm. Giáo
viên phát âm từ với nhiều cách khác nhau phân biệt giữa âm tiết mang trọng âm
những từ còn lại
1. A. study B. reply C. apply D. rely
2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference
3. A. employee B. referee C. committee D.refugee
4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine
5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment
6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid
7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage
8. A. investment B. television C. provision D. document
9. A.writer B.teacher C.builder D. career
16
10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal
Exercise 2: Xác định trọng âm chính và trọng âm phụ (nếu có) trong các từ sau
decide determine apology
communication farmer engineer
bamboo technology photographical
interesting defeat compulsory
picturesque international nation
KÕt qu¶ cô thÓ:
Häc kú I
Líp SÜ sè §iÓm kiÓm tra kü n¨ng
0 2– 3 - 4 5 - 6 7 - 8 9 - 10
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
0
0
12B4 40 18 45 17 38,7 5 12.5 0 0 0 0
Häc kú II
17
Líp SÜ sè
§iÓm kiÓm tra kü n¨ng
0 - 2 3 - 4 5 - 6
7 – 8 9 – 10
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
12B1 44 7
15,5
11
22,2
22
48,8
5
11,1
1
2,2
12B2 44 8
sinh đã nắm được phần cơ bản của kiến thức và áp dụng làm bài tập trắc nghiệm
18
phục vụ cho việc làm bài kiểm tra và thi. Tuy nhiên, đối với học sinh yếu thì các
em vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn và lúng túng vì trọng âm từ là phần kiến thức
không phải dễ trong tiếng Anh. Vì vậy khi dạy về trọng âm từ tôi thường lồng
ghép trong tất cả các tiết kỹ năng, hướng dẫn học sinh xác định trọng âm từ và
khắc sau cho học sinh nhớ bằng cách nhắc lại các quy tắc cơ bản.
Đề xuất
Là một giáo viên trẻ, tham gia giảng dạy chưa lâu, kinh nghiệm chưa nhiều
nên tôi biết vấn đề mình đưa ra còn nhiều hạn chế. Vì vậy tôi mong nhận được sự
tham gia xây dựng của Quý các thầy cô, Quý đồng nghiệp để vấn đề tôi đưa ra
được hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn trong quá trình giảng dạy.
Xin chân thành cảm ơn!
Bình Sơn, ngày 20 tháng 3 năm 2015
Người thực hiện
19
Lê Tấn Phát
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Để phục vụ cho nghiên cứu tôi đã tham khảo một số tài liệu như sau:
1. Phạm Thu Dung. 2007. Approaches to teach English Pronunciation. Retrieved
from on March 28
th
, 2009. Hanoi.
2. Trần Thị Lan. 2008. Some difficulties Vietnamese students face in English
pronunciation learning. Retrieved from on
March 28
th
, 2009. Danang.
3. Hoàng Văn Vân. 2007. Tiếng Anh 12. Bộ GD-ĐT.
4. Adult Migrant English Program Research Centre. Pronunciation. Retrieved
21
VI. Tóm tắt nội dung 2
VII. Tài liệu tham khảo 2
Phần nội dung 4
I. Thực trạng nhận biết trọng âm từ của học sinh lớp 12
trường THPT BÌNH SƠN 4
II. Âm tiết và trọng âm từ trong tiếng Anh 4
1. Âm tiết 4
2. Trọng âm từ 5
3. Tầm quan trọng của trọng âm từ 6
4. Vị trí đánh dấu trọng âm từ trong tiếng Anh 6
5. Quy tắc của trọng âm từ trong tiếng Anh 6
III. Gợi ý một số phương pháp dạy và học trọng âm từ 13
IV. Một số bài tập mẫu về trọng âm từ 15
Phần kết luận 16
Đề xuất 17
* ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHUYÊN MÔN CẤP TRƯỜNG:
22