GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
MỤC LỤC
Trang
1. Các thuật ngữ sử dụng trong đề tài 4
2. Lời nói đầu 5
3. Chương I: Tổng quan về thu hút nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hà Tây 8
4. I. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
5. 1. Khái niệm 8
6. 2. Quá trình hình thành nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam 9
7. 3. Sự cần thiết của vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam 11
8. 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài. 13
9. II. Một số kinh nghiệm và bài học được rút ra trong
việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một
số tỉnh tại Việt Nam. 15
10. 1. Tỉnh Hải Dương 15
11. 2. Tỉnh Thừa Thiên Huế 17
12. 3. Tỉnh Đồng Nai 20
13. Chương II: Thực trạng quản lý Nhà nước trong
lĩnh vực thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại tỉnh Hà Tây. 24
14. I. Đặc điểm của tỉnh có ảnh hưởng đến vấn đề thu hút
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 24
1
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
15. 1. Vị trí địa lý của tỉnh Hà Tây 24
16. 2. Cơ sở hạ tầng tỉnh Hà Tây 26
17. 3. Đặc điểm thị trường vốn 26
34. 4. Ban hành và thực thi các chính sách ưu đãi
về đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngoài
trên địa bàn tỉnh 54
35. 5. Tăng cường công tác quy hoạch trên địa bàn tỉnh 55
36. 6. Công bố chương trình đầu tư lớn của tỉnh
trong thời gian tới để kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp 56
37. 7. Phát triển thị trường vốn trên địa bàn tỉnh 57
38. 8. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức
và lề lối làm việc 57
39. 9. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của các khu, cụm, điểm công nghiệp nhằm thu hút
nguồn vốn đầu tư trực tiếp vào các khu vực này. 57
40. Kết luận 59
41. Danh mục tài liệu tham khảo 61
3
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
ĐTTTNN: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
UBND: Uỷ ban nhân dân
CNH - HĐH: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
FDI: (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
KCN: Khu công nghiệp.
KCX: Khu chế xuất.
USD: Đô la Mỹ.
4
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
LỜI NÓI ĐẦU
Một trong những vấn đề bức xúc nhất của Việt Nam hiện nay đó là thiếu
vốn để phát triển nền kinh tế - xã hội theo hướng CNH - HĐH, đẩy nhanh
lớn lao và có ý nghĩa sâu sắc. Nhờ có nguồn vốn này mà nền tổng thể nền
kinh tế - xã hội Hà Tây đã và đang chuyển dịch dần theo hướng hiện đại -
tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp
trong GDP của tỉnh, làm cho nền kinh tế của tỉnh sôi động và hiệu quả
hơn về năng suất lao động và kỹ năng quản lý, trình độ công nghệ,...Tuy
vậy, Hà Tây vẫn là một tỉnh được đánh giá là có sức cạnh tranh khiêm
tốn so với các địa phương khác trên cả nước, mặc dù những lợi thế so
sánh mà tỉnh có được là rất lớn. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng
này? Và các giải pháp về quản lý Nhà nước được đưa ra nhằm thu hút
mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài của Hà Tây trong thời gian tới là
gì để phát huy tốt nhất lợi thế so sánh hiếm có của tỉnh? Để trả lời hai câu
hỏi này cũng đã có không ít tài liệu của tỉnh đề cập đến, đặc biệt là Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV và các chính sách của tỉnh, các
văn bản của Sở KH&ĐT tỉnh. Đây là những văn bản chính sách quan
trọng nhằm tạo môi trường thông thoáng hơn nữa ở Hà Tây để có thể thu
hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhiều hơn nữa cho sự phát triển của
tỉnh. Là một sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, lại được thực tập ở
Sở KH&ĐT tỉnh thì đây là một vấn đề khá phù hợp đối với bản thân. Do
đó em đã chọn đề tài: "Các giải pháp về quản lý Nhà nước nhằm thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Hà
Tây giai đoạn 2001 -2010". Tuy đã được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
hướng dẫn PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà và các bác, các cô, anh chị ở phòng
Đầu từ và Kinh tế đối ngoại - nơi em thực tập, nhưng việc sai sót trong
quá trình làm đề tài này là điều khó tránh khỏi. Nên để đề tài được hoàn
thiện, mang ý nghĩa thực tiễn cao, em rất mong cô giáo hướng dẫn và các
bác, các cô, anh, chị ở phòng Đầu tư và Kinh tế đối ngoại chỉ bảo thêm,
6
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
giúp đỡ em trong quá trình làm chuyên đề thực tập này, làm cho đề tài có
thể được là một tài liệu trong hệ thống các tài liệu của tỉnh, đóng góp một
8
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
cũng như trong quá trình đàm phán ký kết hợp đồng trong khi nước nhận
đầu tư không có, do đó dễ dẫn đến thua thiệt cho nước nhận đầu tư.
- Nước nhận đầu tư không chủ động được trong việc bố trí cơ cấu
đầu tư theo ngành cũng như theo vùng lãnh thổ của nước mình.
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại vốn FDI, nếu căn cứ vào hình
thức góp vốn, vốn FDI được chia thành:
- Dự án 100% vốn nước ngoài.
- Xí nghiệp liên doanh do các doanh nghiệp của cả nước nhận đầu tư
và nước đi đầu tư góp vốn.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài thuê gia
công linh kiện tạo ra luồng thương mại hướng vào các sản phẩm có giá trị
cao hơn.
- Hợp đồng BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao).
- Hợp đồng BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh).
- Hợp đồng BT (xây dựng - chuyển giao).
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VỐN FDI Ở VIỆT NAM.
a. Quá trình hình thành Luật ĐTTTNN ở Việt Nam.
Cho đến nay, Luật ĐTTTNN của Việt Nam đã trải qua 5 lần soạn
thảo và sửa đổi: Luật được ban hành lần đầu tiên vào tháng 12-1987. Sau
5 năm thử nghiệm, Luật được sửa đổi lần thứ nhất và lần thứ hai vào các
năm 1990 và 1992. Đến năm 1996 nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến
đổi quan trọng, đặc biệt là về đối ngoại với việc bình thường hoá quan hệ
với Hoa Kỳ một năm trước đó, nền kinh tế của đất nước tăng trưởng rất
cao, thu hút nguồn vốn FDI giai đoạn này cũng mang những dấu hiệu đặc
sắc nhất kể từ khi Việt Nam thực thi chính sách thu hút vốn FDI. Để hành
lang pháp lý được thông thoáng hơn, hợp lý hơn đối với tình hình đất
nước trong giai đoạn đó, Luật ĐTTTNN lại một lần nữa được sửa đổi
theo hướng có lợi hơn cho cả hai phía: nhà ĐTTTNN và Việt Nam.
Nam. Vốn đăng ký bắt đầu giảm từ năm 1998 và càng giảm nhanh trong
2 năm tiếp theo. Nếu năm 1998 vốn đăng ký là 4,82 tỷ USD thì năm 1999
10
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
chỉ bằng 45,8% của năm trước , đạt 2,21 tỷ USD. Năm 2000 có nhích lên
chút ít, đạt 2,58 tỷ USD. Sau khi đạt kỷ lục về vốn thực hiện vào năm
1997 với trên 3,2 tỷ USD, trong 3 năm tiếp theo chỉ tiêu này giảm đáng
kể: năm 1998 còn 1,9 tỷ USD, năm 1999 và năm 2000 mỗi năm chỉ ở
mức 2,2 tỷ USD.
- Từ năm 2001 đến nay là thời kỳ phục hồi FDI: (đơn vị: tỷ USD)
Bảng 1
Năm Vốn đăng ký Vốn thực hiện
2001 3,02 2,3
2002 2,79 2,44
2003 3,10 2,5
2004 4,2 2,9
Nguồn: Sở KH&ĐT tỉnh Hà Tây.
Tính đến tháng 9 năm 2004, cả nước có hơn 4.910 dự án FDI còn
hiệu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 44,7 tỷ USD; số vốn đã thực
hiện là 30,4 tỷ USD từ 64 quốc gia và vùng lãnh thổ.
3. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM.
Việc thu hút vốn FDI vào Việt Nam là một tất yếu khách quan
trong quá trình CNH-HĐH của đất nước. Để nền kinh tế phát triển nhanh,
mạnh thì phải có một nguồn vốn rất lớn để làm "mỡ" bôi trơn "bộ máy"
các hoạt động kinh tế. Muốn vậy phải đa dạng hoá các loại hình vốn phục
vụ cho phát triển kinh tế; và nguồn vốn FDI là nguồn vốn không thể thiếu
trong cơ cấu vốn toàn xã hội. Điều này thể hiện qua những đóng góp to
lớn của vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong gần 20 năm
qua, kể từ khi Việt Nam có Luật ĐTTTNN. Cụ thể là:
Đầu tiên, nguôn vốn FDI đã bổ sung nguồn vốn quan trọng cho
2003 chiếm 36,2% giá trị sản lượng công nghiệp, chiếm 100% về khai
thác dầu thô, sản xuất ôtô, máy giặt, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, thiết bị
văn phòng, máy tính; khoảng 60% sản lượng thép cán; 28% về xi măng;
33% về máy móc, thiết bị điện, điện tử,...Thông qua FDI đã thúc đẩy
12
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
hình thành hệ thống các KCN, KCX góp phần phân bổ công nghiệp hợp
lý trong cả nước và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Tiếp đến vốn FDI còn giúp phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm
công ăn việc làm, các dự án FDI đã giúp đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt
và lực lượng lao động lành nghề (cả chuyên môn và ngoại ngữ) trong
những ngành và lĩnh vực kinh tế, nhất là trong lĩnh vực viễn thông, dầu
khí, hoá chất, điện tử, tin học, ôtô, xe máy, khách sạn, du lịch. Và FDI
cũng giúp học hỏi cách thức quản lý kinh tế hiện đại, giúp tăng năng suất
lao động, tăng tiềm lực kinh tế và vai trò của Việt Nam trong phân công
lao động quốc tế; nhanh chóng đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với
nền kinh tế thế giới. FDI còn góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và xoá đói
giảm nghèo. Tính đến năm 2003, FDI tạo ra khoảng 660.000 việc làm
trực tiếp và hàng triệu công ăn việc làm gián tiếp.
Cuối cùng, FDI giúp tăng thu và do vậy góp phần làm giảm bội
chi ngân sách Nhà nước (hàng năm FDI đóng góp từ 7-8% ngân sách
Nhà nước); năm 2004, khu vực này nộp ngân sách Nhà nước 550 triệu
USD.
4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT NGUỒN VỐN FDI.
a. Cơ sở hạ tầng.
Đó là cơ sở vật chất, kỹ thuật của xã hội như: hệ thống giao thông
đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, đường sắt; bưu chính viễn
thông; hệ thống điện, nước,...Nếu một nước có cơ sở hạ tầng đầy đủ và
hiện đại thì đó là một trong những điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài
cần có khi tiến hành công việc đầu tư của mình.
đầu vào của mình. Do đó quy trình sản xuât kinh doanh của nhà đầu tư có
thuận lợi hay không có một phần đóng góp rất lớn của chính sách này.
* Chính sách đất đai: đất đai dùng để xây dựng cơ sở vật chất cho
hoạt động sản xuất kinh doanh,...sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí đầu
14
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
vào của nhà đầu tư. Để thu hút được nhiều vốn FDI thì chính sách này
cần thông thoáng và ổn định.
* Chính sách thuế: Có các loại thuế ảnh hưởng đến nhà ĐTTTNN
như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập
khẩu,...Chính sách này ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành và lợi nhuận nhà
đầu tư. Yêu cầu đặt ra là phải có một hệ thống các văn bản pháp lý có
tính khuyến khích cao, đồng thời phải có tính nhất quán và hệ thống.
II. MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC ĐƯỢC RÚT RA TRONG VIỆC
THU HÚT NGUỒN VỐN FDI Ở MỘT SỐ TỈNH TẠI VIỆT NAM.
1. TỈNH HẢI DƯƠNG.
Trong 3 năm trở lại đây (từ 2001-2003), Hải Dương đã trở thành
một trong 10 tỉnh thu hút vốn đầu tư nói chung và vốn FDI nói riêng
mạnh nhất cả nước. Bí quyết khởi sắc của Hải Dương trong những năm
đầu thế kỷ XXI trước hết là phải kể đến chủ trương đầu tư nguồn vốn
FDI đúng hướng, đúng trọng tâm. Trong giai đoạn 2001-2003, Hải
Dương đã xác định 3 lĩnh vực ưu tiên đầu tư đó là: ưu tiên đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; tập trung đầu tư đổi mới, tăng
cường công nghệ hiện đại; tập trung đào tạo nguồn nhân lực. Ba tiêu
điểm này nhằm từng bước hoàn thiện những nhân tố cốt lõi cho sự phát
triển kinh tế - xã hội, đó là vật chất kỹ thuật và con người. Trong việc thu
hút và sử dụng nguồn vốn FDI chủ yếu tập trung đầu tư cho phát triển
kinh tế, đặc biệt là công nghiệp, đem lại tiềm lực mới cho ngành công
nghiệp Hải Dương. Tính đến năm 2003 Hải Dương có 47 dự án
ĐTTTNN có hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 5554,1 triệu USD.
FDI.
e. Công bố chương trình đầu tư lớn của tỉnh giai đoạn 2001-2005
để kêu gọi đầu tư. Rút ngắn thời gian cấp phép xuống còn một nửa so với
quy định của Chính phủ đối với các dự án ĐTTTNN, rút ngắn thời gian
16
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
đăng ký kinh doanh xuống còn 2 đến 6 ngày (theo quy định của Chính
phủ là 15 ngày).
f. Công bố mức tiền bồi thường giải phóng mặt bằng áp dụng trên
địa bàn các huyện từ 17.000 đến 18.000 USD/ha và tại thành phố Hải
Dương là 19.000 đến 20.000 USD (chưa kể các công trình xây dựng và
tài sản trên mặt đất nếu có).
g. Tăng cường các biện pháp chăm sóc dự án sau khi được cấp
phép; miễn phí quảng cáo cho doanh nghiệp FDI mới thành lập; hỗ trợ
điện, nước cho các dự án ở vị trí xa nơi cung cấp; miễn, giảm thuế đất
cho các doanh nghiệp đầu tư vào các địa bàn khó khăn hoặc dự án thuộc
danh mục khuyến khích đầu tư. Hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt
bằng, rà phá bom mìn, vật nổ cho các dự án ĐTTTNN bằng cách trừ dần
vào số tiền thuê đất hàng năm của doanh nghiệp.
h. Ban hành những chính sách ưu đãi riêng về giá thuê đất, về
thuế và hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng nhằm khuyến khích các nhà đầu tư
triển khai các dự án tại các KCN. Đồng thời vẫn thu hút các nhà
ĐTTTNN xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.
i. Đẩy mạnh quy hoạch các cụm công nghiệp trên toàn bộ 12
huyện, thành phố; xây dựng mức đóng góp hạ tầng trong cụm công
nghiệp đối với các nhà đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu tư khi đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Tính đến hết năm 2003, toàn tỉnh đã có 19 dự án ĐTTTNN được
cấp phép với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 148 triệu USD, trong đó vốn
sinh học, địên tử, sản xuất vật liệu mới, dịch vụ tài chính, ngân hàng,
hàng thủ công mỹ nghệ đầu tư vào địa bàn thành phố sẽ được UBND tỉnh
xem xét, quyết định giảm hệ số vị trí, hệ số hạ tầng, nhưng hệ số sau khi
giảm nhỏ nhất bằng 1 theo quy định hiện hành của Chính phủ.
b. Ưu đãi về thuế.
- Tỉnh sẽ hỗ trợ cho doanh nghiệp 100% thuế thu nhập doanh
nghiệp thực nộp kể từ khi có thu nhập chịu thuế trong 4 đến 8 năm, tuỳ
thuộc vào địa bàn và ngành nghề đầu tư.
18
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
- Tỉnh sẽ hỗ trợ về vốn đầu tư bằng 30% số thuế VAT thực nộp
vào ngân sách tỉnh trong 2 năm đầu kể từ khi sản xuất kinh doanh.
c. Các ưu đãi khác.
- Chính sách một giá: giá và các loại phí như: giá nước sạch, nước
thô, phí thu gom rác, phí xây dựng và các phí khác thuộc thẩm quyền
quyết định của UBND tỉnh đã được áp dụng thống nhất một giá theo mức
giá của nhà ĐTTTNN.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo: nhà đầu tư được hỗ trợ kinh phí tối đa
30% kinh phí đào tạo tại các trung tâm dạy nghề trong nước. Trường hợp
đào tạo tại nước ngoài, nhà đầu tư được hưởng chính sách trên nhưng
mức hỗ trợ tương đương với mức hỗ trợ đào tạo tại trung tâm dạy nghề
trong nước.
-Ngoài ra tỉnh sẽ có chính sách hỗ trợ đền bù, giải phóng mặt
bằng, môi giới đầu tư và tiêu thụ sản phẩm, tổ chức thực hiện,...
d. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư
-Tăng cường quảng cáo, tiếp thị, tổ chức hội thảo, hội nghị trong
nước và
nước ngoài nhằm vận động, mời gọi đầu tư vào tỉnh.
-Thực hiện công tác thưởng hoa hồng môi giới đầu tư cho các tổ
chức, cá nhân có thành tích.
Đồng Nai cũng xây dựng các tuyến đường chính hiện đại nối với
các vùng kinh tế trọng điểm phía nam, đặc biệt là tp. Hồ Chí Minh. Đồng
thời hệ thống giao thông nội tỉnh cũng được cải tạo, nâng cấp.
Bên cạnh đó, việc coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực của
Đồng Nai cũng là yếu tố quan trọng làm cho môi trường đầu tư của tỉnh
trở lên hấp dẫn hơn. Đến năm 2004, toàn tỉnh có 53 cơ sơ đào tạo nghề,
hàng năm cung cấp cho xã hội 32.000 lao động thuộc nhiều lĩnh vực,
ngành nghề khác nhau, đap ứng khoảng 60% yêu cầu về chất lượng của
sản xuất công nghiệp.
20
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
b. Năng động, sáng tạo và trân trọng các nhà đầu tư.
* Về xúc tiến đầu tư:
Trong thời gian qua Đồng Nai đã chứng minh khả năng linh
hoạt, mềm dẻo trong hoạt động quảng cáo, xúc tiến kêu gọi đầu tư. Tỉnh
đã lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh, chú trọng hỗ
trợ các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, xem đây là biện pháp giúp
tiếp thị đầu tư trực tiếp. Đồng thời thông qua các mối quan hệ song
phương với một số tỉnh, thành phố của các nước Hàn Quốc, Thái Lan,
Trung Quốc, Pháp,...tỉnh đã tiến hành tìm kiếm nguồn vốn FDI mới. Một
kênh xúc tiến đầu tư khác mà Đồng Nai cũng thường xuyên tham gia là
các hoạt động hội chợ thương mại và đầu tư quốc tế. Ngoài ra, UBND
tỉnh và một số Sở, Ngành của tỉnh đã xây dựng các trang Website, các tờ
rơi và một số phương tiện, cách thức khác để quảng bá môi trường đầu tư
của tỉnh.
* Về cải cách thủ tục hành chính:
- Đồng Nai là địa phương đầu tiên trên cả nước được Chính
phủ cho phép thành lập tổ chức quản lý Nhà nước trong các KCN theo
mô hình "một cửa, tại chỗ", đó là Ban quản lý các KCN tỉnh Đồng Nai.
Ban này thường xuyên kiện toàn các thủ tục giải quyết công việc theo
dựng cơ bản.
- Doanh nghiệp được miễn hoặc giảm tiền thuê đất trong
trường hợp gặp khó khăn, phải tạm dừng dự án.
- Sau khi hoàn thành xây dựng cơ bản, doanh nghiệp được
miễn tiền thuê đất trong 7 năm (đối với các dự án đầu tư vào các vùng
khó khăn, dự án thuộc danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư và
danh mục ngành nghề đặc biệt được miễn 11 năm).
* Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
Áp dụng theo Nghị quyết số 164/2003/NĐ-CP ngày 22-12-
2003, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6-8-2004 của Chính phủ và
Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 5-4-2004 của Thủ tướng Chính
phủ.
* Ưu đãi về thuế nhập khẩu:
Áp dụng theo Điều 57,58 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày
31-7-2000 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19-3-2003.
* Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng:
Áp dụng theo Điều 60 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 31-
7-2003 và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19-3-2003, Điều 7 Nghị
22
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10-12-2--3 và Nghị định số 48/2004/NĐ-
CP ngày 23-7-2004.
* Các ưu đãi khác:
- Các dự án đầu tư vào các KCN tại các huyện Tân Phú, Định
Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ và thị xã Long Khánh sẽ được miễn phí sử
dụng hạ tầng trong vòng 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh; Dự
án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư được miễn
tiền thuê đất trong thời gian thuê đất; Các dự án thuộc ngành nghề còn lại
được miễn tiền thuê đất trong thời hạn 15 năm kể từ khi ký hợp đồng
thuê đất.
hoạch hoàn chỉnh với việc hình thành vành đai 4 cho Hà Nội và trục kinh
tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. Điều này sẽ tạo cho Hà Tây
24
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà SVTH: Nguyễn Việt Long
những cơ hội mới trong việc thu hút vốn FDI do giao thông rất thuận tiện
cho việc vận chuyển lưu thông, tiêu thụ hàng hoá.
* Về mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh:
- Mạng lưới này được phân bố hợp lý từ vùng đồng bằng đến
vùng bán sơn địa. Tổng chiều dài là 4.557 km, trong đó có 1.049,4 km
đường ôtô. Đường ôtô đã đến được trung tâm các xã, vùng kinh tế, khu
du lịch của tỉnh.
- Tỉnh cũng có một số tuyến đường quốc lộ chạy qua địa bàn
với tổng chiều dài là 240,6 km; đó là các tuyến: quốc lộ 1A cũ; 6; 32; 21;
21B; 2C; cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ; cao tốc Láng - Hoà Lạc; và đường
Hồ Chí Minh.
- Đường tỉnh lộ có 29 tuyến với tổng chiều dài 355,2 km.
* Đường sắt:
Tỉnh có 29,5 km đường sắt tuyến Bắc - Nam với 3 ga nhỏ.
Tuyến vành đai đi Lào Cai có chiều dài đi qua là 13 km.
* Đường sông:
- Là tỉnh nằm trong vùng châu thổ sông Hồng nên Hà Tây có
mạng lưới giao thông đường thuỷ khá thuận lợi. Tỉnh có 3 con sông lớn
chảy qua là sông Hồng, sông Đà, và sông Đáy; bên cạnh đó là rất nhiều
sông suối nhỏ.
- Bến cảng: Hà Tây có 2 cảng tổng hợp có cầu tầu, bến vĩnh
cửu và hệ thống kho bãi. Đó là cảng Sơn Tây (sông Hồng) và cảng Hồng
Vân (sông Hồng). Ngoài 2 cảng chính, tỉnh còn có một số bến nhỏ như:
cảng Vạn Điểm, bến Vân Đình,...
* Đường hàng không:
Với lợi thế nằm rất gần sân bay quốc tế Nội Bài (cách khoảng