tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh vĩnh phúc (tt) - Pdf 24

1
häc viÖn ChÝnh trÞ quèc gia Hå ChÝ Minh
HÀ QUANG TIẾN
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã số : 62.31.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
2
Công trình được hoàn thành
tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS Đoàn Xuân Thủy
2. TS Vũ Thị Hoa
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một nội dung hoạt động
trong kinh tế đối ngoại của một quốc gia, góp phần quan trọng vào phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng.
Trong điều kiện hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, rất cần thiết phải tập trung huy động và sử

triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trên các phương diện tác động tích cực
và tác động tiêu cực.
- Phân tích thực trạng tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua, trong đó đặc biệt đi sâu làm rõ những tác
động tích cực và những tác động tiêu cực, những vấn đề cấp bách đặt ra cần
giải quyết để phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động
tiêu cực của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả FDI cho
phát triển kinh tế - xã hội ở Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Luận án có đối tượng nghiên cứu là những tác động của đầu tư trực tiếp
nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội thể hiện thông qua những thay đổi
của các mặt đời sống kinh tế - xã hội như tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, việc làm, môi trường… dưới ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
3.2. Phạ m vi nghiên cứ u
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng tác
động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,
trong đó có tính tới việc điều chỉnh địa giới hành chính của tỉnh theo Nghị
quyết của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29
tháng 05 năm 2008.
- Thời gian nghiên cứu: phân tích đánh giá thực trạng tác động của FDI
tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc từ 1997 đến năm 2014 theo
các phương diện kinh tế, xã hội, môi trường, nhằm đề xuất phương hướng và
giải pháp phát huy hiệu quả tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội ở
tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luậ n củ a luậ n án là quan điểm Chủ nghĩa Mác – Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về mở cửa

đào tạo đại học và sau đại học.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận án gồm 4 chương, 11 tiết.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÁC
ĐỘNG CỦA FDI TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH
1.1. Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận
án
1.1.1. Các công trình nghiên cứ u củ a nư ớ c ngoài
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của các học giả và tổ chức
nước ngoài về vấn đề FDI và tác động của FDI tới một số lĩnh vực kinh tế - xã
hội của các quốc gia, địa phương nhập khẩu FDI.
1.1.2. Các công trình nghiên cứ u trong nư ớ c
Đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về học thuật và tổng kết
thực tiễn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam về thu hút đầu tư trực tiếp của nước
ngoài bao gồm sách chuyên khảo và tham khảo, LATS Kinh tế. Nhiều công
trình đã đề cập tới tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
nói chung và một số địa phương nói riêng.
1.2. Khái quát về kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.2.1. Nhữ ng kế t quả đã đư ợ c khẳ ng đị nh về mặ t khoa họ c và thự c tiễ n
Về mặt lý luận đã đưa ra quan niệm chung về đầu tư trực tiếp nước
ngoài; đã luận giải khá rõ về sự cần thiết khách quan của việc thu hút, sử dụng
FDI; đã khái quát những hình thức chủ yếu, vai trò và một số đặc điểm quan
trọng của FDI nói chung và đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt
Nam nói riêng. Đồng thời đề xuất giải pháp về cơ chế chính sách phù hợp
nhằm tạo lập môi trường, thông thoáng, hấp dẫn, đảm bảo kết hợp lợi ích giữa
nhà đầu tư nước ngoài và lợi ích của quốc gia, địa phương tiếp nhận FDI,

động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới, nhằm
đẩy nhanh Vĩnh Phúc trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, phát triển bền
vững.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI TỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
2.1. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1. Khái niệ m đầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài.
Kế thừa chọn lọc, có phê phán các quan niệm về Đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI), nghiên cứu sinh cho rằng: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt
động đầu tư trực tiếp nhằm mục tiêu lợi nhuận của chủ thể đầu tư nước ngoài
8
tại một quốc gia nhất định, bao hàm cả việc đầu tư vốn và trực tiếp quản lý
kinh doanh số vốn đó.
2.1.2. Bả n chấ t củ a đầ u tư trự c tiế p nư ớ c ngoài
Từ nghiên cứu nguồn gốc lịch sử của FDI luận án khẳng định rằng bản
chất của FDI với tư cách là xuất khẩu tư bản trực tiếp là nguyên nhân sâu xa
nhất của các tác động tiêu cực của FDI bên cạnh những tác động tích cực đối
với nước tiếp nhận FDI.
2.1.3. Các đặ c điể m củ a FDI
- FDI gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp.
- Chủ thể của FDI là các chủ thể tư nhân, mục tiêu đầu tư là lợi nhuận
cao, do đó FDI thường xuất hiện tại các nước tiếp nhận sau hình thức đầu tư
gián tiếp của chính phủ nước xuất khẩu, khi các điều kiện sản xuất kinh doanh
đã được xác lập tương đối đồng bộ, thuận lợi. Đồng thời, FDI luôn tập trung
vào những ngành, lĩnh vực, địa bàn có môi trường kinh doanh thuận lợi.
- FDI thường sử dụng công nghệ khác biệt nhằm tận dụng lợi thế trong
phân công lao động quốc tế để giảm chi phí, giảm sức ép cạnh tranh từ phía
các doanh nghiệp của nước tiếp nhận FDI.
- FDI thường tập trung vào những khâu then chốt, công nghệ nguồn để

- Tạo ra sự lệ thuộc về kỹ thuật và thị trường đối với nhiều hoạt động sản
xuất của địa phương.
- Tăng cường bóc lột đối với lao động tại địa phương, tạo ra những bức
xúc xã hội gay gắt, biểu hiện thông qua các cuộc đình công của công nhân
trong các doanh nghiệp FDI.
- Có thể sử dụng những biện pháp tinh vi gây ô nhiễm môi trường.
2.2.3. Các nhân tố ả nh hư ở ng tớ i tác độ ng củ a FDI đế n phát triể n
kinh tế - xã hộ i trên đị a bàn tỉ nh
2.2.3.1. Điều kiện tự nhiên
Có tác động quan trọng có ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của các dự
án đầu tư, tạo ra lợi thế tuyệt đối cho các địa phương cấp tỉnh thu hút và sử
dụng FDI, từ đó tạo cơ sở cho tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh.
2.2.3.2. Trình độ phát triển kinh tế
Các địa phương, tỉnh thành xa các trung tâm lớn, nơi hệ thống kết cấu hạ
tầng chưa phát triển đồng bộ, thuận tiện có nhiều thách thức đối với sử dụng tác
động của FDI để đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
2.2.3.3. Đặc điểm văn hoá - xã hội
Phong tục tập quán là nhân tố tinh thần đối với các nhà đầu tư nước
ngoài, họ dễ dàng hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng địa phương tiếp nhận
10
hay không là phụ thuộc vào phong tục tập quán của địa phương. Trình độ dân
trí cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực mà đặc biệt là đội
ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến
chi phí đầu vào của FDI.
2.3.3.4. Cơ chế chính sách của tỉnh về thu hút, sử dụng FDI
Các hoạt động và tác động của FDI không những chịu ảnh hưởng trực
tiếp bởi các chính sách của nước chủ nhà quy định về lĩnh vực đầu tư, bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ, chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách tiền tệ, thương
mại mà còn phụ thuộc rất lớn vào việc triển khai thực hiện những cơ chế

lao động… đúc rút những thuận lợi và khó khăn đối với thu hút và sử dụng
hiệu quả FDI ở Vĩnh Phúc.
3.2. Thực trạng tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 đến nay
3.2.1. Thự c trạ ng FDI trên đị a bàn tỉ nh Vĩnh Phúc
3.2.1.1. Khái quát chung về FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc
Trong giai đoạn 1997-2000, trên địa bàn tỉnh thu hút được 11 dự án FDI,
với tổng vốn đầu tư 270,8 triệu USD, trong đó vốn đầu tư cấp mới là 261,6
triệu USD, vốn tăng là 9,2 triệu USD. Vốn thực hiện: đạt 224,0 triệu USD,
chiếm 82,7% vốn đăng ký.
Trong giai đoạn 2001-2005, thu hút được 63 dự án FDI, với tổng vốn đầu
tư 713,6 triệu USD (trong đó vốn đầu tư cấp mới là 253,4 triệu USD, vốn tăng
là 460,2 triệu USD). Vốn thực hiện của các dự án FDI đạt 260,4 triệu USD,
chiếm 36,5% vốn đăng ký.
Trong giai đoạn 2006 – 2010, thu hút được 106 dự án, tổng vốn đầu tư
2.055,8 triệu USD. Vốn thực hiện của các dự án FDI đạt 647,3 triệu USD,
chiếm 31,5% vốn đăng ký.
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, tiếp tục thu hút được nhiều dự án.
Tính đến ngày 15/5/2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 158 dự án FDI đăng ký
hoạt động trong đó 111 dự án nằm trong KCN và 47 dự án ngoài KCN.
3.2.1.2. Thực trạng FDI phân theo ngành, lĩnh vực; hình thức, địa bàn
đầu tư
FDI trên địa bàn tỉnh tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ
với 116 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký: 2.333,85 triệu USD, chiếm 97,5% về
số dự án và 96,7% về số vốn đầu tư, với các ngành sản xuất, lắp ráp ôtô, xe
máy; cơ khí chế tạo; phanh ô tô, xe máy; may mặc; đồ nhựa; điện tử và xây
dựng hạ tầng KCN. Trong khi đó, lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
chỉ có 3 dự án với tổng vốn đầu tư 79,0 triệu USD (chiếm 3,3% tổng vốn đầu
tư đăng ký).
12

của tỉnh tăng 3,82 lần, GDP FDI tăng 7,64 lần. Trong giai đoạn 2008-2013
GDP của tỉnh tăng 1,53 lần, GDP FDI tăng 1,59 lần. Nhờ đó tỷ trọng đóng
góp của FDI vào GDP của tỉnh Vĩnh Phúc cũng không ngừng tăng lên, cụ thể
phản ánh trong bảng 3.1. dưới đây.
13
Bảng 3.1. Đóng góp của FDI vào GDP của tỉnh Vĩnh Phúc theo giá
thực tế
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
GDP
GDP FDI
Tỷ trọng của GDP FDI
trong tổng GDP (%)
1998
2.867.898
614.194
21,42
1999
3.194.544
620.353
19,42
2000
3.828.588
1.105.317
28,87
2001
4.431.138
1.224.130
27,63
2002

43,05
2010
36.401.299
15.624.080
42,92
2011
49.447.244
22.161.662
44,82
SB 2012
52.536.142
23.277.589
44,31
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc.
Thứ hai, FDI là nhân tố chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trên địa bàn tỉnh theo hướng CNH, HĐH. Phần lớn nguồn vốn FDI trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm qua được tập trung vào phát triển công
nghiệp, cụ thể thể hiện qua các số liệu ở bảng 3.2. dưới đây.
Bảng 3.2. Đóng góp của FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 1998 -2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Tổng số
FDI
Tỷ trọng của FDI (%)
1998
3.254.187
2.819.556
86,64
1999
3.891.475

2007
39.825.228
34.439.150
86,48
2008
53.107.428
44.020.590
82,89
2009
59.104.607
49.383.877
83,55
14
2010
81.155.884
69.164.382
85,22
2011
115.435.268
97.688.599
84,63
SB 2012
121.169.382
102.474.799
84,57
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc.
Rõ ràng, sự phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc trong những
năm qua phụ thuộc rất lớn vào hoạt động của FDI.
Nhờ sự tăng trưởng nhanh chóng của FDI trong công nghiệp, cơ cấu kinh tế
của tỉnh đã có sự chuyển dịch rất mạnh mẽ theo hướng tăng không ngừng tỷ

tỉnh từ chỗ không cân đối được thu chi ngân sách chỉ tiêu chủ yếu nhờ trợ cấp
từ ngân sách Trung ương, đến nay ngoài việc đã tự cân đối được thu – chi
ngân sách còn đóng góp cho ngân sách Trung ương ngày càng tăng, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của cả nước. Nếu trong giai đoạn 1997 –
2000, tổng thu từ các DN FDI đạt mức còn khiêm tốn là 351 tỷ đồng, chiếm
34% tổng thu nội địa và 25% tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh, thì đến giai
đoạn 2006-2011, tổng thu ngân sách từ các DN FDI đạt mức 37.765 tỷ đồng,
chiếm 61% tổng thu ngân sách và 83% thu nội địa trên địa bàn. Thu từ các DN
FDI tiếp tục có xu hướng tăng nhanh. Tỷ trọng trong thu nội địa tăng từ 79%
năm 2005 lên 86% năm 2009; năm 2010 – 85%; năm 2011 – 81%
3.2.2.2. Thực trạng tác động tích cực của FDI tới giải quyết vấn đề xã
hội và môi trường
- Tác động tích cực trực tiếp tới tạo việc làm mới. Tính đến thời điểm
tháng 6 năm 2014 tổng số lao động làm việc trong các DN FDI trên địa bàn
Tỉnh là 50.874 người. Ngoài ra FDI có tác động gián tiếp thông qua sự phát
triển của các ngành khác như kết cấu hạ tầng và dịch vụ phục vụ sản xuất và
đời sống, từ đó tạo nhiều việc làm mới cho lao động trên địa bàn tỉnh.
- Góp phần làm gia tăng chất lượng nguồn nhân lực, kể cả lao động quản
lý và kỹ năng của người lao động trực tiếp theo phương pháp công nghiệp
thông qua việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân ở
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Năm 2011 trong số 31.802 lao
động trong các DN FDI, lao động có trình độ đại học là 2.716 người, chiếm
8,54%; trung cấp 2.123 người và 6,68%; công nhân kỹ thuật 13977 người và
43,95%
- Nêu gương về thực hiện pháp luật lao động thông qua hoạt động ký kết
hợp đồng lao động, xây dựng và đăng ký nội quy lao động, thang bảng lương,
Thỏa ước lao động tập thể với cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
- Đảm bảo thu nhập cho người lao động, thực hiện khá tốt công tác bảo
hộ lao động
- Chú trọng, quan tâm và thực hiện đầy đủ trách nhiệm nghĩa vụ của

cho ngân sách, dẫn đến tốc độ tăng trưởng của tỉnh cao nhưng chưa đảm bảo sự
bền vững.
Phân bố của FDI rất không đồng đều theo ngành và theo địa bàn, gây hạn
chế về hiệu ứng lan tỏa.
Một số doanh nghiệp FDI vẫn đang lợi dụng kẽ hở về chính sách, pháp
luật của Việt Nam để thực hiện hành vi gian lận thương mại, chuyển giá, kê
17
khai lỗ hoặc lợi nhuận thấp, nên đóng góp rất hạn chế đối với nguồn ngân
sách của Nhà nước và của tỉnh.
3.2.3.2. Thực trạng tác động tiêu cực của FDI tới các vấn đề xã hội và
môi trường
Quan hệ chủ - thợ trong các DN FDI vẫn còn có những căng thẳng nhất
định. Trong nhiều DN FDI thường xuyên thực hiện chế độ làm tăng ca, tăng
giờ, trong khi đó thu nhập không tương xứng với thời gian và cường độ lao
động, quyền lợi về an sinh xã hội, mà trụ cột là BHXH, BHYT của người lao
động không được đảm bảo dẫn đến đình công lãn công, gây mất trật tự chính
trị xã hội trên địa bàn.
Một số DN FDI vẫn tìm cách cố tình trốn tránh đóng bảo hiểm xã hội,
hoặc để chấm dứt hợp đồng lao động khi cần thiết.
Chưa tạo nhiều việc làm cho khu vực nông thôn và tác động đến nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế.
Doanh nghiệp FDI trong công nghiệp Vĩnh Phúc thường không tập trung
vào các dự án xử lý môi trường mà vấn đề đó được chuyển thành trách nhiệm
của Ban quản lý Các khu công nghiệp. Còn nhiều các doanh nghiệp không
chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Luật Bảo vệ môi trường, các doanh
nghiệp của Đài Loan, Trung Quốc có công nghệ, thiết bị lạc hậu, sử dụng
nhiều nguyên liệu, năng lượng và định mức phát thải lớn.
3.3. Đánh giá chung về tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Vĩnh phúc và những vấn đề đặt ra
3.3.1. Nhữ ng kế t quả tích cự c và nguyên nhân

để phát triển kinh tế - xã hội nói riêng…
3.3.2. Nhữ ng tác độ ng tiêu cự c chủ yế u củ a FDI và nguyên nhân
3.3.2.1. Những tác động tiêu cực chủ yếu của FDI
Thứ nhất, Sự phát triển kinh tế của tỉnh đang phụ thuộc quá lớn vào FDI
Thứ hai, Phân bố của FDI đang rất mất cân đối theo ngành và địa bàn, do
đó gây mất cân đối cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Thứ ba, tác động của FDI tới nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của
tỉnh còn hạn chế.
Thứ tư, Vẫn còn những doanh nghiệp FDI lợi dụng kẽ hở về chính sách,
pháp luật của Việt Nam để thực hiện hành vi gian lận thương mại, chuyển giá,
kê khai lỗ hoặc lợi nhuận thấp tác động tiêu cực tới an ninh kinh tế trên địa
bàn tỉnh.
Thứ năm, FDI chưa tạo nhiều việc làm cho nhân dân trong tỉnh, đặc biệt
là cho khu vực nông thôn, đóng góp vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của FDI còn hạn chế.
19
Thứ sáu, vẫn còn các DN FDI có tác động xấu đến môi trường làm ảnh
hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bền vững.
3.3.2.2. Nguyên nhân của những tác động tiêu cực của FDI
Thứ nhất, từ phía bản thân các chủ thể FDI. Xuất phát từ bản chất và
động cơ lợi nhuận, các nhà đầu tư FDI luôn hướng vào lựa chọn các hoạt
động kinh doanh mang lại tỷ suất lợi nhuận cao kể cả khi hoạt động đó không
hoàn toàn phù hợp với những mục tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh.
Thứ hai, những bất cập trong cơ chế, chính sách của Nhà nước.
Thứ ba, Vĩnh Phúc là tỉnh có điểm xuất phát thấp, để đẩy mạnh phát triển
kinh tế - xã hội cần tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư trong ngoài tỉnh
và đặc biệt là FDI, vấn đề chọn lọc các dự án có chất lượng chưa được quan tâm
đúng mức; công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh vẫn còn
không bất cập; chất lượng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại các KCN đến nay
vẫn chưa đồng bộ, dịch vụ logistcs chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của các nhà

ngoài…
4.1.1.2. Tác động của bối cảnh trong nước
Kết quả phát triển kinh tế - xã hội trong nước những năm qua đã tạo ra
những thuận lợi nhất định cho thu hút và sử dụng FDI trên phạm vi toàn quốc
nói chung và từng địa phương, trong đó có tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.
4.1.1.3. Tác động của bối cảnh trong tỉnh
Kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997, Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều thành tựu
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, những thành tựu về phát triển kinh
tế đã tạo thuận lợi cho hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ,
hình thành và phân bố tương đối hợp lý hệ thống các khu công nghiệp là điều
kiện tốt để thu hút, sử dụng và phát huy tác động của FDI đến phát triển kinh tế
- xã hội của Tỉnh
4.1.2. Dự báo nhu cầ u về thu hút FDI trên đị a bàn tỉ nh
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh
công nghiệp, trở thành một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du
lịch của khu vực và của cả nước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; môi
trường được bảo vệ bền vững; dự báo tốc độ tăng trưởng của Tỉnh phải đạt
mức 14,0-14,5% trong giai đoạn 2016 – 2020. Theo đó với chỉ số ICOR ở mức
khoảng 5, tỉnh Vĩnh Phúc cần tới từ 280.000 tỷ đồng đến 300.000 tỷ đồng vốn
đầu tư phát triển. Nếu tính theo phương án tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tư
21
phát triển đạt khoảng 20%, thì nhu cầu về nguồn vốn FDI cho phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc sẽ ở mức vào khoảng từ 56.000 tỷ đồng đến 60.000
tỷ đồng.
4.2. Quan điểm và phương hướng cơ bản về nâng cao tác động tích
cực và hạn chế tác động tiêu cực của FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc
4.2.1. Quan điể m
Một là, Chiến lược thu hút, sử dụng và quản lý FDI của tỉnh phải được
thiết kế trong khuôn khổ chiến lược chung của cả nước, đồng bộ với chiến lược
phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030.

tác từ Châu Âu và Hoa Kỳ.
4.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của FDI tới phát triển
kinh tế - xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc
4.3.1. Đị nh kỳ đánh giá hiệ u quả củ a từ ng dự án và hiệ u quả củ a FDI
đố i vớ i phát triể n kinh tế - xã hộ i ở tỉ nh Vĩnh Phúc để có chư ơ ng tr ình điề u
chỉ nh kị p thờ i.
Để phát huy vai trò tích cực của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội của
Tỉnh, các cơ quan ban ngành có chức năng quản lý các dự án đầu tư cần thường
xuyên rà soát đánh giá thực trạng triển khai và hiệu quả của các dự án. Công
tác này phải được tiến hành định kỳ hàng quý trong năm nhằm tìm ra những
vướng mắc của các nhà đầu tư để giải quyết. Bên cạnh đó, cần kiên quyết thu
hồi các dự án FDI kém hiệu quả.
4.3.2. Tiế p tụ c hoàn thiệ n công tác quy hoạ ch phát triể n kinh tế - xã
hộ i, quy hoạ ch phát triể n các ngành kinh tế , quy hoạ ch các khu, cụ m công
nghiệ p đế n 2020 vớ i tầ m nhìn 2030.
Quy hoạch ở Vĩnh Phúc cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng phù hợp với
các quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể ngành, vùng, sản phẩm của
Trung ương. Quy hoạch phải được luận chứng đầy đủ; vừa có tính mềm dẻo,
linh hoạt vừa có tính bắt buộc và phải có tầm nhìn dài hạn; được công khai hoá.
Đổi mới phương pháp xây dựng quy hoạch, quy hoạch phải gắn với thị trường,
quy hoạch phải có tính khả thi, phát huy được lợi thế của địa phương, định
hướng huy động và phân bổ mọi nguồn lực của xã hội cho phát triển.
Việc lập quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH phải bảo đảm tính đồng bộ,
thống nhất giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH, giữa quy
hoạch tổng thể phát triển KT-XH với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng
đất đai; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế cả nước với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng, lãnh thổ, phù
hợp giữa quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH với quy hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực
23

4.3.4. Nâng cao hiệ u quả hoạ t độ ng xúc tiế n đầ u tư , lự a chọ n dự án
đầ u tư vớ i mụ c tiêu phát triể n kinh tế - xã hộ i.
Tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư chú
trọng các đối tác chiến lược: tổ chức các cuộc hội thảo giới thiệu về môi trường
24
đầu tư chung tại các địa bàn và đối tác đã được nghiên cứu, tăng cường vận
động trực tiếp các tập đoàn lớn đầu tư vào các dự án cụ thể, nâng cấp trang
thông tin website về FDI. Biên soạn lại các tài liệu giới thiệu về FDI, đẩy mạnh
chương trình quảng bá hình ảnh địa phương và các chính sách khuyến khích,
ưu đãi đầu tư của tỉnh, giới thiệu môi trường đầu tư, các dự án kêu gọi đầu tư
của tỉnh, giới thiệu môi trường đầu tư, các dự án kêu gọi bằng hình thức giới
thiệu qua các Brochure, Internet, đĩa VCD, trên các Báo và tạp chí trong nước
để phục vụ cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đổi mới nội dung và phương thức vận động, xúc tiến đầu tư, in các ấn
phẩm quảng bá về môi trường đầu tư của tỉnh bằng các thứ tiếng: Anh, Nhật,
Hàn Quốc, Việt Nam. Kết hợp hoạt động xúc tiến Thương mại- Du lịch với xúc
tiến Đầu tư. Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư theo từng nhóm dự án để có
kế hoạch kêu gọi đầu tư theo địa chỉ (theo địa bàn, theo lĩnh vực ưu tiên ).
Đào tạo kiến thức về xúc tiến đầu tư. Thành lập quỹ xúc tiến đầu tư hoặc bố trí
kinh phí thoả đáng, có hiệu quả cho công tác xúc tiến đầu tư.
4.3.5. Phát triể n nguồ n nhân lự c đáp ứ ng yêu cầ u thu hút và sử dụ ng
hiệ u quả FDI để phát triể n kinh tế - xã hộ i bề n vữ ng
Cần đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực cả về quy mô, chất lượng
và cơ cấu. Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt mức 75%
tổng số lao động làm việc, trong tổng số lao động qua đào tạo, tỷ lệ công nhân
kỹ thuật các loại phải đạt mức 60% đến năm 2020. Đẩy mạnh đào tạo nhân
lực trình độ cao đẳng, đại học và phát triển đào tạo đội ngũ nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư giỏi trong các ngành sản xuất công
nghiệp đang có xu thế thu hút FDI công nghệ cao như cơ khí chế tạo, điện tử,
công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sinh học, may mặc, giầy da, chế

cộng đồng các nhà đầu tư, thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa liên thông, đẩy
mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý…
Tích cực rèn luyện phẩm chất, bản lĩnh, nâng cao trình độ chuyên môn của
đội ngũ cán bộ chính quyền các cấp; triển khai đồng bộ chủ trương và có giải pháp
thực hiện hữu hiệu về chống tham nhũng, sách nhiễu, phiền hà, nâng cao tính
minh bạch, công khai và hiệu quả trong công việc của các cấp chính quyền.
KẾT LUẬN
Đầu tư trực tiếp nước ngoài với tư cách là hình thái xuất khẩu tư bản đã
xuất hiện và trở thành phổ biến kể từ khi chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn
tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền. Kể từ sau chiến tranh thế giới thứ
hai, dưới tác động của những thay đổi lớn trong tình hình kinh tế, chính trị thế
giới, FDI đã có xu hướng mới, từ đó đã đặt ra vấn đề đối với các nước đang
phát triển, trong đó có Việt Nam và tỉnh Vĩnh Phúc là làm thế nào để không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status