Nghiên cứu sơ bộ tác dụng hạ đường huyết của bài thuốc đông dược - Pdf 29

B ộ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợc HÀ NỘI
G3 o SO
LƯU MẠNH HỪNG
NGHIÊN CỨU Sơ BỘ TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG
• • •
HUYẾT CỦA BÀI THUỐC ĐÔNG Dược
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DUỢC SỶ KHOÁ 1996 - 200 i)
Ngưồi hướng dần
Nơi thực hiện
Thời gian thực hiện
: PGS.PTS. Mai Tất Tố
BS. Dirơng Thị Ly Hương
: Bộ môn Dược lực
Bộ môn Hóa sinh
: 05/03 - 25/05/2001
É i
u u /
ọ A -


-
.
ị ', ị.io-o*, - \
HÀ NỘI - 5 / 2001 y ' l<L ÍỊ-ĨỈ j j
&
ỉv-iỏ'2. Ạ ị
Lòi cảm ơn
Được sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tận tâm của các thầy cô giáo,
cùng sự nỗ lực cô'gắnẹ cửa bán thân. Tôi dã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
đúng thời hạn.

1.2.3. Streptozocin 8
1.2.4. Các phương pháp gâv tăng đường huyết khác (S
1.3. Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đuờng 9
1.3.1. Insulin 9
1.3.2. Atnylin 10
1.3.3. Các Sulfamic! hạ đường huyết 1 I
1.3.4. Các Biguaniđ hạ đường huyết 12
1.3.5. Acarloose 12
1.3.6. Thuốc y học cổ truyền trong điều trị bệnh dái tháo đường 12
1.3.7. Bài thuốc Đông Dưực điều (rị bệnh dái 111 áo đường I}
PHẨN 2 NGUYÊN VẬT LIỆU, súc VẬT THÍ NGHIỆM, THIẾT IỈỊ 15
NÔI DUNG VẢ PHƯƠNG PHẤP NC.HIÊN cứu
2.1. Nguyên vật liệu 15
2.2. Hoá chất thí nghiệm 15
2.3. Súc vật thí nghiệm 15
2.4. Thiết bị máy móc 15
2.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 15
2.5.1. Nghiên cứu ánh hưởng của bài thuốc và các vị thuốc 15
trên nồng độ đưòìig huyết của chuột cống trắng bình
thường
2.5.2. Nghiên cứu ánh hưởng của bài thuốc và các vị thuốc 16
trôn đường huyết của chuột trắng gây tăng đường
liuycì bằng Adrenalin
2.5.3. Nghiên cứu độc tính cấp của bài thuốc 16
2.5.4. Thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của bài 16
thuốc và các vị thuốc
PHẨN 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VẢ BÀN LUẬN I 7
3.1. Nghiên cứu ảnh hương của bài thuốc và các vị thuốc trên 17
nồng độ đường huyết của chuột cống trắng bình thường
3.2. Nghiên cứu ánh hưởng của bài thuốc và các vị thuốc Irên 20

thuốc suôi đời, kèm theo nhiều phần ứng phụ nguy hiểm. Do đó nhiệm vụ tìm
và phát triển các cây Ihuốc, bài Ihuốc chữa bệnh ĐTĐ vẫn là mội nhiệm vụ
cấp bách và lâu dài của ngành dược.
Trong kho tàng đông y và y học dân gian có rấl nhiều cây thuốc, vị
Ihuốc được dùng để điều Irị bệnh ĐTĐ mà Đông y gọi là bệnh liêu khát. Song
hầu hết các cãy thuốc, vị thuốc và bài Ihuốc đó đều mới được sử dụng llico
kinh nghiệm hay llieo y lý của y học Phương Đông chua được nghiên cứu
đánh giá một cách chính xác. Do đó chúng càn phải được nghiên cứu trên cơ
sử y học hiện đại để làm sáng tỏ tác dụng chữa bệnh.
Để góp phần làm phong phú Ihêm các thuốc chữa bệnh ĐTĐ, đặc biệt đi từ
nguồn nguyên liệu sẩn có trong nước chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tác dụng
hạ đường huyết của bài thuốc Đông dược với những mục tiêu cụ thể sau :
- Chứng minh tác dụng hạ đường huyếl của bài thuốc Đông dược
- Xác định độc lính cấp của bài thuốc
- Xác định lác dụng kháng khuẩn của hài lluiốc.
2
PHẢN 1 . TÔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1. Khái niệm vê bệnh đái tháo đường [11]
ĐTĐlà mộl bệnh mãn tính, do rối loạn chuyển hoá hydral cacbon vì Ihiếu
insulin ở các mức độ khác nhau, thiếu tương đối hoặc thiếu tuyệt đối, do đó
gây tăng đường huyết và nếu vượt quá ngưỡng thì có đường niệu. Khi có
đường niệu thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và thường có nhiều biến chứng như
ở mắt, thận, Ihẩn kinh, tim và mạch máu.
1.1.2. Phân loại đái tháo đường [2]
Theo tổ chức y lế thế giới (WHO), bệnh ĐTĐ được chia làm 3 loại :
1.1.2.1. Đ TĐihồ neu vên phál
- ĐTĐtyp I: ĐTĐ thể phụ thuộc insulin (IDDM*- insulin Dependent Diabetes
Mellilus)
- ĐTĐtyp II: ĐTĐkhông phụ thuộc insulin (NI.DDM - Non insulin -

ỉ. ỉ.2.3. Đái tháo dương thai nghén.
ĐTĐ ở người mang Ihai thường khởi phát từ tuần lễ thứ 24 của ihai kì.
ĐTĐ khởi phát do nhu cầu tăng insulin của sự phát triển thai, khi thai phát
triển nhu cầu cung cấp năng lượng của người mẹ tãng lên đòi hỏi lượng insulin
nhiều hơn để đưa glucose lừ máu vào tế bào. Mặt khác, trong giai đoạn mang
thai cơ thể mẹ sản xuất ra các nội tiết lố có tác động kháng insulin.
Để phát hiện sớm bệnh ĐTĐ thai nghén, tấl cả phụ nữ mang thai nên được
kiểm tra đường hụyết vào tuần lễ thứ 24 và 28 của thời kì mang thai.
Những phụ nữ sau đây có nguy cơ đấi tháo đường thai nghén cao: Bốo phì.
liền sử gia đình có nguừi mác bệnh ĐTĐ, liền sử sinh con Irên 4 kg, tiền sử xảy
thai, thai chêì lưu không rõ nguyên nhân, phụ nữ trên 30 tuổi
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường.
Sự phát triển vượt bậc của sinh hoá, sinh học phân tử và miễn dịch học đã
giúp hiểu biết rõ hơn về bệnh sinh của ĐTĐ !à một bệnh tự miễn có sự lác
động của các yếu tố sau Ị2|,Ị 111: di truyền, miễn dịch, môi tuning và chế độ
dinh dưỡng.
ĐTĐ typ ĨI cho đốn nay vẫn chưa xác định được rõ ràng cơ chế bệnh sinh,
mạc dù bệnh cổ lính chất gia đình rõ lệt. Song các yếu tố đóng vai trò quan
trọng trong ngU
3
'ên nhân gây bệnh là: Yếu lố gen, ìnôi trường, hiện lượng
kháng insulin, giả thiết về tính độc của glucose.
Các yếu tố trên tác động lên cơ thể theo nhiều cơ chế khác nhau, nhưng
đều dẫn đến một trong hai hậu quả là: gây thiếu hụt insulin hoặc gây lình
trạng không đáp ứng với insulin.
4
Insulin là mộl. hormon của tuyến tuỵ đóng vaỉ Irò quan trọng Irong điều
hoà đường huyết Nó làm giảm hàm lượng đường trong máu thông qua tác
động đến sự tổng hợp glycogen, triglycerid, protein. Ở người hình thườnu,
nồng độ insulin trong máu phụ thuộc vào lưựng glucose huyếl. Khi đường

< 7,8 lĩimol/l
Rối loạn dung nạp Glucose
<7,8
>6,7
7,8-11,1 mmol/l
ĐTĐ
>7,8
>6,7
>1 Ummol/I
5
1.1.4.2. Xét nghiệm ổ ườn a h 11 yết. 19; 121
Cỏ rấl nhiều phương pháp định lượng đường huyết. Sau dây là mội số
phương pháp hay đưực dùng :
• Phưưng pháp Folin - Wu.
• Phương pháp glucose oxidase.
• Phương pháp Nelson & phương pháp Dubowski;
1.1.4.3. Xét ũiịhỉệm đườns, niệuf5, 9, 12].
Ở người bình thường , Irong nước liểu không cổ đường. Ngưỡng đirtìnụ
của thận trung bình từ 160-180mg/dl (8,9-lOmmol/l). khi đường huyết lăiiu
cao vượt quá ngưỡng thận, đường sẽ xuất hiện trong nước tiểu:
• Phương pháp Benedict & phương pháp Fehling:
Ngoài những phương pháp kiểm tra nồng độ glucose trong nước liêu
trên. Ngày nay có dùng một số loại giấy thử đường niệu đặc biệt, dễ sử dụng
và cho kếl quả ngay: Glukoles, Clinites, Diastix.
l.ỉ.4.4. Xét nghiệm Ceton niệu:[3,12]
Một phương pháp dễ sử dụng, cho kết quả nhanh và chính xác hay đựơc
sử dụng ngày nay là các loại giấy thử ceton niệu như: Ketoslix, Acetes
Ngoài cạc xét nghiệm đã trình bày với bệnh nhân ĐTĐ người ta còn
theo dõi, và chẩn đoán qua một số xét nghiệm khác: Xél nghiệm Protein niệu.
Protein huyết thanh, Hemoglobin A,c, C- peplid huyết.

huyết của Thổ phục linh. [ 6 I
1.2.2 Alloxan. [5:10:17]
Năm 1943 Dunn Sheehan và Maclelchie đã phát hiện ra Alloxan cỏ tác
dụng gây tăng đường huyếl.
7
Alloxan gây tăng đường huyết do phá huỷ chọn lọc lố bào p lieu đao
luyến tuỵ. Ngay sau khi dùng Alloxan sẽ xuấl hiện đựl lăng đường huyết ban
đầu, sau đó đường liuyếl giảm đội ngột do các lế bào bị phá hu ỷ giai phóng ồ
ạt Insulin. Sau đợt hạ đường huyết là đạt tăng đường huyết rất cao ổn định do
các tế bào (3 bị phá huỷ .
1.2.3. Streptozocin[15,17,18].
Hiện nay Strepl07x)dn được coi là lốt nhấl dùng tăng đường huyốl thực nghiệm.
Streplo7Ắ)đn đưực phân lập từ nấm Slreplomyces achronogenes năm 1963.
Pakieler và cộng sự phát hiện nó có tác dụng gây bệnh ĐTĐ trên chuộl cống.
- Cơ chế gây lăng đường huyết:
Giống như Alloxan, Slreptozoein tác dụng chọn lọc lên tế bào p của tiổu
đảo tuyến tuỵ. Cấu lạo phân lứ của Streptozocin gồm 1 vòng glucosarnin
glycopvranose nối với nhóm thế Nitrosourea bằng glucosamin Nitrogen. Phần
nhóm chức Nilrosourea của Slreploxocin Irực tiếp gây độc cho tê' bào p của
tiểu đảo tuỵ. Nhưng Sueptozocin cỏ ưu điểm hơn nó gày sự mất hạt của tố bào
p và gây hoại tử lế bào p nên nó ức chế quá trình sinh tiền chất insulin và sự
bài tiết insulin.
1.2.4. Các phương pháp gây tăng đường huyết thực nghiệm khác.
* Nghiệm pháp uống glucose và galactose Ị12|
Ưu điểm: dễ thực hiện, rẻ tiền, kết quả nồng độ đường huyết tăng cao
có thể duy liì từ 3-5 giờ sau khi uống dung dịch glucose. Nghiệm pháp này chí
được dùng để đánh giá khả năng điều hoà đường huyết của cơ thể khi đưa mộl
lượng lớn glucose vào
* Cắt bỏ tuỵ tạng ờ chó:
Phương pháp thực hiện năm 1986 bởi Sirck và cộng sự. Kết quả thu được là

Humalin
Insulin trung hình
Protaphan
7,1-7,4 18-20 giờ
Tiêm dưới da, tiêm
bắp trước bữa ăn
30'đến 11]
Insulaclard
Mono ta I'd
Insulin châm
Utratard
7,1-7,4
24-30 giờ
Tiêm bắp 1 lần
trước hữa điểm lâm
Humulin UL
- Cơ chê tác dung của Insulin |4]
Receptor của Insulin là loại receptor màng tế bào có bản elicit là loại
glycoprotein xuyên màng gồm hai liểu đơn vị a phân tử lưựng 135 KDa và hai
9
chuỗi p có phân lử lưựng 95KDa. Các tiểu đưn vị này liên kết với nhau hởi cẩu
nối disulíicl. Insulin gắn vào tiểu đơn vị a làm thay đổi cấu hình không gian
của Receptor Iruyổn Un đốn lieu do'll vị p hoại hoá lieu dơn vị này lạo ra sự
phosphoryl hoá vùng lyrosin Kinase chuyển đến nhiều loại protein Irong bào
tương. Sự kết hựp Insulin vói receptor đã làm tăng lốc độ vận chuyển glucose
qua màng vào bên trong lố bào cơ và mô mỡ.
- Tác dụng của Insulin: Insulin cỏ 3 lác dụng chính:
+ Tác dụng trên chuyển hoá glucose; kích thích sự tổng hợp
glycogen đồng thời ức chế sự phân huỷ glycogen ở gan. Thúc đẩy sự
xâm nhập glucose vào các lế bào đặc biệt là các tế bào cơ, mỡ.

kích thích bài tiết insulin.
Công lliức cấu tạo của Sulfonylurea:
R|
-SO
1
-NH-CO-NH-R'
Các Sulfonylurea Ihế hệ hai có hoạt tính mạnh hơn thế hệ một khoảng
ÌOO lần và ít tác dụng phụ hơn.
Bảng 4: Bảng phân loại các Sulfamicl chống ĐTĐ
Thê hệ
Thuốc Biệt dược Thời gian tác dụng Liều mg/24h
I Tolbulamid
Tolazamid
Acelohexamiđ
Chloproramide
Dilipol
Tolinase
Dymelor
Diabinese
6 - 12giờ
> 24giờ
8-24 giờ
> 60giờ
500 - 3000
100- 1000
200 - 1000
100 - 500
II Glibuiidc
Glicla/ide
Glipizide

1.3.5. Acarbose [8,15,21]
* Cơ chế tác dụng: ức chế cạnh tranh sự phân giải đường phức.
Acarbose là một đường giả 4 phân tử đựơc lổng hợp lừ Actinoplanes, lỉniòc
làm chậm tiêu hoá glucid bằng cách ức chế cạnh tranh men (X - Glucositlase ơ
ruột và các yếu tố enzym có nhiệm vụ tách đường phức thành đường đon. Kết
quả kéo dài thời gian giáng hoá các đường đôi, dẫn đến việc liêu hoá các
đường này bị chậm lại.
* Chế phẩm : Glucobay 50mg 3 lần / 24 giờ
lOOmg 2 lần / 24 giờ
1.3.6. Thuốc y học cổ truyền trong diều trị ĐTĐ 11,2,5,6,7].
12
Hiện nav, bệnh nhân ĐTĐ được điểu trị hằng các thuốc từ nguồn gốc
dưực liệu có xu hướng lăng và ngày càng phái triển . Trong sách " Những cây
Ihuốc và vị Ihuốc Việt nam" tác giá Đỗ Tất Lợi đã thống kê hàng loạt tên
thuốc có tác dụng chữa ĐTĐ. Trong đó được dùng phổ biến là: Sinh địa
(Rhemania glutinosa Scrofulariaceae), Hoài Sơn (Dioscorea Persirnilis
Dioscoreaceae), mướp đắng (Momordica charantia Cucurbitaceae), rau dừa
nước (Jussiae repins Aepotheraceae). Tại Ân Độ những công trình nghiên cứu
tác dụng hạ đường huyết của Hoa sen (Nelumbo nucifera Nelumbonaccac)[19J
đã cho thấy đây có thể là nguồn nguyên liệu có giá trị trong điều trị bệnh
ĐTĐ. Gần đây tác giả Nguyễn Ngọc Xuân đã nghiên cứu bước đầu về tác
dụng hạ đường huyếl của Thổ Phục Linh (Smilax glabra Smilacaceae) Ihu
được kết quả rất khả quan.
1.3.7. Bài thuốc đông dược điều trị ĐTĐ [1]
Thành phần: Thổ phục linh, mướp đắng, cam thảo bắc, vị X
- Thổ phục linh ( Smilax glabra, Smilacaceae) có vị ngọt nhạt lính bình
quy vào hai kinh can, vị.
Theo tài liệu cổ, Thổ phục linh có tác dụng khử phong thấp, lợi gân cốt,
giải độc do Ihuỷ ngân với liều dùng 10 - 20 gam dạng thuốc sắc.
- Mướp đắng (Momordica charantia Cucurbitaeeae) có vị đắng lính hàn.

+ Kil. glucose (Johnson and Johnson - Mỹ)
+ Thuốc Ihử Phosphomolypdic
2.3. SÚC VẬT THÍ NGHIỆM
- Chuột nhắt trống khoẻ mạnh, chủng Swiss, cả hai giống, Irọng lưựng
18 - 20g do Viên vệ sinh dịch lễ Hà Nội cung cấp.
- Chuộl cống trắng thuần chủng, cả hai giống có trọng lưựng 170 - 200g
2.4. THIẾT BỊ MÁY MÓC
+ Máy ly tâm ADAMS Analytical centrifuge (Clay Adams)
+ Máy đo quang UV/VIS (Ti ling Quốc)
+ Máy đo (lifting huyếl One Touch Basic Plus (Johnson and Johnson - Mỹ).
2.5. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu.
2.5.1. Nghiên cứu ảnh hưởng cua bài thuốc và các vị thuốc trên nồng độ
đường huyết của chuột cống trắng bình thường.
15
Đường huyết đưực xác định theo phương pháp Folin - Wu
- Nguyen tác : khử lạp bằng thuốc thử Sunlblungslic cho dịch lọc tác
dụng với thuốc thử đồng ở nhiệl độ sôi, thêm lliuốc thử phosphoiĩiolypdic dể
lên màu. Đo màu bằng máy đo quang ƯV/VIS.
2.5.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của bài thuốc và các vị thuốc trên nồng clộ
đường huyết của chuột nhắt trắng được gây tăng (lường huyết bằng
Adrenalin.
Đường huyết đưực xác định Iheo phưưng pháp glucose oxidase (Đo
bằng Kit.glucose trên máy đo đường huyết One Touch Basic của Mỹ).
- Nguyên tắc: Đinh iưựng Glucose bằng phương pháp so màu dưới lác
động của men Glucose oxidase dựa vào phản ứng:
Glucose +()> +HoO ■(tluc()S1J0XlclaSL‘». Acid gluconic +KOi
2 H0O2 + phenol + 4-amino antipyrin °!U-PSC0XI(-Iasc—► Đỏ quinin + 4HO
2.5.3. Nghiên cứu độc tính cấp của bài thuốc và xác định LD50 theo
phương pháp Berhen - Kaber.
2.5.4. Thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của bài thuốc và các vị

(tính trung bình cho từng lô)

Thuốc thử
Đường
dùng
Nồng độ glucose/máu (mmol/1)
0 giờ
Mức hạ
glucose
%
1 giò 30’
Mức hạ
glucose
%
3 giờ
Mức hạ
glucose
%
4 giờ 30’
I
Dd NaCl 0,9%
(2ml/ chuột)
uống
7,17 ± 0,45
7,02 ± 0,34
> 0,05
'
7,13 ±0,25
p, > 0,05
6,97 ±0,33

20,27
5,78 ±0.41
p, <0,01
p2 <0,01
33,52
4.82 ±0,57
p, < 0,01
p2 <0,01
2,34
7,08 ±0,43
p, >0,05
P, > 0,05
Ghi chú: - Pl So sánh nồng độ gỉucose/máu cùng một lô ở các thời điểm sau khi uôhg thuốc với trước khi uôhg thuốc.
- P7 So sánh nồng độ glucose/máu giữa cấc lô thử với lô ưắne. ở cùng một thời điểm
-Pj So sánh giữa hai ỉô uống và tiêm nước sắc bài thuốc.
Dll NaCI {),9r/<
-H— Uống NS bài thuốc
Tiêm NS bài ihuốc
Hình 1: Ảnh hưởng của bài thuốc lên nồng độ glucose/máu của chuột
cống trắng bình thường.
* Nhận xét:
- Ở liều 200mg/kg thể trọng cả đường uống và đường liêm hài thuốc
đều có tác dụng hạ đường huyết trên chuột cống trắng bình thường. Mức hạ
đường huyết này so với lô trắng khác nhau có ý nghĩa thống kê (P< 0,01).
- Mức hạ đường huyết mạnh nhất ở giờ thứ ba sau khi uống (40,07%),
sau khi tiêm (33,52%). Nhưng sau khi uống hoặc tiêm 4,5 giờ đường huyết lại
tăng lên.
18
Bảng 2: Ảnh hưởng của nước sác từng vị thuốc trên nồng độ đường huyết của chuột cống tráng bình thường
(Tính trung bình cho từng lô).

(200 mg/kg)
uống 6,98 ±0,34
P2 > 0,05
Pt / m > 0,05
16,18
5,85 ± 0,55
p, < 0,01
p2 < 0,01
Pt / m > 0,05
31,95%
4,75 ±0,73
p, < 0,01
p2 < 0,01
Pt / m > 0,05
23,06
I
5,37 ±0,73
p, < 0,01
p 2 < 0,01
Pt / m > 0,05
III
Nước sắc mướp đắng
(200 mg/kg)
uống 6,63 ±0,62
p2 > 0,05
12,22
5,82 ±0,88
pt > 0,05
p2 < 0,05
24,58

P2 > 0,05
Px / m < 0,01
Px/t < 0,01
Ghi chú : - Pt so sánh nồns độ gỉucose/mấu cùns một lô ở cấc ihời điểm sau khi uốne. thuốc với trước khi uôhíỉ thuốc.
- P: so sánh none độ sỉucose/máu 2Íữa các lô thứ với lô trắns ở cùng một thời điểm.
- M/ív so sánh giữà hai lô uốns Thổ phục ỉ inh và Mướp dấns
- Px/m ,Px/ỉ s o sánh íỉiữa lô uổnn vị X với lô uõhíỉ Mướp đẩne. Thổ phục linh
— ĩ)d NaCl 0,9 %
—B—Thổ phục linh
—À— Mướp đắng
- X - V j X
____
0 giờ 1 giờ 30' 3 giờ 4 giờ 30'
Hình 2: Ảnh hưởng của từng vị thuốc trên nồng độ glucose máu ciìa
chuột cống trắng bình thường
* Nhận xét:
- Ớ liều 200mg/kg Ihể trọng nước sắc thồ phục linh và nước sắc mướp
đắng có lác dụng hạ đường huyết so với lô Irắng khác nhau cỏ ý nghía ihòìig
kê (p < 0,01). Tác dụng hạ đường huyếl nước sắc vị X so với lô trắng khác
nhau không có ý nghía thống kê (p > 0,05).
- Mức hạ đường huyết ở liều 200 mg/kg thể trọng của nước sắc thổ phục
linh là cao nhấl (31,95 %), mướp đắng (24,58 %), vị X (2,37 %).
- Mức hạ đường huyết ở liều 200mg/kg thể trọng của thổ phục linh,
mướp đắng mạnh hơn so với vị X cỏ ý nghĩa thống kê ( p < 0,01).
_|
►—1
o
P
U
D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status