Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam - Pdf 12


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tóm tắt 1
1. Giới thiệu 1
2. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động FDI đến tăng trưởng kinh tế. 3
2.1.Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
2.1.1. Khái niệm 3
2.1.2. Các nhân tố thu hút FDI 4
2.2. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế 6
2.2.1. Những nghiên cứu trước đây 6
2.2.2. Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của FDI đến
tăng trưởng kinh tế 17
3. Phương pháp nghiên cứu 27
3.1. Mô hình nghiên cứu Việt Nam 27
3.2. Số liệu và phương pháp xử lý 34
4. Nội dung và kết quả nghiên cứu 34
4.1. Thảo luận mô hình 35
4.2. Kiểm định mô hình 43
4.2.1. Xét đa cộng tuyến 43
4.2.2. Xét phương sai thay đổi 47
4.2.3. Xét tự tương quan 48
4.3. Kết luận từ mô hình 50
5. Kết Luận 51
5.1. Một số kết luận 51
5.2. Một số gợi ý chính sách cho Việt Nam 54
5.2.1. Tổng quan tình hình thu hút FDI tại Việt Nam 54
5.2.2.1. Cải thiện môi trường đầu tư 56

5.2.2.2. Xây dựng chính sách vĩ mô 60

Nam. 62
Bảng 5.2. Bảng hồi quy tác động của lạm phát trong việc thu hút FDI của Việt Nam. 66

Bảng 5.3. Bảng hồi quy tác động của lạm phát đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. 66
Bảng 5.4. Bảng kết quả mô hình xác định ngưỡng lạm phát cho Việt Nam. 69
Danh mục hình
Biểu đồ 3.1. Đồ thị thể hiện sự tương quan của chi tiêu chính phủ, nguồn vốn con người,
đầu tư trong nước và độ mở của nền kinh tế đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam. 28
Biểu đồ 5.1. Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
1996-2010. 51
Biểu đồ 5.2. Đồ thị thể hiện sự biến động của đầu tư trong nước và nguồn vốn con người
trong giai đoạn 1985-2010. 53
Biểu đồ 5.3. Đồ thị thể hiện FDI bình quân đầu người của một số quốc gia Châu Á trong
giai đoạn 2000-2010. 54
Biểu đồ 5.4. Đồ thị thể hiện số dự án và vốn FDI phân bổ về các địa phương 55
Biểu đồ 5.5. Đồ thị thể hiện vốn ODA Việt Nam trong giai đoạn 2000-2009 57

Trang 1

ĐỀ TÀI
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
Tóm tắt
Việt Nam đã rất thành công trong việc thu hút nguồn vốn FDI kể từ khi thực hiện cuộc
cải cách kinh tế 1986. Và việc FDI có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế Việt
Nam đã được các nhà kinh tế, các nhà nghiên cứu tiến hành thực hiện. Tuy nhiên, đa số
bài nghiên cứu về tác động mối quan hệ của hai biến này chỉ dừng ở mức độ định tính, số
lượng những bài phân tích định lượng khá hạn chế. Nhận thấy việc phân tích định lượng
khá cần thiết. Vì thế, người làm nghiên cứu xây dựng mô hình với mẫu quan sát trong
giai đoạn 1985-2010. Người làm nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy OLS với dữ

bài học cho Việt Nam bằng cách so sánh chính sách thu hút FDI ở Trung Quốc và Việt
Nam trong giai đoạn 1979-2002. Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006) sử dụng cách
tiếp cận rộng hơn, kết hợp cả hai phương pháp phân tích định tính dữ liệu thống kê thứ
cấp và phân tích định lượng. Với chuỗi số liệu từ năm 1988-2003, nghiên cứu khẳng định
FDI đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam thông qua kênh đầu tư và
mức độ đóng góp tăng lên khi Việt Nam gia nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Ngoài ra, Đặng Tài Anh Trang và Nguyễn Phi Lân (2006) nghiên cứu phân tích mối quan
hệ hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bài
nghiên cứu khẳng định FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam và tăng
trưởng chính là nhân tố thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam.
Nhận thấy tầm quan trọng của FDI đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, người làm
nghiên cứu muốn khảo sát lại lần nữa mối quan hệ giữa giữa hai biến này. Bên cạnh đó
trong mô hình, người làm nghiên cứu còn xây dựng những biến khác cũng đồng thời tác
động đến tăng trưởng kinh tế, để phản ánh mức ảnh hưởng của các biến và đặc biệt là
FDI đến tăng trưởng GDP Việt Nam. Người làm nghiên cứu dựa trên phương pháp hồi
Trang 3

OLS. Phương pháp hồi quy này cũng từng được Magnus Blomstrom, Robert Lipsey và
Mario Zejan (1994) sử dụng với mẫu là 78 quốc gia phát triển trong giai đoạn 1970-1999.
Điểm đặc biệt trong mô hình, người làm nghiên cứu đã thay biến FDI thuần túy thành
biến FDI kết hợp với các biến đại diện cho điều kiện kinh tế của Viêt Nam. Kết quả cho
thấy rằng nguồn nhân lực, vốn đầu tư trong nước và chi tiêu chính phủ là ba nhân tố
chính trong việc hấp thụ nguồn vốn FDI, làm tăng trưởng kinh tế.
Ngoài phần giới thiệu, bài nghiên cứu chia làm bốn phần. Phần một là tổng quan về đầu
tư trực tiếp và những nghiên cứu trên thế giới về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh
tế. Phần hai là xây dựng mô hình cho Việt Nam và sử dụng nguồn dữ liệu. Phần ba thảo
luận về kết quả của mô hình và rút ra những luận từ mô hình. Cuối cùng là kết luận chung
và gợi ý chính sách cho Việt Nam.
2. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động FDI đến
tăng trưởng kinh tế.

trình bày trong bảng cũng gợi mở mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến số này
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế của một số quốc gia Châu Á
năm 2010.
Quốc gia
FDI ( Tỷ USD )
Tăng trưởng kinh tế (%)
Trung Quốc
Ấn Độ
Việt Nam
Malaysia
Indonesia
85
24
8
10
13
10.4%
8.81%
6.78%
7.19%
6.10%
Nguồn: worldbank.org
Thứ hai, hệ thống cơ sở hạ tầng đầy đủ và đồng bộ. Cơ sở hạ tầng gồm cơ sở hạ tầng vật
chất-kỹ thuật ( hay cở sở hạ tầng cứng) và cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội ( hay cơ sở hạ
tầng mềm). Hệ thống cơ sở hạ tầng liên quan đến các yếu tố đầu vào lẫn đầu ra của hoạt
Trang 5

động kinh doanh. Do đó, đây là yếu tố nền tảng để các nhà đầu tư khai thác lợi nhuận.
Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém thiếu đồng bộ thì nhà đầu tư rất khó khăn để triển khai dự án,
chi phí đầu tư tăng cao, quyền lợi của nhà đầu tư không được đảm bảo và vì thế nhà đầu

kỹ thuật cao. Trên thực tế, một quốc gia một quốc gia có đầy đủ vốn con người sẽ
tạo ra năng suất lao động cao hơn một quốc gia một quốc gia không đủ vốn con
người.
Thứ ba là độ mở của nền kinh tế, khuyến khích xuất khẩu và sự ổn định chính trị. Nền
kinh tế càng mở cửa thì mức độ giao thương, buôn bán càng mạnh, các doanh nghiệp sẽ
có thị trường xuất nhập khẩu lớn hơn và có nhiều cơ hội hơn trong đầu tư mở rộng sản
xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, một quốc gia có nền chính trị ổn định thì mức độ rủi ro khi
đầu tư của các doamh nghiệp sẽ được giảm thiểu. Chính vì thế, đây cũng là những biến số
quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc thu hút FDI của một quốc gia ( Bende-Nabende et al.,
2000&2003; Dunning , 1970, 1993, 1995). [7],[14].
2.2. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế
2.2.1. Những nghiên cứu trước đây
Trong những thập kỷ vừa qua, các tác giả trên thế giới luôn cố gắng nghiên cứu những lợi
ích của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và kết quả của họ tìm ra được không phải tương
đồng hoàn toàn. Các kết quả này cũng có đôi chút mâu thuẩn. Do đó, người làm nghiên
cứu sẽ phân chia các kết quả này thành hai quan điểm
Phần lớn các quan điểm cho rằng FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
Trong quan điểm này tồn tại nhiều nghiên cứu thảo luận về cách thức mà FDI có thể góp
phần vào sự phát triển của một nền kinh tế nước chủ nhà (Wei (1995); Balasubramanyam
et al, 1996; de Mello, 1997) [37],[5],[12]. Nhìn chung, những nghiên cứu này lập luận
rằng tác động của FDI vào tăng trưởng khá phức tạp. Đầu tiên, thông qua vốn tích lũy của
nước tiếp nhận, FDI dự kiến sẽ làm tăng trưởng kinh tế của nước sở tại bằng cách kết hợp
các yếu tố đầu vào và áp dụng công nghệ mới vào trong sản xuất. Thứ hai, vốn đầu tư
nước ngoài cải thiện hiệu quả hoạt động của các công ty nước chủ nhà sở hữu trong nước
Trang 7

thông qua liên lạc và tác động của hiệu ứng lan tỏ và đặc biệt là do sự cạnh tranh khốc
liệt của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Cuối cùng và quan trọng nhất,
vốn đầu tư nước ngoài tạo cở sở cho sự thay đổi công nghệ và tăng thêm nguồn nhân lực
ở các nước đang phát triển. Tiến bộ công nghệ diễn ra thông qua một quá trình “capital

giao công nghệ và kiến thức giữa cách doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp địa
phương .[12]
 Những bài học từ các nền kinh tế phát triển hiệu quả của vốn đầu tư nước ngoài là
phụ thuộc vào điều kiện ban đầu của một quốc gia. Borenzstein et al. (1998)
nghiên cứu dòng vốn FDI từ các nước OECD cho các nước đang phát triển trong
giai đoạn 1970 để 1989. Các tác giả thấy rằng FDI có thể làm tăng sự phát triển
kinh tế của nước chủ nhà chỉ khi nguồn nhân lực của nước chủ nhà đạt được một
ngưỡng nhất định.[10]
 .Ngoài ra, FDI có thể mang lại lợi ích khác cho quốc gia chủ nhà. Các công ty đa
quốc gia dễ dàng khai thác và phân phối nguyên liệu được sản xuất ở nước sở tại.
Điều đó, giúp nước sở tại cải thiện mạng lưới vận tải và truyền thông. Bên cạnh
đó, FDI có tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp trong
nước. Các công ty địa phương có một cơ hội để nâng cao hiệu quả của họ bằng
cách học hỏi và làm việc với các công ty nước ngoài. Một ví dụ đơn giản để minh
họa ý tưởng này. Hãy xem xét trường hợp của một nhà cung cấp nguyên liệu ở địa
phương. Những doanh nghiệp này không bị giới hạn phải cung cấp nguyên liệu
đúng thời hạn khi họ làm việc với những doanh nghiệp trong nước khác. Nếu cùng
một nhà cung cấp để phục vụ một công ty đa quốc gia, các công ty đa quốc gia sẽ
bắt buộc doanh nghiệp trong nước cung cấp nguyên liệu phải cẩn thận hơn trong
việc cung cấp nguyên liệu đúng thời hạn do có những điều khoản trong hợp đồng
với những công ty đa quốc giá. Do đó, các nhà cung cấp địa phương sẽ buộc phải
làm việc hiệu quả hơn để có thể hoàn thành hợp đồng đúng thời hạn và hiệu ứng
Trang 9

này sẽ giúp cho toàn bộ nền kinh tế phát triển ( không phải chỉ có lợi cho các công
ty nước ngoài).
Nhóm ba, FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua kênh đầu tư và nguồn
nhân lực
 Nguyễn Mại (2003), đã nghiên cứu tổng quát hoạt động FDI ở Việt Nam trong
giai đoạn 1988-2003 và đều đi đến kết luận chung rằng FDI có tác động đến

tăng nhanh chóng về nhu cầu nội địa với nhu cầu nội địa ở mức cao đã thúc
đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh và tái cơ cấu công nghiệp. Kết quả là Trung
quốc tạo ra thị trường khổng lồ dựa trên sự gia tăng thu nhập bình quân đầu
người không ngừng cùng với sự xuất hiện ngày cành nhiều của tầng lớp trung
lưu tại nước này. [17] .
Một số kết quả nghiên cứu mà người làm nghiên cứu tổng hợp
 Kevin N. Lumbila (2005) đã chứng minh được mối quan hệ nhân quả giữa FDI
và tăng trưởng cuả 47 nền kinh tế Châu Phi dựa trên số liệu của 2 thập kỷ
(1980-2000). Theo đó, FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế này thông
qua các nhân tố vốn con người, cơ sở hạ tầng, mức độ rủi ro quốc gia thấp và
bền vững về kinh tế vĩ mô sẽ nhân tố hấp thụ FDI vào trong nền kinh tế. Tuy
nhiên, FDI vào châu lục này không nhiều nên tác động của FDI với tăng
trưởng kinh tế là tích cực nhưng không mạnh bằng đầu tư nội địa hay viện trợ
nước ngoài [19].
 Trong khi đó, Niar-Reichert và Weinhold ( 2001) bằng kỹ thuật kiểm tra quan
hệ nhân quả dữ liệu bảng ( Panel data ) đã khám phá ra sự tác động của FDI
đối với tăng trưởng của các quốc gia là không giống nhau nhưng tính hiệu quả
của FDI đối với các nền kinh tế mở thì tiềm năng tăng trưởng trong tương lai
có xu hướng rất cao [28].
 Với cách tiếp cận khác, Abdur Chowdhury và George Mavrotas (2003) bằng
kiểm định Toda-Yamamoto để kiểm tra mối quan hệ nhân quả giữa FDI và
tăng trưởng kinh tế thông qua mô hình kinh tế lượng đối với ba quốc gia là
Trang 11

Malysia , Thái Lan và Chile trong thời gian từ năm 1969-2000. Theo kết quả
nghiên cứu, tăng trưởng GDP và FDI tác động qua lại mạnh mẽ tại Malaysia và
Thái Lan nhưng kết quả này lại không đúng trong trường hợp của Chile [1].
 Nguyễn Thị Hường và Bùi Huy Nhượng (2003) phân tích so sánh tình hình thu
hút FDI ở Trung Quốc và Việt Nam trong thời kỳ 1979-2002 làm cơ sở rút ra
những bài học cho Việt Nam. Các tác giả đánh giá FDI đóng một vai trò quan

thời gian
nghiên cứu
Phương
pháp hồi quy
Kết quả
Borensztein
De Gregorio,
J., và J.W.
Lee (1998),
Dữ liệu chéo
(Cross-section)
69 nước
đang phát
triển
( 1970-1989)
Kỹ thuật hồi
quy SUR.
Tác động của FDI thông
qua chuyển giao công nghệ.
FDI tác động tích cực đến
tăng trưởng nhưng phụ
thuộc vào điều kiện kinh tế
của nước sở tại.

Magnus
Blomstrom,
Robert

(1970-1990)
Phương
pháp Fixed
Effect
FDI là một động lực tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn
thông qua chuyển giao công
nghệ và kiến thức giữa các
doanh nghiệp FDI và các
doanh nghiệp địa phương .
Đặc biệt, De Mello nhấn
Trang 13

mạnh FDI tác động đến tăng
trưởng kinh tế phụ thuộc rất
nhiều vào mối quan hệ giữa
FDI với vốn đầu tư trong
nước.
Nguyễn Mại
(2003) Sử dụng số liệu
thống kê
Việt Nam
( 1988-2003)
Không sử
dụng mô
hình phân
tích định

cho phép bác bỏ tác động
lấn át đầu tư của FDI trong
tổng thể nền kinh tế.
Trang 14

Jordan Shan,
Garry Gang
Tian và
Fiona Sun
(1997)
Dữ liệu chuỗi
thời gian
Trung Quốc
(1988-1996)
Kỹ thuật
không nhân
quả Granger
và mô hình
tự hồi quy
vecto

Nghiên cứu đã chứng minh
mối liên hệ chặt chẽ giữa
FDI và tăng trưởng kinh tế
trong tình huống nghiên cứu
Trung Quốc này. Các
nghiên cứu khẳng định làn
sóng FDI năm 90 đã giúp
Trung Quốc Tiếp cận thị
trường nước ngoài, cải thiện

( 2000)
Dữ liệu bảng
cố định và
ngẫu nhiên
(Mixedf ixed
24 quốc gia
đang phát
triển
(1971-1995).
OLS, Kiểm
định MFR.
Tác động của FDI đến
trưởng kinh tế là không
giống nhau nhưng những
nước có độ mở về nền kinh
Trang 15

and random
panel data. )
tế khá lớn thì FDI có xu
hương tác động khá mạnh
đối với những quốc gia này.
Abdur
Chowdhury
và George
Mavrotas
(2003)
Dữ liệu chéo
Malaysia,
Thái Lan và

trưởng kinh tế, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, thu ngân
sách và giải quyết việc làm.
Đặng Tài
Anh Trang
và Nguyễn
Phi Lân
(2006)
Dữ liệu chuỗi
thời gian
Việt Nam
(1996-2005)
OLS, 2SLS
và GMM
Bài nghiên cứu phát hiện ra
FDI và tăng trưởng cả nước
có mối quan hệ tích cực hai
chiều , FDI tác động tích
cực đến tăng trưởng kinh tế
Việt Nam và tăng trưởng
chính là nhân tố thu hút
dòng vốn FDI vào Việt
Nam. Tuy nhiên, khả năng
hấp thụ vốn FDI của Việt
Trang 16

Nam thông qua thị trường
tài chính, đầu tư con người,
công nghệ, nghiên cứu và
phát triển còn thấp. Do đó,

không rõ ràng. [2].
2.2.2. Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của FDI đến tăng
trưởng kinh tế
Người làm nghiên cứu đã sử dụng bảy mô hình thực nghiệm trên thế giới để xem xét tác
động của FDI đến tăng trưởng kinh tế. Hầu hết các mô hình đều nhấn mạnh vai trò quan
trọng của vốn con người và những điều kiện kinh tế của nước nhận vốn như mức độ giao
thương kinh tế, tốc độ tăng trưởng dân số, trình độ công nghệ, khả năng hấp thụ nguồn
vốn FDI vào nền kinh tế. Những nhân tố này được các tác giả trên thế giới lựa chọn và
đưa vào mô hình. Tùy theo tình hình thực tế của mẫu quan sát mà mỗi tác giả có sự thêm,
bớt biến để cho mô hình phù hợp hơn. Nhưng tựu chung lại các biến như vốn con người,
đầu tư trong nước, tự do hóa kinh tế và chi tiêu của khu vực công xuất hiện trong hầu hết
các mô hình. Dưới đây là một số mô hình được người làm nghiên cứu chọn lọc và làm cơ
sở cho việc xây dựng mô hình thực tiễn cho Việt Nam.
Theo bài nghiên cứu “ The Importance of social factors when assessing the impact of
Foreign Direct Investment on Economic Growth” của tác giả Xuan-Vinh Vo và Jonathan
A.Batten đã phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế. Bài nghiên cứu chỉ ra
rằng đối với một nước có trình độ giáo dục cao, có mức độ tự do kinh tế lớn, một thị
trường chứng khoán phát triển, tỷ lệ tăng trưởng dân số thấp và mức độ rủi ro quốc gia
thấp thì FDI sẽ tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của nước đó. Bài nghiên cứu
khảo sát bốn biến độc lập đại diện cho FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế. Thứ nhất,
biến FDI(01) đại diện tổng FDI vào và ra khỏi một nước dưới dạng cổ phiếu. Thứ hai,
FDI(02) đại diện cho tổng FDI đi vào một nước dưới hình thức cổ phiếu. Thứ ba,
FDI(03) tổng FDI vào và ra khỏi một nước. Cuối cùng, FDI(04) là tổng FDI đi vào một
Trang 18

nước. Các tác giả đã khảo sát 79 quốc gia trong khoảng thời gian từ năm 1980 đến năm
2003 để xem xét tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế.
G = 

+

INV +

EDU +

POPULATION +

FDI(02)
+

GOVCON +

TRADE +

INFLATION +

DCBANK +

STOCAP +


LOG (ICRG) + .
G = 

+

GDP(-1) +

INV +

EDU +


FDI(04)
+

GOVCON +

TRADE +

INFLATION +

DCBANK +

STOCAP +


LOG (ICRG) + .
Với:
G: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trên đầu người trong giai đoạn khảo sát (%).
GDP (-1): Tổng sản phẩm quốc nội trước năm khảo sát dưới dạng ln.
INV: Tổng vốn đầu tư trong nước được tính bằng phần trăm trổng vốn đầu tư trong
nước chia cho GDP đầu người. (%)
EDU: Tỷ lệ gia tăng đăng ký học của học sinh cấp III. (%)
POPULATION: Tốc độ tăng trưởng dân số. (%)
FDI(01): Tổng FDI đi vào và đi ra một nước.
FDI(02): Tổng FDI đi vào trong một nước.
Trang 19

FDI(03): Tổng FDI stock đi vào và đi ra một nước.
FDI (04) : Tổng FDI stock đi vào một nước.
GOVCON: Mức độ chi tiêu của chính phủ đo bằng tỷ số chi tiêu của chính phủ/ GDP


AVERAGE YEARS SCHOOLING +

INFLATION
+

GOVERNMENT SIZE +

FDI +

OPENESS TO TRADE +

BLACK
MARKET PREMIUM +

PRIVATE SECTOR CREDIT + .
G: Tỷ lệ tăng trưởng GDP trên đầu người.
GDP(0): Thu nhập ban đầu trên đầu người tại mỗi thời kỳ tính bằng ln( GDP trên đầu
người).
AVERAGE YEARS SCHOOLING: Số năm đi học của người dân trong độ tuổi lao
động.
INLATION: Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
GOVERNMENT SIZE: Tổng chi tiêu của chính phủ /GDP.
OPENESS TO TRADE: Tổng xuất nhập khẩu/GDP.
BLACK MARKET PREMIUM: Thị trường chợ đen trong thị trường ngoại hối.
PRIVATE SECTOR CREDIT: Tín dụng cá nhân.
Các tác giả đã đưa ra kết luận chung FDI sẽ tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế đối
với một quốc gia có trình độ vốn con người cao, mức độ phát triển của đất nước tốt và
khả năng tự do trong giao thương hàng hóa đối với đất nước nhận nguồn FDI.
Để nghiên cứu sự tương tác giữa ba yếu tố là tự do kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài

PUBLIC CONSUMTIONi +

D1980-1985 + .
Gi: Tốc độ tăng trưởng GDP trên đầu người của nước i.
FDIi: Lượng FDI/ GDP của nước i.
SECONDARY ENROLMENTi: Số lượng học sinh cấp 2 của nước i/ tổng dân số.
PRIMARY ENROLMENTi: Số lượng học sinh tiểu học của nước i/tổng dân số.
IFEi: Chỉ số tự do kinh tế của nước i.
INFLATIONi: Tỷ lệ lạm phát của nước i.
PUBLIC CONSUMPTIONi: Chi tiêu chính phủ nước i.
D1980-1985: Biến giả thời gian trong giai đoạn 1980-1985.
Theo bài nghiên cứu “ FDI, Regional differences and Economic growth : panel data
evidendce from China”của bốn tác giả Peter J.Buckley, Jeremy Clegg, Chengqi Wang và
R.Cross. Bốn tác giả khảo sát 29 tỉnh ở Trung Quốc trong khoảng thời gian 1989-1999 để
tìm ra kết luận điều kiện kinh tế và công nghệ có ảnh hưởng dến tác động của FDI đến
tăng trưởng kinh tế. Các tỉnh trong mẫu được chia thành các cặp khác nhau: các tỉnh có
thu nhập cao và thấp bình quân đầu người; tỉnh có năng lực công nghệ cao và thấp, các
tỉnh có tốt hơn và cơ sở hạ tầng nghèo; tỉnh với mức độ cao và thấp, lượng vốn FDI, các

Trích đoạn Cải thiện môi trường đầu tư Nâng cao nguồn vốn con người Chi tiêu chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status