Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Để đảm bảo cho sinh viên khi ra trờng có thể vận dụng các kiến thức mà mình
đã đợc học một cách tốt nhất. Để hiểu đợc doanh nghiệp hoạt động nh thế nào. Để
hiểu đợc những nhân tố nào ảnh hởng đến doanh nghiệp và doanh nghiệp ảnh hởng
đến nhân tố nào. Để hiểu đợc cách thành lập doanh nghiệp, vận hành nó, dùng nó để
đạt đợc mục tiêu của mình nh thế nào...Trớc khi tốt nghiệp, trờng đều yêu cầu sinh
viên đi thực tập tại các cơ sở kinh tế, nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên trớc khi
ra trờng.
Công ty cổ phần xây dựng VINACONEX No7 là một công ty xây dựng trong
vô vàn công ty xây dựng hiện nay ở miền Bắc. Suốt một thời gian dài, nó là một
doanh nghiệp nhà nớc. Hiện tại, công ty đã đợc cổ phần hoá và hoạt động theo thị tr-
ờng. Sự chuyển đổi cách hoạt động luôn luôn kéo theo nhiều vấn đề nảy sinh. Hơn
nữa, xây dựng là một lĩnh vực khác với ngành sản xuất sản phẩn khác. Việc thực tập
tại công ty sẽ cho em biết thêm nhiều thông tin hơn, giúp em củng cố kiến thức tốt
hơn ở các công ty khác.
Việc thực tập tại phòng kế toán đảm bảo cho em nguồn số liệu chính xác và
đầy đủ nhất về tình hình tàI chính, sự luân chuyển của dòng tiền, nó sẽ giúp ích rất
nhiều cho đồ án sau này. Tuy nhiên các số liệu khác sẽ khó tìm hơn.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công ty VINACONEX No7, đặc
biệt là những anh chị tại phòng kế toán đã giúp em rất nhiều. Không chỉ giúp em lấy
số liệu mà còn hớng dẫn cụ thể cách làm, tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành tốt
đợt thực tập này. Em cũng xin cám ơn cô Phan Thị Ngọc Thuận, ngời đã hớng dẫn
em trong đợt thực tập này. Cô đã không chỉ hớng dẫn chúng em cách làm mà còn tìm
sách giúp chúng em, hớng dẫn cách tìm số liệu tốt nhất. Em cũng xin cám ơn tất cả
những ngời khác đã giúp em để hoàn thành đợt thực tập này. Xin chân thành cám ơn.
Báo cáo đợc chia thành 3 phần chính.
Phần I. Giới thiệu chung về doanh nghiệp.
Phần II. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phần III. Đánh giá chung và định hớng đề tài tốt nghiệp.
1
dựng theo hình thức chìa khoá trao tay. Trong khoảng thời gian này, công ty đã đạt
doanh thu hơn 9 triệu Lêva tiền Bungari (khoảng 6,3 tỷ đồng) và mang lại lợi nhuận
cho đất nớc gần 400 triệu đồng. Đến cuối tháng 4/1991 do tình hình phức tạp tại
Bungari, Công ty tạm thời chấm dứt hoạt động tại nớc này.
Theo quyết định số 414 BXD/TCLĐ ngày 6/8/1991, VINAOFSTROL đợc đổi
tên là Công ty xây dựng số 9 (VINANINCO), duy trì chức năng nhận thầu xây dựng
các công trình công nghiệp, dân dụng và kỹ thuật trong nớc, tổ chức sản xuất kinh
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh và dịch vụ sản xuất vật liệu xây dựng, duy trì hợp tác lao động với Bungari dới
dạng chi nhánh xây dựng VINAOFSTROL. Với các ngành kinh doanh sau:
- Xây dựng lắp đặt cấu kiện xây dựng và điện nớc dân dụng.
- Nhận thầu các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, trang trí nội
ngoại thất.
Ngày 05 tháng 05 năm 1993 Công ty đợc thành lập lại theo quyết định số
170A/BXD - TCLĐ mang tên mới là Công ty xây dựng số 9, trực thuộc Tổng công
ty xuất nhập khẩu Việt Nam-Bộ xây dựng, với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác.
- Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói, tấm lợp, đá ốp lát).
- Sản xuất cấu kiện bê tông.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh nhà.
Ngày 19 tháng 07 năm 1995 theo quyết định số 703/BXD-TCLĐ của Bộ trởng
Bộ xây dựng đổi tên Công ty xây dựng số 9 thuộc Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam thành Công ty xây dựng số 9-1. Tên giao dịch là VINANICO.
Ngày 02 tháng 01 năm 1996 theo quyết định số 02/BXD-TCLĐ của Bộ trởng
Bộ xây dựng đổi tên công ty xây dựng số 9-1 thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam thành Công ty xây dựng số 7 tên giao dịch là VINACONCO 7.
Ngày 19 tháng 12 năm 2001 theo quyết định số 2065/QĐ-BXD của Bộ trởng
Bộ xây dựng, Công ty chuyển đổi hình thức từ sở hữu Nhà nớc sang hình thức cổ
quy định của pháp luật.
1.2.2 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại.
- Các loại công trình xây dựng (chủ yếu).
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Sản xuất kính dán cao cấp, sản xuất nớc tinh khiết...(thuộc công ty nhng
công ty không trực tiếp quản lý. Các ngành này thành lập một công ty
riêng, tự hoạt động. Cuối năm báo cáo kết quả về cho công ty để làm sổ
sách).
- Cấu kiện bê tông, bê tông thơng phẩm (thứ yếu).
- Kinh doanh nhà chung c (thứ yếu).
- Dịch vụ cho thuê thiết bị (thứ yếu).
1.3 Công nghệ sản xuất.
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.
Để có đợc một công trình xây dựng, trớc hết công ty phải thực hiện công tác
đấu thầu. Khi đã trúng thầu, công ty mới có thể thực hiện quá trình xây dựng theo
công nghệ. công ty tiến hành quy trình sản xuất của công ty để xây dựng công trình
nh sau:
Hình 1.1 : Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất
Trích từ tài liệu Giới thiệu năng lực công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX No.7)
1.3.2 Các nội dung cơ bản của các bớc công nghệ.
Khảo sát và thăm dò: xác định quy mô, địa thế đất, tình trạng đất, tình trạng
pháp lý của đất...
Thiết kế: lập các bản vẽ kỹ thuật, xác định các thông số kỹ thuật.
Thi công phần móng công trình: để đảm bảo độ vững chắc của công trình thi
công.
Thi công phần khung BTCT: định hình cho công trình.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xây thô công trình: hoàn thiện phần thô của công trình nh cầu thang, khung
hoàn tất các công việc khác. Hoặc khi đến lúc đổ trần, công nhân xây dựng các nơi đ-
ợc huy động để tiến hành đổ trần. Xong việc lại trở về công trình cũ của mình.
1.4.2 Kết cấu sản xuất.
Nếu coi một công trình là một phân xởng sản xuất lớn và các đội thi công là
các phân xởng sản xuất, ta có đợc kết cấu sản xuất đơn giản của công ty nh sau:
Hình 1.2: Kết cấu sản xuất.
Để tiến hành xây dựng, công trình phải đợc tổ chức và tiến hành theo sơ đồ tổ
chức hiện trờng: (xem thêm sơ đồ tổ chức hiện trờng ở phần phụ lục)
1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng nên việc tổ
chức bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng. Công ty tổ chức quản lý theo
kiểu trực tuyến đứng đầu là Giám đốc, có hai Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, phụ
trách điện nớc và Kế toán trởng. Dới có các phòng ban chuyên trách: Phòng tổ chức -
hành chính, Phòng tài chính - kế toán và Phòng kế hoạch - kỹ thuật. Dới các phòng
có các đội xây dựng, xây lắp, điện nớc...
Có thể coi công ty có 2 cấp quản lý là cấp công ty (quản lý toàn công ty) và
cấp đội (quản lý các đội xây dựng ở các công trình)
Hình1.3: Tổ chức bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
8
Đội khảo sát,
thiết kế
Phòng phân tích, kế
hoạch
Tổ xây (thi công cơ giới,
cốt pha, cốt thép, bê tông)
Tổ điện nớc
Tổ mộc Tổ nề Hoàn thiện
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
nớc
Đội thi
công cơ
giới
Đội xây dung
và trang trí
nội thất
Nhà máy
kính an
toàn
Các đội
xây dựng
Phó giám đốc 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phòng Hành chính - Tổ chức: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty thực hiện
quản lý tổ chức (tham mu cho giám đốc sắp xếp bố trí lực lợng cán bộ công nhân,
đảm bảo cho bộ máy quản lý gọn nhẹ có hiệu lực, bố máy chỉ huy điều hành sản xuất
có hiệu quả), quản lý nhân sự (soạn thảo các hợp đồng lao động, thực hiện việc bố trí
lao động, tiếp nhận, thuyên chuyển, nâng bậc, hu trí và các chế độ khác đối với ngời
lao động đúng chế độ chính sách Nhà nớc, quản lý hồ sơ tổ chức, nhân sự) và công
tác văn phòng (quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn th, đánh máy, phiên
dịch.)
Các đội thi công: Có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lợng nhiệm vụ
công việc (do ban chỉ huy công trờng chỉ đạo), thi công bảo đảm chế độ an toàn quy
trình quy phạm, chịu sự kiểm tra giám sát của các ban ngành quản lý nội bộ Công ty.
Phần II. Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Công ty cổ phần xây dựng VINACONEX No.7 bao gồm hai bộ phận. Bộ phận
thứ nhất chuyên về xây dựng, xây công trình, lắp đặt các thiết bị đờng ống, làm đ-
ờng, kinh doanh nhà chung c... Bộ phận thứ hai chuyên về sản xuất nh nhà máy kính
nào bên chủ đầu t kiểm tra lần cuối thấy đạt yêu cầu về chất lợng và kiểu dáng (giống
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiết kế) thì mới tiến hành quyết toán và bàn giao công trình. Công ty luôn đảm bảo
an toàn về chất lợng công trình.
Năm 2005, số liệu cha đợc xử lý xong, chỉ tập hợp đợc một số các công trình
đã hoàn thành và đã hình thành doanh thu, chi phí. Một số khác cha tập hợp đợc. Dới
đây là tập hợp một số công trình đã hoàn thành trong năm 2005 (số đã báo cáo) và
năm 2004.
Bảng 2.1: Một số công trình đã thi công trong hai năm qua.
Đơn vị tính: đồng
TT Tên Chi phí Doanh thu Lãi
Năm 2005
29.000.170.259
1 Viện kiểm nghiệm Bộ y tế 65.206.050 69.790.909 4584859
2 Nớc Vĩnh Long -29.272.727 ? 29272727
3 Th viện điện tử ĐHBK ? 13.000.000.000 ?
4 Nớc Hoàng Văn Thụ ? 62.949.226 62949226
5 Nhà thí nghiệm trờng ĐHXD ? 4.995.183.636 4995183636
6 Hạ tầng kỹ thuật Hồ Tây ? ? ?
7 UBND chợ mới 1.758.464.826 2.058.799.350 300334524
8 Trụ sở ngân hàng ĐT&PT Hà Tây ? 2.258.304.978 2258304978
9 Khách sạn Cát Bà -36.197.225 126.919.091 163116316
10 Đại học quốc gia Hà Nội ? 5.491.561.314 ?
11 Chung c CT5 ? 9.846.741.221 9846741221
12 Trạm 110Kv Hà Tĩnh ? 1.239.601.266 1239601266
13 Trụ sở công ty VIMECO ? 3.342.303.636 3342303636
14 Nhà máy xử lý nớc thải bắc Thăng Long 57.376.478 65.353.636 7977158
15 Chung c xởng 4 ? ? ?
16 Kho bạc nhà nớc ? 669.118.182 669118182
43 RDA Sài Đồng B 0 0 0
44 Trờng Nông Cống, Thanh Hoá -8.778.095 -9.676.800 -898.705
45 Đại học xây dựng -454.348.465 -502.139.076 -47.790.611
46 Trạm cấp điện Trung hoà 33.713.138 0 -33.713.138
47 Trờng THCS Thợng Cát -10.363.529 -10.874.108 -510.579
48 Trờng kỹ thuật Hồ Tây 3.443.334.415 4.087.644.000 644.309.585
49 Nhà văn hoá huyện Từ Liêm 8.614.501.530 9.460.183.590 845.682.060
50 UBND huyện Chợ Mới 618.070.918 677.093.393 59.022.475
51 Trụ sở ngân hàng ĐT&PT Hà Tây 4.464.148.214 4.114.211.429 -349.936.785
52 Nhà máy nớc Bắc Thăng Long 2.540.205.966 3.191.073.310 650.867.344
53 Khách sạn VINACONEX Cát Bà 7.456.284.954 8.560.510.120 1.104.225.166
54 Trạm cấp nớc thị xã Bắc Ninh 2.014.361.723 1.978.138.095 -36.223.628
55 Xởng sản xuất ống nhựa PPR/HĐPE 3.410.269.879 3.815.369.524 405.099.645
56 Đại học quốc gia Hà Nội 8.796.415.147 6.179.942.857 -2.616.472.290
57 Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên 113.433.135 156.780.000 43.346.865
58 Khung nhôm kính nhà 18T1 Trung Hoà 0 1.673.053.636 1.673.053.636
59 Cải tạo nhà H1 ĐHXD -167.129.543 -188.102.724 -20.973.181
60 Cải tạo ĐN II nhà H1 ĐHXD -67.476.275 -76.093.433 -8.617.158
61 Nhà 24T1&2 Trung Hoà Nhân Chính 1.254.652.798 1.734.396.336 479.743.538
62 Bệnh viện nội tiết 311.966.184 331.719.092 19.752.908
63 Khu trờng Chợ Mới BK 102.844.167 103.985.306 1.141.139
64 Trờng học Quảng An Tây Hồ 81.971.300 92.173.636 10.202.336
65 Nhà 17T7,8,9 Trung Hoà Nhân Chính 1.222.733.643 1.423.221.741 200.488.098
66 Chung c cao cấp CT5 8627.654.381 9.334.116.997 706.462.616
67 Đại học y Hải Phòng 616.997.171 656.146.364 39.149.193
68 Trờng TH Dợc HảI Dơng 489.035.421 528.494.545 39.459.124
69 Trờng cao đẳng kỹ thuật y tế TW1 HảI Dơng 258.514.122 275.708.182 17.194.060
70 Trạm 110Kv Hà Tĩnh 1.686.878.488 0 -1.686.878.488
71 Trụ sở công ty VIMECO 196.212.695 403.720.000 207.507.305
72 QLDA ĐTXDCB Chợ Mới 49.983.175 63.530.846 13.547.671
Một số công trình vẫn còn dang dở đến năm 2005.
2.1.2 Chính sách sản phẩm, thị trờng.
Sản phẩm của công ty có tính đơn chiếc, đều đợc thực hiện khi đã có hợp đồng.
Không có sản phẩm tồn kho, không phải lo khâu tiêu thụ nên công ty không cần đến
chính sách tiêu thụ sản phẩm. Để có thể có đợc các hợp đồng, ngoài việc đấu thầu,
công ty còn phải đi tiếp thị công trình, giới thiệu khả năng của công ty cho các nhà
đầu t tiềm năm. Công việc này chỉ đạt hiệu quả khi công trình của công ty đạt đợc các
yêu cầu đề ra. Công ty không có chính sách cụ thể nào về sản phẩm.
Về thị trờng, theo vùng lãnh thổ, miền bắc Việt Nam là thị trờng chính và chủ
yếu. Các công trình xây dựng của công ty đều tập trung ở miền bắc nh Hà Nội, Hà
Tây, Hải Phòng, Bắc Giang...
Nếu xét về lĩnh vực xây dựng thì công ty chủ yếu tập trung vào xây dựng các
công trình cơ sở hạ tầng nh nhà cao tầng (chung c), nhà máy, lắp đặt đờng ống, trụ
sở, cơ quan. Công ty không hề làm các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi...
Do đặc điểm của sản phẩm cũng nh của thị trờng xây dựng, công ty không cần
phải phân loại ra các cặp sản phẩm thị trờng cụ thể. Công ty không cần bất kỳ một
chính sách về sản phẩm cũng nh thị trờng.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.3 Chính sách giá.
Giá của công trình đợc xây dựng theo nhiều bớc. Ban đầu, nhà đầu t dựa vào
kinh phí và yêu cầu tối thiểu của công trình để đề ra giá sơ bộ. Sau khi tổ chức đấu
thầu, công trình có giá đấu thầu, là giá mà một công ty xây dựng chấp nhận bỏ ra để
có đợc hợp đồng đó. Giá bao gồm cả xây dựng và kiểm tra, giám sát.
Sau khi đã có hợp đồng, công ty tiến hành thiết kế, trình bản thiết kế và giá
thành thiết kế cho bên đầu t.
Sau khi công trình hoàn thành, công trình có giá xây lắp. Đây là giá trị xây lắp
để tạo ra công trình.
Sau khi tiến hành kiểm tra, hai bên tiến hành quyết toán. Giá quyết toán là giá
cuối cùng của công trình và nó cũng là doanh thu của công ty.
2.1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của doanh nghiệp.
Các thông tin Marketing không ảnh hởng nhiều đến hoạt động của doanh
nghiệp. Thực ra, nếu nói công ty không có hoạt động Marketing là không đúng, các
hoạt động Marketing diễn ra trong các hoạt động của doanh nghiệp nhng nó không đ-
ợc biểu hiện rõ ràng và không ảnh hởng nhiều đến hoạt động xây dựng nên không đ-
ợc chú trọng đến. Về vấn đề tìm kiếm hợp đồng cho công ty, hầu hết các hợp đồng
xây dựng tuy mang tính đấu thầu nhng đôi khi chúng lại là các công trình đã đợc chỉ
định thầu từ trớc.
Khi một địa phơng muốn xây dựng một công trình, địa phơng đó gửi thông báo
đến các công ty xây dựng, đồng thời tiến hành đăng báo. Các công ty xây dựng tiến
hành hoàn tất hồ sơ để gửi đi. Đôi khi, các công trình không đợc phổ biến rộng rãi,
lúc này phải dựa vào mối quan hệ tốt đẹp giữ giám đốc và chủ đầu t. Nếu bất kỳ một
cá nhân nào trong công ty tìm kiếm đợc một hợp đồng có giá trị cho công ty thì công
ty cũng trích một phần tiền gọi là thởng cho ngời đó.
Việc công ty có đến 51% vốn cổ phần thuộc nhà nớc là một lợi thế rất lớn cho
công ty. Điều này giúp cho công ty dễ dàng tìm kiếm hợp đồng hơn, khi có đấu thầu
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cũng có lợi thế hơn. Đôi khi không cần đấu thầu cũng có công trình đễ xây do nhà n-
ớc chỉ định thầu. Tổng công ty chia cho các thành viên để xây.
Kết luận: công ty không có phòng thu thập thông tin Marketing.
2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh.
Có rất nhiều công ty xây dựng tại phía bắc Việt Nam. Các công ty xây dựng
lớn nh tổng công ty xây dựng Hà Nội, tổng công ty xây dựng sông Đà... Đây là các
đối thủ cạnh tranh chính diễn ra bên ngoài tổng công ty. Ngay trong lòng tổng công
ty VINACONEX cũng có sự cạnh tranh giữa các đơn vị thành viên. Các đơn vị thành
viên VINACONEX từ 1 đến 14 luôn luôn xảy ra sự cạnh tranh mỗi khi tổng công ty
có công trình. Các công ty trên là các đối thủ chính của công ty. Mỗi đối thủ có một
điểm mạnh, điểm yếu riêng. Có công ty mạnh về kinh nghiệm xây dựng về một lĩnh
vực nào đó nh thủy lợi, nhà máy, chung c. Có công ty lại mạnh về vốn, có công ty lại
mừng là năm 2004, nhà máy kính lỗ ít hơn so với năm 2003, nên dù việc xây dựng có
giảm nhng lợi nhuận trớc thuế của 2 năm tơng đơng nhau ở con số 2,7 tỷ đồng Việt
Nam.
Dới đây là bảng tổng hợp giá trị các công trình đã thực hiện trong các năm
qua. Năm 2005 cha thống kê đợc nên lấy giá trị hợp đồng của các công trình đang
thực hiện với giá trị của các công trình đã thực hiện xong. Những công trình hoàn
thành trong năm 2006 không đợc tính vào. Số liệu có thể không đợc chính xác lắm vì
chỉ là số liệu trích nhng dùng để tham khảo đợc. (số liệu này có trớc khi có bảng tổng
hợp doanh thu và chi phí năm 2005)
Bảng 2.2: Giá trị thực hiện trong 10 năm qua
STT Số lợng công trình Tổng giá trị hợp đồng (triệu đồng) Năm hoàn thành
1 ? ? 1996
2 13 44,700 1997
3 10 153,900 1998
4 14 44,726 1999
5 16 63,024 2000
6 25 66,732 2001
7 11 32,950 2002
8 7 26,784 2003
9 10 71,617 2004
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
10 16 253,144 2005
Trích từ bảng danh mục các hợp đồng đang thực hiện và bảng các công trình đã thi công trong
những năm qua
Hình 2.1 :Trích giá trị các công trình đã thực hiện.
Giá trị công trình đã thực hiện
-
50,000
100,000
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nghề nghiệp trình độ Số lợng (ngời) Nghề nghiệp trình độ Số lợng (ngời)
Kỹ s xây dựng 60 Cử nhân kinh tế 20
Kiến trúc s 16 Cử nhân luật 03
Kỹ s máy 06 Cử nhân tin học 04
Kỹ s điện 10 Công nhân xây dựng bậc cao (5-7/7) 200
Kỹ s cấp thoát nớc 10 Công nhân cơ giới 30
Kỹ s cơ khí 05 Công nhân lắp máy đIện nớc 80
Kỹ s thuỷ lợi 04 Công nhân cơ khí 40
Kỹ s cầu đờng 07 Công nhân lành nghề các loại 508
Kỹ s kinh tế xây dựng 12
Tổng số 1.015
Trích từ tài liệu Giới thiệu năng lực công ty cổ phần xây dựng số 7 (VINACONEX No.7)
Tổng số ngời có trình độ trên đại học: 157 ngời/1.015 ngời (chiếm 15,5 %). Đa
số những ngời này không trực tiếp thi công công trình, phần lớn số họ làm các công
việc bàn giấy. Một số kỹ s xây dựng đợc phân về các công trình để theo dõi và giám
sát công trình.
Lao động sử dụng bình quân năm 2004 là 1.352 ngời trong đó lao động trong
danh sách là 377 ngời.
2.2.2 Định mức lao động.
Định mức lao động là giới hạn tối thiểu về thời gian cho một công việc hay số
lợng (khối lợng) công việc phải hoàn thành trong một khoảng thời gian đối với một
công nhân.
Không thể xác định chính xác đợc định mức lao động và cũng không có ai ở
công ty đi xác định định mức lao động. Định mức lao động chỉ có ý nghĩa đối với
công việc sản xuất ra nhiều sản phẩm cùng một loại hoặc làm việc trong một thời
gian liên tục, đều, nó chỉ thích hợp cho công việc liên quan đến sản phẩm có thể xác
định đợc chính xác số lợng và khối lợng.
Đối với ngành xây dựng, công việc có rất nhiều, có rất nhiều trong số đó là
những công việc không tên và không quy định cụ thể cho cá nhân nào. Nếu phân ra ai
Vào hai ngày này, công nhân vẫn phải làm việc bình thờng. Đôi khi công việc đợc
giao cho các tổ là hoàn thiện xong một công việc nào đó. Nếu tổ trởng làm tốt và
hoàn thành trớc thời gian thì đợc nghỉ sớm, nếu không phải làm cho xong và chỉ tính
lơng theo công việc đó.
Kết luận: Thời gian sử dụng lao động: theo quy định của nhà nớc.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.4 Năng suất lao động.
Cũng không thể xác định đợc năng xuất lao động. Nếu tính năng năng suất lao
động theo công trình thực hiện đợc (thời gian hoàn thành công trình so với dự kiến)
thì điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của công ty. Nếu bên chủ thầu
không yêu cầu rút ngắn thời gian và có phần thởng khuyến khích rút ngắn thời gian
thì công trình sẽ đợc thi công đúng nh thời gian dự kiến. Nếu công trình cần gấp (sau
một thời gian hoạt động cầm chừng) đội trởng có thể huy động công nhân từ chỗ
khác vào tiến hành để rút ngắn thời gian. Năng suất lao động rất mơ hồ nhng nó vẫn
đợc dùng đến trong công thức tính lơng. Thực tế đối với ngời lao động, chỉ trả lơng
theo hợp đồng mà không quan tâm đến năng xuất lao động. Chỉ quan tâm đến hiệu
quả lao động (khả năng hoàn thành công việc và đúng thời gian) của ngời công nhân.
Chỉ tiêu này đợc ngời quản lý công nhân theo dõi.
2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động.
Một khi công ty cần ngời, công ty sẽ thông báo lên trên tổng công ty. Tổng
công ty căn cứ vào yêu cầu của công ty mà điều ngời xuống. Trong trờng hợp tổng
công ty không có ngời, công ty sẽ thông báo tuyển ngời từ bên ngoài. Nếu công việc
có tính chất không quan trọng lắm, nh tuyển thêm ngời cho phòng ban, công ty u tiên
cho ngời của công ty giới thiệu. Nếu vẫn cha đợc, công ty mới ra thông báo tuyển từ
bên ngoài.
Theo thông tin nội bộ, số lợng nhân viên trong công ty trong 5 năm tới sẽ
không tăng. Số lợng ngời về hu cũng không có. Chỉ khi nào công ty quyết định mở
rộng phạm vi kinh doanh thì mới tuyển thêm ngời.
Về công tác đào tạo lao động, nhân viên trong công ty đều có trình độ đại học
công ty quy định cách tính, trả lơng hàng tháng cho cán bộ nhân viên nh sau:
Đối với lơng gián tiếp CBNV công ty
Tổng quỹ tiền lơng để trả cho cán bộ nhân viên gián tiếp hàng tháng, Công ty
căn cứ kế hoạch định mức quỹ tiền lơng và kết quả sản xuất kinh doanh để xác định.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lơng trả cho cán bộ nhân viên gián tiếp bao gồm hai phần:
a. Lơng cơ bản và phụ cấp nếu có, trả đủ theo chế độ tiền lơng hiện hành hoặc
hợp đồng lao động.
b. Tiền lơng theo định mức tiền lơng, trên cơ sở kết quả lao động sản xuất kinh
doanh hàng tháng (lơng năng suất lao động) trả cho từng đối tợng theo kết quả phân
loại A, B, C, D và các hệ số K1, K2 của từng ngời.
+ Hệ số K1: K1 xác định theo nhóm là biểu hiện mức độ trách nhiệm công tác
của từng ngời đợc giao, trình độ chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ và kinh nghiệm
công tác.
K1 đợc xác định nh sau:
Bảng 2.4: Bảng xác định K1
Nhóm Theo công việc K1
Nhóm
lãnh đạo
1 - Giám đốc 1,3
2 - Phó giám đốc + Kế toán trởng 1,1
3 - Trởng phòng 0,8
4 - Phó phòng 0,7
Nhóm
chuyên
viên
cán
bộ
thừa
- Đảm bảo đầy đủ ngày, giờ công trong tháng
- Không vi phạm kỷ luật lao động
Loại B: - Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
- Có thời gian nghỉ việc từ 1 đến 3 ngày có lý do chính đáng
và đợc phép
- Không vi phạm kỷ luật lao động
Loại C: - Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
- Có thời gian nghỉ việc từ 4 đến 5 ngày có lý do chính đáng
và đợc phép
- Không vi phạm kỷ luật lao động
Loại D: - Loại hình xét khuyến khích do hoành cảnh gia đình đặc biệt
khó khăn hoặc những điều kiện đặc biệt khác làm ảnh hởng
đến năng suất lao động và thời gian công tác
+ Về thời gian:
- Thời gian đi học bồi dỡng kiến thức quản lý kinh tế, nghiệp vụ ngắn ngày do
Tổng công ty triệu tập hoặc Công ty cử mà vẫn đảm đơng và hoàn thành nhiệm vụ đ-
ợc giao và thời gian nghỉ theo chế độ nhà nớc vẫn đợc coi là thời gian làm việc để xét
hởng lơng năng suất lao động.
- Thời gian nghỉ đi học chuyên tu, tại chức, ngoại ngữ để đi hợp tác lao động,
học nghề để nhận bằng đại học, trung cấp, công nhân kỹ thuật không đợc tính là thời
gian để xét hởng lơng năng suất lao động.
Tiền lơng năng suất lao động hàng thánh đợc tính theo công thức sau:
Tổng TL tăng lên theo sản lợng tháng
Tiền lơng NSLĐ
ngời/tháng
= x K2
ngời/tháng
25