BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGÔ LÊ VIỆT ANH
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TÁC ĐỘNG
ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
NGÔ LÊ VIỆT ANH
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TÁC ĐỘNG
ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU:
BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM Ở THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TẤN HOÀNG
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
TÓM TẮT 1
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1.1. Lý do nghiên cứu 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3. Phương pháp nghiên cứu 4
1.4. Ý nghĩa của luận văn 4
1.5. Kết cấu luận văn: gồm 4 chương 5
Chương 2: CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC LÊN SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ
CỔ PHIẾU 6
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1. Giả thuyết nghiên cứu 20
3.1.1 Giả thuyết 1 20
3.1.2 Giả thuyết 2 20
3.2. Nguồn dữ liệu và quy trình phân tích dữ liệu 21
3.2.1. Nguồn dữ liệu 21
3.1.2. Quy trình phân tích dữ liệu 21
3.3. Mô tả các biến số 23
3.4. Mô hình nghiên cứu 30
3.4.1. Mô hình hồi quy 1: Mô hình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa biến động giá cổ phiếu
và chính sách cổ tức: 30
4.3.4. Hồi quy đối với mô hình 4: Mô hình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa biến động giá
cổ phiếu, và chính sách cổ tức sau loại bỏ biến DP ra khỏi mô hình tổng 50
4.3.5. Hồi quy đối với mô hình 5: Mô hình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa biến động giá
cổ phiếu, và chính sách cổ tức sau khi thêm biến giả tỷ lệ sở hữu nhà nước 54
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu 58
Chương 5: KẾT LUẬN 61
5.1. Kết luận về kết quả nghiên cứu 61
5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
HOSE HoChiMinh Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán
TP.HCM
HNX HaNoi Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
PV Share Price Volatility Biến động giá cổ phiếu
DY Dividend Yield Tỷ suất cổ tức
DP Dividend Payout Tỷ lệ chi trả cổ tức
GA Growth in Assests Tăng trưởng tài sản
SIZE Firm's Size Quy mô công ty
LEV Debt Nợ dài hạn trên tổng tài sản
EV Earning Volatility Biến động lợi nhuận
FEM Fixed Effects Model Mô hình ảnh hưởng cố định
REM Random Effects Model Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
Bảng 4.18. Tổng hợp kết quả hồi quy các mô hình 58
-1-TÓM TẮT
Chính sách cổ tức là một chủ đề được nghiên cứu rất nhiều trong lĩnh vực tài
chính. Sau giải Nobel kinh tế của Laureate Modigliani và Miller (1958) nhiều
tác giả khác đã nghiên cứu về chính sách cổ tức. Đề tài này đi vào nghiên cứu
tác động của chính sách cổ tức lên biến động giá cổ phiếu trên sàn Chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn Chứng khoán Hà Nội (HNX).
Mẫu bao gồm 155 các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2007-2013. Đề tài nghiên cứu sử
dụng mô hình phân tích hồi quy, dữ liệu bảng, kỹ thuật phân tích Fixed Effects
được sử dụng nhằm xác định mối quan hệ giữa biến động giá cổ phiếu và
chính sách cổ tức, với hai thước đo chính của chính sách cổ tức là tỷ suất cổ
tức và tỷ lệ chi trả cổ tức. Mô hình hồi quy được mở rộng bằng cách thêm các
biến kiểm soát bao gồm: biến quy mô công ty, biến biến động lợi nhuận, biến
nợ dài hạn trên tổng tài sản, biến tốc độ tăng trưởng tài sản. Biến giả tỷ lệ sở
hữu được đưa vào mô hình để kiểm tra sự biến động của giá cổ phiếu. Kết quả
của nghiên cứu cho thấy mối tương quan âm có ý nghĩa thống kê giữa biến
động giá cổ phiếu với tỷ suất cổ tức. Tuy nhiên đề tài không tìm thấy mối tương
quan nào giữa tỷ lệ chi trả cổ tức và biến động giá cổ phiếu.
Từ khóa: Biến động giá cổ phiếu, tỷ suất cổ tức, tỷ lệ chi trả cổ tức, chính sách
cổ tức, dữ liệu bảng.
-2-Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Chính sách cổ tức là một trong ba quyết định chủ yếu trong tài chính doanh
nghiệp gồm quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, và quyết định phân phối
tự phát, chưa có tính chiến lược dài hạn. Bài nghiên cứu dựa trên khung phân
tích lý thuyết và thực nghiệm về chính sách cổ tức trên thế giới để đưa ra
những phân tích, đánh giá về chính sách cổ tức qua hai thước đo là tỷ suất cổ
tức và tỷ lệ chi trả cổ tức tác động đến biến động giá cổ phiếu của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam để từ đó các nhà quản lý có thể
đưa ra những giải pháp để xây dựng chính sách cổ tức phù hợp cho các công ty
niêm yết. Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng có thể đưa ra các nhận định về cổ
phiếu mà họ đang nắm giữ hoặc đang quan tâm thông qua chính sách cổ tức
của công ty, từ đó đưa ra những chiến lược đầu tư phù hợp cho mình. Xuất
phát từ thực tế này, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Chính sách cổ tức tác
động đến biến động giá cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm ở Thị trường
Chứng khoán Việt Nam”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tác động của chính sách cổ tức
lên biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp Việt Nam. Để đạt được mục
tiêu nghiên cứu đề tài tập trung nghiên cứu thực nghiệm mô hình kiểm định tác
động của chính sách cổ tức tới biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết
trên Sàn Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sàn Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội (HNX). Từ mục tiêu này của bài nghiên cứu, tác giả lần
lượt đi vào trả lời cho các vấn đề sau:
-4-• Một là, có bằng chứng thực nghiệm nào trên thế giới đã có nghiên cứu
về tác động của chính sách cổ tức lên biến động của giá cổ phiếu hay không và
tác động này như thế nào?
• Hai là, ở Việt Nam có tác động chính sách cổ tức lên biến động giá cổ
phiếu hay không và tác động chính sách cổ tức lên biến động giá cổ phiếu của
các công ty niêm yết ở Việt Nam có khác biệt gì so với các nước trong khu vực
và trên thế giới không ?
biến và nguồn dữ liệu của bài nghiên cứu.
Chương 4: Tác động của chính sách cổ tức lên biến động của giá cổ phiếu của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thông qua kết quả
hồi quy tác giả phân tích so sánh kết quả nghiên cứu của tác giả với những
nghiên cứu trước đây trên thế giới về tác động của chính sách cổ tức lên biến
động của giá cổ phiếu kiểm tra giả thuyết nghiên cứu là phù hợp hay không và
trả lời cho câu hỏi đã đặt ra ở phần mục tiêu nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận, tác giả trình bày một cách ngắn gọn những gì tác giả phát
hiện thông qua nghiên cứu, nêu các hạn chế của luận văn và đề xuất hướng
nghiên cứu tiếp theo.
-6-Chương 2: CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI VỀ
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC LÊN SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA
GIÁ CỔ PHIẾU
Đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức
và biến động giá cổ phiếu của các công ty. Tuy nhiên các kết không giống nhau
giữa các bài nghiên cứu:
Litner là người nghiên cứu tiên phong về chính sách cổ tức, khi ông công bố
nghiên cứu khảo sát quan điểm của các nhà quản lý doanh nghiệp Mỹ về chính
sách cổ tức vào năm 1956. Litner đã thực hiện cuộc phỏng vấn với các nhà
quản lý doanh nghiệp về chính sách cổ tức của công ty họ. Sau đó Litner đã tạo
ra một mô hình dựa trên 4 kết luận sau:
quản trị doanh nghiệp làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
nhằm duy trì chính sách cổ tức ổn định của mình. Khi đó nhà đầu tư sẽ đánh
đồng việc cổ tức tăng với việc thu nhập trong tương lai của công ty gia tăng
như một điều chắc chắn, kết quả là sự gia tăng trong giá cổ phiếu của doanh
nghiệp. Trong trường hợp ngược lại, khi có thông báo về việc cắt giảm cổ tức
thì nhà đầu tư cũng ngầm hiểu rằng thu nhập của họ không được đảm bảo và
rằng họ không nên nắm giữ cổ phiếu này.
Tương tự như vậy nhà đầu tư cũng phản ứng với trường hợp công ty mua lại cổ
phần. Việc công ty mua lại cổ phần có thể hàm ý là cổ phần đang được định giá
thấp hơn giá trị của nó, ngược lại việc phát hành cổ phần có thể được hiểu là
giá cổ phần này đang được định giá cao.
Từ những kết luận này hàm ý rằng việc chi trả cổ tức hay quyết định chi trả cổ
tức của doanh nghiệp đều xuất phát từ việc bất cân xứng thông tin giữa nhà
quản lý và nhà đầu tư. Nhà đầu tư có thể diễn giải theo cách riêng của họ,
nhưng chính điều này đã ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp.
Cuộc tranh luận trở nên sôi nổi khi vào năm 1961, Merton Miller và Franco
Modigliani (MM) đã công bố một công trình lý thuyết về chính sách cổ tức
không hề tác động đến biến động giá cổ phiếu. Lý thuyết này dựa trên giả định:
-8-Thị trường vốn hoàn hảo, hành vi của các nhà đầu tư là hợp lý và không có bất
cân xứng thông tin. Thị trường vốn hoàn hảo hàm ý không có thuế, không có
chi phí giao dịch, không có chi phí phát hành, không có sự khác biệt về thuế
giữa cổ tức và lãi vốn. Hành vi hợp lý của các nhà đầu tư hàm ý các nhà đầu tư
thích tối đa hóa giá trị tài sản của mình và không phân biệt giá trị đó đến từ cổ
tức hay lãi vốn. Không tồn tại bất cân xứng thông tin nghĩa là các nhà quản lý
doanh nghiệp và những nhà đầu tư bên ngoài đều nhận được thông tin như
nhau, vì thế các nhà đầu tư biết tất cả về lợi nhuận và dòng tiền tương lai của
doanh nghiệp.
nhóm ngành công nghiệp được chia thành 5 nhóm để đáp ứng cho nhu cầu
phân tích. Giá cổ phiếu đã được điều chỉnh cho chia tách cổ phiếu hoặc phát
hành cổ phiếu. Nhóm tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến OLS để làm
phân tích thực nghiệm. Biến động giá cổ phiếu là biến phụ thuộc, tỷ suất cổ tức
và tỷ lệ chi trả cổ tức là hai biến độc lập. Ngoài ra, có thêm 4 biến kiểm soát:
quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy nợ, biến động thu nhập và tăng trưởng tài sản.
Để loại bỏ ảnh hưởng của mô hình ngành công nghiệp rộng lớn, bốn biến giả
đại diện cho bốn nhóm ngành công nghiệp đã được thêm vào phương trình hồi
quy. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy rằng có mối tương quan âm giữa việc chi
trả cổ tức và sự biến động giá cổ phiếu. Trái ngược với kết quả của Baskin
(1989), mối tương quan giữa tỷ suất cổ tức và biến động giá cổ phiếu rất thấp.
Tỷ suất cổ tức được giảm từ phương trình hồi quy sau đó là vì đa cộng tuyến.
Đối với các biến kiểm soát khác: biến động thu nhập và tỷ lệ nợ là hai yếu tố
chính có thể xác định sự biến động giá cổ phiếu. Cuối cùng nhưng không kém
phần quan trọng, ảnh hưởng thời gian, hiệu ứng chênh lệch và tỷ lệ có hiệu lực
trở lại là không rõ ràng; hiệu quả thông tin đã được hỗ trợ bởi các thử nghiệm.
Okafor và cộng sự (2011) trong bài nghiên cứu: “Dividend Policy and Share
Price Volatility in Nigeria” cũng đã nghiên cứu vấn đề chính sách cổ tức và
biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Nigeria. Nghiên cứu này
áp dụng mô hình hồi quy chuỗi thời gian theo phương pháp bình phương nhỏ
nhất. Mẫu nghiên cứu trong khoảng thời gian 8 năm từ 1998-2005 và hồi quy
-10-cho mỗi năm. Vì vậy, đã thu được 8 bảng hồi quy. Nghiên cứu khẳng định tác
động của chính sách cổ tức lên biến động của giá cổ phiếu. Mặc dù với các
phương pháp khác nhau, kết luận từ nghiên cứu ở Nigeria một phần trùng hợp
với kết luận của Baskin (1989). Tỷ suất cổ tức đã có tương quan âm đáng kể
với biến động giá cổ phiếu, trong khi tỷ lệ chi trả cổ tức đã có tương quan
dương với biến động giá cổ phiếu ở mức ý nghĩa thấp. Trong ngắn hạn, chính
rằng, tỷ lệ chi trả cổ tức cao sẽ dẫn tới sự sụt giảm trong biến động của giá cổ
phiếu. Hơn nữa, quy mô doanh nghiệp có mối tương quan âm đến biến động
giá cổ phiếu. Điều này được hiểu rằng các công ty lớn có khả năng đương đầu
với rủi ro hơn, do đó làm cho giá cổ phiếu ổn định hơn. Đòn bẩy nợ có mối
tương quan dương với biến động giá cổ phiếu, các doanh nghiệp có nợ nhiều
hơn phải gặp nhiều rủi ro hơn và do đó có giá cổ phiếu biến động hơn. Thông
qua nghiên cứu này, các nhà quản lý và các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về thị
trường chứng khoán Anh và có thể có các biện pháp khác nhau để điều chỉnh
danh mục đầu tư của họ để làm cho biến động giá cổ phiếu ổn định hơn.
Khi cả quản lý và nhà đầu tư lo ngại về sự biến động của giá cổ phiếu, nghiên
cứu này đã cung cấp một hướng đi mới để khám phá mối quan hệ giữa giá cổ
phiếu và các yếu tố quan trọng từ đó giúp các nhà đầu tư xem xét trước khi đưa
ra quyết định đầu tư, các nhà quản lý xây dựng chính sách cổ tức phù hợp cho
công ty của họ. Nghiên cứu này cũng thảo luận về một số lý thuyết về chính
sách cổ tức, yếu tố quyết định chính sách cổ tức cũng như các lý thuyết về rủi
ro và cổ tức
Nazir và cộng sự (2010) trong bài nghiên cứu: “Determinants of Stock Price
Volatility in Karachi Stock Exchange: The Mediating Role of Corporate
Dividend Policy” đã thu thập mẫu gồm 73 công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Karachi và đi vào nghiên cứu mối quan hệ giữa chính sách cổ tức
và biến động giá cổ phiếu trong giai đoạn 2003-2008. Nhóm tác giả đã sử dụng
kỹ thuật phân tích Fixed Effects và Random Effects trên dữ liệu bảng với các
biến kiểm soát là quy mô, đòn bẩy nợ, tăng trưởng và thu nhập. Họ đã tìm ra cả
2 yếu tố của chính sách cổ tức (tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức) có tương
quan âm đáng kể lên biến động giá cổ phiếu. Quy mô công ty và đòn bẩy nợ có
-12-mối tương quan âm nhưng không có ý nghĩa thống kê đến biến động giá cổ
phiếu. Nghiên cứu này cũng ủng hộ hiệu ứng kinh doanh chênh lệch giá, hiệu
lệch giá, thời gian hiệu lực và hiệu quả thông tin ở Zimbabwe. Cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã ảnh hưởng rất nặng nề tới hầu hết các nền
kinh tế trên thế giới cộng với nền kinh tế quốc nội yếu kém cùng các khoản nợ
công chồng chất khiến Zimbabwe trở thành quốc gia đầu tiên trong thế kỷ 21
chịu siêu lạm phát. Kể từ tháng 2 năm 2009, Chính phủ mới của Zimbabwe đã
thiết lập hệ thống giao thương đa tiền tệ trong đó đồng đô la Mỹ được sử dụng
phổ biến nhất. Phân bổ ngân sách quốc gia năm 2009, dự toán ngân sách 2010
đều sử dụng đô la Mỹ làm đơn vị tiền tệ. Với việc đô la hóa toàn bộ nền kinh
tế, Chính phủ Zimbabwe đã gắn chặt nền kinh tế của họ với chính sách tiền tệ
của Mỹ. Do đó trong bài nghiên cứu này tác giả đã chia ra thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn trước khi thiết lập hệ thống giao thương đa tiền tệ (2001-2008) và
giai đoạn hệ thống giao thương đa tiền tệ (2009-2011)
- Trong khoảng thời gian chung thì quy mô công ty và đòn bẩy nợ có
tương quan dương và có ý nghĩa thống kê lên biến động giá cổ phiếu.
- Ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến biến động giá cổ phiếu tăng lên
trong thời gian thiết lập hệ thống giao thương đa tiền tệ (2009-2011).
- Ảnh hưởng của quy mô công ty là tương quan âm trong giai đoạn trước
khi thiết lập hệ thống giao thương đa tiền tệ (2001-2008) nhưng tương
quan dương trong thời gian thiết lập hệ thống giao thương đa tiền tệ.
- Tác động biến động thu nhập tương quan âm và có ý nghĩa thống kê chỉ
trong thời gian thiết lập hệ thống giao thương đa tiền tệ.
Hashemijoo và cộng sự (2012) trong bài nghiên cứu: “The Impact of
Dividend Policy on Share Price Volatility in the Malaysian Stock Market”
đã kiểm tra ảnh hưởng của chính sách cổ tức trên sự biến động giá cổ phiếu tại
Malaysia. Mẫu nghiên cứu bao gồm 84 công ty từ 142 ngành hàng tiêu dùng
niêm yết trên thị trường chứng khoán Bursa. Phương pháp nghiên cứu giống
với Baskin (1989) trong giai đoạn từ 2005-2010. Mô hình hồi quy đa biến chủ
yếu là hồi quy được mở rộng bằng cách thêm các biến kiểm soát bao gồm quy
mô, biến động lợi nhuận, đòn bẩy nợ và tăng trưởng tài sản. Các kết quả chính
-14-
một chỉ số về sự ổn định của công ty.
-15-Tóm tắt
Qua các nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trên thế giới, có nhiều ý kiến
trái ngược nhau về ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến biến động giá cổ
phiếu. Các nghiên cứu này được thực hiện ở các nước phát triển (Anh, Úc,
New Zealand, Mỹ, ) và các nước đang phát triển (Malaysia, Pakistan, Kenya,
Nigieria,…). Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu
được xác định bởi bản chất của thị trường chứng khoán, điều kiện quốc gia,
tình hình kinh tế toàn cầu và các yếu tố khác. Qua phần này đã trả lời được câu
hỏi nghiên cứu đầu tiên của mục tiêu nghiên cứu của bài nghiên cứu là trên thế
giới đã có các bằng chứng thực nghiệm nghiên cứu về tác động của chính sách
cổ tức lên biến động giá cổ phiếu, tác động đó được tóm tắt qua bảng sau: -16-
Dữ liệu 2344 công ty Mỹ trên
Compustat trong khoảng thời gian
từ 1967 đến 1986
Có mối tương quan âm có ý nghĩa thống kê
giữa tỷ suất cổ tức và biến động giá cổ phiếu
5 Allen và Rachim
(1996)
Dividend policy and
stock price volatility:
Australian Evidence
Mẫu là 173 công ty niêm yết
trong giai đoạn từ 1972-1985
Sử dụng mô hình hồi quy đa biến
OLS
Có mối tương quan âm giữa việc chi trả cổ
tức và sự biến động giá cổ phiếu
-17-
6 Okafor và cộng sự
(2011)
Dividend Policy and
Share Price Volatility in
Nigeria
Mẫu nghiên cứu từ 1998-2005 và
hồi quy cho mỗi năm
Sử dụng mô hình hồi quy chuỗi
thời gian theo phương pháp bình
phương nhỏ nhất
Nghiên cứu khẳng định tác động của chính
sách cổ tức lên biến động của giá cổ phiếu
quy đa biến OLS
Tương quan âm đáng kể giữa tỷ lệ chi trả cổ
tức, tỷ suất cổ tức và sự biến động giá cổ
phiếu
Quy mô doanh nghiệp có mối tương quan
âm đến biến động giá cổ phiếu
Đòn bẩy nợ có mối tương quan dương với
biến động giá cổ phiếu,
-18-
9 Nazir và cộng sự
(2010)
Determinants of Stock
Price Volatility in
Karachi Stock Exchange:
The Mediating Role of
Corporate Dividend
Policy
Mẫu gồm 73 công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán
Karachi
trong giai đoạn 2003-2008
Nhóm tác giả đã sử dụng kỹ thuật
phân tích Fixed Effects và
Random Effects trên dữ liệu bảng
Tỷ suất cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức có
tương quan âm đáng kể lên biến động giá cổ
phiếu.
Quy mô công ty và đòn bẩy nợ có mối tương
Tỷ lệ cổ tức và tỷ lệ chi trả cổ tức có tác
động đáng kể đến biến động giá cổ phiếu. -
Trong 2001-2011quy mô công ty và đòn bẩy
nợ có tương quan dương và có ý nghĩa thống
kê lên biến động giá cổ phiếu.
- Ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến biến
động giá cổ phiếu tăng lên trong thời gian
thiết lập hệ thống giao thương đa tiền tệ
(2009-2011).