Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
Chơng I: Tổng quan
I. Các khái niệm cơ bản về môi trờng:
I.1. Môi trờng:
I. 2. Ô nhiễm môi trờng:
I.3. Tiêu chuẩn môi trờng:
II. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng
II.1. Khái niệm về chất thải:
II.1.1. Chất thải:
II.1.2. Chất gây ô nhiễm:
II.2. Phân loại chất thải :
II.2.1. Nớc thải:
II.2.1.1. Khái niệm:
II.21.2. Phân loại:
II.2.2. Khí thải:
II.2.2.1. Khái niệm:
II.2.2.2. Phân loại:
II.2.3. Chất thải rắn:
II.2.3.1. Khái niệm:
II.2.3.1. Phân loại:
II.2.4. Tác động của chất thải rắn tới môi trờng và sức khoẻ con ngời:
II.2.4.1. Ô nhiễm môi trờng không khí:
II.2.4.2. Ô nhiễm môi trờng nớc:
II.2.4.1. Ô nhiễm môi trờng đất:
III. Các biện pháp quản lý môi trờng:
III.1. Luật pháp chính sách:
III.1.1. Các văn bản pháp luật:
III.1.2. Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN):
III.2. Các công cụ kinh tế:
III.2.1. Các loại giấy phép:
I.4.1. Nhu cầu nguyên vật liệu:
I.4.2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
I.4.3. Sản phẩm chủ yếu của công ty:
I.4.4. Tình hình sản xuất kinh doanh:
I.4.4.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
I.4.4.2. Kết quả hoạt động xuất kinh doanh:
I.5. Thiết bị và công nghệ sản xuất:
I.5.1. Thiết bị sản xuất:
I.5.2. Công nghệ sản xuất :
I.5.2.1. Quy trình đóng mới một con tàu đi trên sông hoặc biển:
I.5.2.2. Quy trình công nghệ gia công chi tiết tại phân xởng cơ khí:
II. Thực trạng môi trờng tại công ty:
I.1. Đặc điểm khí tợng thuỷ văn:
I.2. Thực trạng môi trờng của công ty:
I.2.1. Thực trạng môi trờng không khí:
I.2.1.1. Kết quả đo kiểm:
I.2.1.2. Nhận xét kết quả đo kiểm:
I.2.2. Chất thải rắn :
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.3. Tình hình sức khoẻ của ngời lao động:
I.3.1. Kết quả khám sức khoẻ định kỳ năm 2006:
I.3.2. Nhận xét chung:
I.4. Nhận xét về các biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm môi trờng của công ty:
I.4. Nhận xét về các biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm môi trờng của công ty:
I.4.1. Biện pháp làm giảm ô nhiễm môi trờng không khí:
I.4.2.Quản lý và xử lý chất thải rắn:
I.4.2.1. Quản lý chất thải rắn:
I.4.2.3. Nhận xét về khu vực thu gom chất thải của công ty:
Chơng III. Đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn.
nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trờng, ảnh hởng tới sức khoẻ cộng đồng,
suy giảm chất lợng cuộc sống. Để giải quyết đợc vấn đề này thì việc quan trọng ở
các nhà máy sản xuất là thay các dây chuyền công nghệ cũ kỹ lạc hậu bằng công
nghệ sản xuất sạch và sạch hơn. Tuy nhiên không phải cơ sở sản xuất, nghành
sản xuất nào cũng có thể làm đợc điều đó. Vì vậy một giải pháp không thể thiếu
nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trờng do chất thải rắn đó là giải pháp Quản lý
chất thải rắn (thu gom, phân loại, lựa chọn biện pháp xử lý).
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý và xử lý chất thải rắn
hiện nay cũng nh là những ảnh hởng của chúng tới môi trờng, đặc biệt là môi tr-
ờng lao động, tôi đã lựa chọn đề tài:
Thực trạng môi trờng và giải pháp cho công tác quản lý và xử lý chất
thải rắn tại công ty Đóng tàu và Vận tải Hải Dơng.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vì thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên đồ án này không tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Vậy tôi kính mong nhận đợc sự góp ý của các thầy
cô giáo, của bạn bè để tôi có thể hoàn thành tốt nội dung nghiên cứu này.
II. Đối tợng Phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu là ngời lao động và môi trờng làm việc tại Công ty
Đóng tàu và Vận tải Hải Dơng.
III. Nội dung nghiên cứu:
Ơ đề tài nghiên cứu này bao gồm các nội dung:
+ Nghiên cứu lý thuyết về môi trờng và chất thải rắn.
+ Khảo sát thực trạng về môi trờng và công tác quản lý chất thải rắn ở công
ty.
+ Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn.
IV. Phơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình làm đồ án này, tôi đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu:
+ Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
+ Phơng pháp thống kê, hồi cứu số liệu.
hội trực tiếp liên quan tới chất lợng cuộc sống của con ngời. Ví dụ: môi trờng của
học sinh gồm nhà trờng, thầy giáo, bạn bè, nội quy của trờng, của lớp học,sân
chơi,, các tổ chức xã hội nh Đội, Đoàn với các điều lệ hoặc là gia đình, họ tộc,
làng xóm với những quy định không thành văn
Tóm lại, môi trờng là tất cả những gì xung quanh chúng ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển.
I. 2. Ô nhiễm môi trờng:
Ô nhiễm môi trờng là sự làm thay đổi tính chất của môi trờng, vi phạm tiêu
chuẩn của môi trờng. Dới tác động của các chất ô nhiễm, môi trờng bị thay đổi
tính chất vật lý, hoá học, sinh học, quy luật phát triển, làm mất hay xuất hiện các
yếu tố lạ gây ảnh hởng tới con ngời và động thực vật.
Ô nhiễm môi trờng đợc phân thành 2 loại:
- Ô nhiễm sơ cấp: là những ô nhiễm môi trờng do các tác nhân tác động trực
tiếp đến các thành phần của môi trờng. Ví dụ: việc phun thuốc trừ sâu, khói thải
của nhà máy chứa SO
2
,CO
2
,
- Ô nhiễm thứ cấp: là những tác động gián tiếp của các tác nhân tới các yếu
tố môi trờng làm thay đổi các tính chất của môi trờng.
I.3. Tiêu chuẩn môi trờng:
Tiêu chuẩn môi trờng là những chuẩn mực, giới hạn cho phép của các thông
số về chất lợng môi trờng xung quanh, về hàm lợng của chất gây ô nhiễm trong
chất thải, đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và
bảo vệ môi trờng.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II. Các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng:
Môi trờng tự nhiên là nền tảng không thể thiếu cho sự sinh tồn của loài ngời.
loại chất thải. Theo cách phân loại này, các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng đợc
phân thành 3 loại: chất thải rắn, khí thải, nớc thải.
II.2.1. Nớc thải:
II.2.1.1. Khái niệm:
Nớc thải là nớc đợc thải ra sau khi đã đợc sử dụng cho các mục đích của con
ngời hay đợc tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị sử dụng
trực tiếp nữa.
II.2.1.2. Phân loại:
Dựa theo mục đích sử dụng và nguồn gốc phát sinh mà nớc thải đợc phân
thành 3 nhóm chính sau:
- Nớc thải sinh hoạt: Là loại nớc thải ra từ các hộ gia đình, khách sạn, trung
tâm thơng mại, cơ quan, trờng học, bệnh viện, khu dân c,
Trong nớc thải sinh hoạt, các chất bẩn vô cơ chiếm khoảng 42%, tồn tại chủ
yếu ở dạng tan và chất bẩn hữu cơ khoảng 58% phân bố ở dạng keo và không tan.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nớc thải sinh hoạt thay đổi phụ thuộc vào nhu cầu
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nớc dùng, chế độ dùng nớc, mức độ hoàn thiện, tiện nghi, tình trạng của trang
thiết bị vệ sinh, tập quán sinh hoạt,
- Nớc thải công nghiệp: Là nớc thải đợc thải ra từ các cơ sở sản xuất, các xí
nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp. Nớc thải trong các xí nghiệp công nghiệp
thờng tạo ra 3 loại nớc thải: nớc thải sản xuất (là loại nớc thải có thành phần và
tính chất tơng đối ổn định), nớc thải sinh hoạt và nớc ma.
Đặc trng của nớc thải công nghiệp là nớc thải do hoạt động sản xuất công
nghiệp, nó đợc chia làm 2 nhóm: nớc thải quy ớc sạch (là loại nớc làm mát cho
các thiết bị, máy móc, nớc từ quá trình ngng tụ hơi nớc) và loại nớc thải bẩn. Nớc
thải bẩn có chứa các loại tạp chất rất khác nhau về số lợng và thành phần.
Chính vì các đặc điểm trên mà có thể coi đây là loại nớc thải dễ xử lý, do
chúng có thành phần và tính chất ổn định khi đã phân nguồn thải từ đầu.
- Nớc thải chảy tràn trên mặt nớc: là các loại nớc ma, các dạng nguồn nớc
- Gây ăn mòn.
- Dễ nổ.
- Dễ bị ô xi hoá.
- Có khả năng gây độc cho con ngời và sinh vật.
- Độc hại cho hệ sinh thái.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Khả năng lây truyền bệnh.
Các nguy hai do chất thải rắn gây ra có thể không phát sinh từ tất cả các tiêu
chuẩn nguy hại mà từ một hay nhiều sự kết hợp của vài thành phần của tiêu chuẩn
nguy hại. Tuy nhiên các cơ sở thông thờng nhất dùng để nhận ra các chất thải
nguy hại là: khả năng phản ứng, khả năng ăn mòn và khả năng bắt lửa.
- Khả năng độc hại cho các sinh vật sống:
Vật chất đợc gọi là độc hại khi gây tác động tổn hại đến các mô sinh học và
các quá trình liên quan khi các chất hữu cơ xuất lộ tới nồng độ ở trên mức xác
định. Sự tác động của chất rắn gây độc tới sinh vật có thể là đột ngột hoặc kinh
niên.
- Khả năng phản ứng:
Khả năng phản ứng của một chất gây ô nhiễm là xu hớng mức độ tơng tác
hoá học với các vật chất khác. Nó đợc xem là nguy hại khi có xu hớng mãnh liệt,
dễ bộc phát với nớc hoặc là các vật chất khác để tạo ra khí độc, khi phân huỷ có
thể gây nổ.
Cấu trúc hoá học của hợp chất là yếu tố quyết định khả năng phản ứng. Ví
dụ: các hợp chất thuốc nhuộm, các hợp chất liên kết kim loại với nitơ, halogen của
oxit, thì hoạt động rất mạnh.
- Khả năng ăn mòn:
Các chất ô nhiễm ăn mòn và phân huỷ các vật liệu ( ví dụ nh mô cơ thể ngời)
bằng các phản ứng hoá học và loại bỏ vật chất.
Một vài ví dụ về các hợp chất có khả năng ăn mòn cao nh: axit nitơric
(HNO
- Chất thải rắn khó phân huỷ: gồm các vật nh đồ nhựa, gạch đá, bê tông, kim
loại, Đây là những chất có thời gian phân huỷ rất lâu, vì vậy cần có phải hạn chế
đổ thải ra ngoài môi trờng.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phân loại theo khả năng tái chế:
Theo cách phân loại này thì chất thải rắn đợc phân ra thành 2 loại chính là
chất thải có khả năng tái chế và chất thải không có khả năng tái chế.
* Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
Theo cách phân loại này, chất thải rắn gồm có các loại chính sau:
- Chất thải rắn sinh hoạt, gồm có: rác thực phẩm, giấy, đồ nhựa, xỉ than, túi
nilon, gỗ,.
- Chất thải rắn từ các cơ quan, đơn vị hành chính: gồm có rác sinh hoạt, giấy,
đồ nhựa, túi nilon,
- Chất thải rắn đờng phố: rác hữu cơ, túi nilon,
- Chất thải rắn thơng mại: rác thực phẩm, giấy thải, vải,
- Chất thải rắn công nghiệp: xỉ than, sắt thép vụn,vải, đồ nhựa, giấy, chất thải
độc hại, rác thực phẩm,
- Chất thải rắn do xây dựng: đất, đá, vôi vữa, vật liệu từ quá trình phá dỡ,..
- Chất thải rắn y tế: bông, băng, gạc, nẹp, kim tiêm, ống tiêm, túi nilon, các
phần phẫu thuật cắt bỏ,
Đặc điểm cơ bản của sản xuất công nghiệp và đô thị hoá nhanh là sản sinh ra
lợng chất thải lớn. Hiện nay bình quân mỗi ngời dân Việt Nam mỗi ngày tạo ra từ
0.5 - 1kg rác thải sinh hoạt, 10kg chất thải công nghiệp, 30kg chất thải liên quan
khác. Theo số liệu điều tra năm 2002, tại Hà Nội tổng lợng chất thải rắn công
nghiệp khoảng 75.600 tấn/năm, trong đó rác thảin guy hại khoảng 13.000
tấn/năm, chiếm khoảng 16,7%. Phần lớn các rác thải công nghiệp thu gon đợc trộn
lẫn với các rác thải sinh hoạt. TRong sản xuất công nghiệp, rác thải đợc sinh ra từ:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp.
- Các phế thải từ nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Bụi: Bụi đợc đĩnh nghĩa là tập hợp nhiều hạt vật chất vô cơ hoặc hữu cơ có
kích thớc nhỏ bé tồn tại trong không khí dới dạng bụi bay (0.001- 10àm), bụi lắng
(>10 àm), và các hệ khí dung gồm hơi, khói (<0.1 àm) và mù (0.1ữ10 àm).
Bụi phát sinh từ việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn, do gió mà lợng bụi
này đợc phát tán rộng rãi, gây ảnh hởng nghiêm trọng tới môi trờng xung quanh,
đặc biệt là sự phát tán từ các khu vực tập trung và xử lý rác.
Bụi ở trong không khí, nhất là các hạt nhỏ hơn 5 àm có thể xâm nhập vào tận
phế nang của con ngời. Bụi gây nên một số bệnh nh: Bệnh bụi phổi (do bụi
khoáng, bụi amiăng, than, bụi kim loại, bụi silic), bệnh ở đờng hô hấp (viêm
mũi, viêm họng, viêm loét vòng khí phế quản, thủng vách ngăn mũi,), bệnh
ngoài da, bệnh ở đờng tiêu hoá (bụi kim loại, bụi khoáng gây niêm mạc dạ dày, rối
loạn tiêu hoá). Bụi vi sinh vật có nhiều tác hại tới sức khoẻ con ngời, gây ra các
dịch bệnh đờng tiêu hoá, hô hấp,
- Các chất độc hại: Chúng đợc sinh ra trong quá trình phân huỷ sinh học các
vật chất hữu cơ tạo ra các khí nh CH
4
, CO
2
, CO, NH
3
, H
2
S, hoặc là do quá trình
sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Ngoài ra ô nhiễm không khí còn tồn tại ở cả
quá trình xử lý rác. Việc vận hành và sử dụng lò đốt rác không đúng theo tiêu
chuẩn vệ sinh sẽ là nguồn gây ô nhiễm với các khí NO
x
, SO
2
, đioxin,tạo nên
bãi rác, các nghĩa trang cha đợc xử lý theo công nghệ tiên tiến nên còn nhiều độc
tố thấm sâu vào đất và nguồn nớc ngầm.
Xử lý rác đã trở thành mối quan tâm đặc biệt, nhất là ở các đô thị và khu dân
c có khối lợng rác khá lớn, ví dụ nh Hà Nội khoảng 13000 tấn/ngày. Song biện
pháp chủ yếu đợc sử dụng ở Việt Nam hiện nay mới chỉ là thu gom rồi đỗ bãi tự
nhiên, chúng khôngđợc nén ép nên rất tốn diện tích, lại không che phủ cũng nh là
thiết kế một lớp lót đáy đạt yêu cầu nên đã làm cho nớc phát sinh từ quá trình này
(chứa nhiều các chất rắn lơ lửng) sẽ rò rỉ, thấm sâu qua lớp dới đáy và làm ô nhiễm
nguồn nớc ngầm.
Nớc thải công nghiệp từ các cơ sở sản xuất có chứa các chất rắn độc hại nh
hoá chất và kim loại nặng, gây hậu quả nghiêm trọng và xử lý khó khăn. Đa số các
xí nghiệp đều có quy trình sản xuất và thiết bị cũ kỹ, lạc hậu với trình độ chuyên
môn thấp cũng là nguyên nhân đáng kể gây ô nhiễm nặng cho môi trờng.
Chất rắn không đợc thu gom triệt để, việc đổ thải bừa bãi sẽ gây cản trở dòng
chảy các sông, kênh thoát nớc thải. Khối lợng rác ngày càng lớn, làm mất đi khả
năng tự làm sạch của môi trờng nớc, gây ra các hiện tợng phú dỡng, ô nhiễm kim
loại nặng và chứa đựng các hoá chất độc hại. Các kim loại sẽ gây độc tính cao cho
nguồn nớc tiếp nhận, nếu xâm nhập vào nguồn nớc mặt chúng có thể gây ra sự tích
tụ sinh học cho các sinh vật sống trong phạm vi bị ô nhiễm. Nh vậy có thể nói
nguồn nớc đang bị ô nhiễm nặng không chỉ đối với nguồn nớc mặt mà còn xảy ra
đối với cả nguồn nớc ngầm.
Sự ô nhiễm nguồn nớc sẽ dẫn đến sự suy thoái về số lợng và chất lợng nớc.
Do vậy sẽ gâynên hiện tợng thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nớc sạch. Vì vậy sẽ gây
nên khó khăn khi sử dụng và tốn kém trong việc xử lý nớc trớc khi sử dụng. Đồng
thời khi chất lợng nớc không đợc đảm bảo sẽ ảnh hởng đến sức khoẻ của ngời sử
dụng, thờng gây nên các bệnh nh: bệnh về đờng tiêu hoá, tả lị, các bệnh về mắt,
thậm chí còn gây nhiễm độc chì, nhiễm độc thuỷ ngân,
Các tác nhân gây ô nhiễm nớc do chất thải rắn gây ra thờng rất đa dạng:
- Các hợp chất dễ hoà tan: muối kim loại, dầu mỡ, chất rắn lơ lững,
- Các hợp chất hữu cơ do phân huỷ sinh học tạo ra BOD, COD cao.
Con người
Hoà tan
Nước uống
Bốc hơi Hô hấp
Không khí
Đất
Nước
Sinh vật cạn
và nước
Chất thải
rắn
Bốc
hơi
Lắng
đọng
Nước
uống
Lắng
đọng
Lắng
đọng
Hoà
tan
Lắng
đọng
Gió
thổi
Hô
hấp
CTR không được xử lý
Ơ Việt Nam, định hớng phát triển bền vững đã đợc xây dựng trên 8 nguyên tắc
(đề cập trong nội dung của chơng trình nghị sự 21), trong đó nguyên tắc thứ 3 khẳng
định: Bảo vệ và cải thiện môi trờng phải coi là yếu tố không thể tách rời của quá
trình phát triển, chủ động gắn chơng trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội. Nh
vậy do đánh giá đợc tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trờng và sự phát triển bền
vững nên Đảng và Nhà nớc ta đã coi nội dung Bảo vệ môi trờng là nội dung cơ bản
không thể tách rời trong chủ trơng đờng lối và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, việc phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm đợc coi
là chủ đạo, đồng thời cũng kết hợp việc xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trờng nhằm
mục tiêu bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững.
Trong suốt thời gian qua, để quản lý môi trờng, Nhà nớc và tổ chức cơ quan đã
xây dựng và ban hành một số văn bản pháp luật, các công cụ kinh tế và kỹ thuật
quản lý. Cụ hể nh sau:
III.1. Luật pháp - chính sách:
III.1.1. Các văn bản pháp luật:
- Luật bảo vệ môi trờng (đợc Quốc hội thông qua ngày 27- 12-1993 và có hiệu
lực ngày 01-01- 1994)
Bộ luật này gồm có: Lời nói đầu, 7 chơng, 55 điều với các khái niệm chung về
môi trờng, quy định trách nhiệm của Nhà nớc, tổ chức cá nhân về phòng chống,
khắc phục suy thoái môi trờng, ô nhiễm môi trờng; Quản lý Nhà nớc; quan hệ quốc
tế về bảo vệ môi trờng; các chính sách khen thởng và xử lý vi phạm.
- Nghị định 175-CP, ngày 18-10-1994 của chính phủ về hớng dẫn thi hành luật
Bảo vệ môi trờng.
- Chỉ thị 36 CT/TW (25/06/1998) của Bộ chính trị trung ơng Đảng Cộng sản
Việt Nam về Tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong thời kỳ công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nớc.
- Nghị định 155/CP (26/07/1999): quy định về việc phân loại và xử lý đối với
chất thải nguy hại.
- Quyết định QĐ64/2003(23/04/2003) về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt
để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng.
phép giấy phép côta thải lu thông trên thị trờng tự do.
Loại giấy này là giải pháp khuyến khích, tăng quá trình tái chế.
III.2.2. Các lệ phí và phí môi trờng:
- Phí: là hình thức thu tiền để trang trải vào các hoạt động trong một phạm vi
không gian xác định.
- Lệ phí: Là khoản chi phí đợc trả riêng theo hoạt động trong phạm vi không
xác định.
Có rất nhiều loại phí và lệ phí, song có 3 loại phí đợc áp dụng cho việc thu
gom và đổ vỏ của chất thải rắn là:
+ Phí ngời dùng: Đợc áp dụng phổ biến cho việc thu gom và xử lý chất thải rắn
tại các đô thị, đó là những khoản tiền phải trả cho những dịch vụ thu gom và xử lý.
Chi phí này không phản ánh chi phí xã hội do tác động xấu của môi trờng đem
lại.
+ Phí đổ vỏ (hay phí tiêu dùng cuối cùng): là loại phí đánh trực tiếp vào các
chất thải độc hại, các cơ sở sản xuất sinh ra rác thải.
Loại phí này nhằm mục đích buộc các cơ sở sản xuất phải nghiên cứu và tìm ra
các biện pháp giảm thiểu chất thải, khi đó việc quản lý chất thải sẽ tốt hơn, tăng c-
ờng tái chế.
+ Phí sản phẩm: Phần lớn các phí sản phẩm đợc áp dụng đối với các loại rác
thải nh bao bì, các túi nilon, phân bón, thuốc trừ sâu Phí này đánh trực tiếp vào số
lợng sản phẩm sản xuất ra, do vậy để hạn chế phí này thì các nhà sản xuất phải tìm
ra các sản phẩm thân thiện với môi trờng hoặc quay vòng sản phẩm để đỡ chịu
thuế nhiều lần.
III.2.3. Hệ thống ký quỹ hoàn trả:
Loại hình này thờng áp dụng cho các loại vỏ bao bì, đồ uống, đôi khi áp dụng
cho cả những vật nh ô tô, tủ lạnh Theo hệ thống này, ngời mua sản phẩm mới sẽ
phải trả thêm một khoản gọi là khoản ký quỹ. Sau khi sản phẩm không còn đợc sử
dụng nữa thì ngời ta đem đến nơi quy định nào đó để tra lại, khi đó sẽ thu lại một số
tiền lớn hơn số tiền đã ký quỹ. Hệ thống này cho phép làm giảm thiểu lợng rác thải
ở ngoài trời và khuyến khích đợc các cơ sở sử dụng tái chế lại.
môi trờng lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ con ngời và đảm bảo cho môi trờng phát
triển bền vững.
Xử lý ô nhiễm môi trờng chính là dùng những kỹ thuật để xử lý chất thải rắn,
chất thải lỏng và chất thải khí. Tuy nhiên, do nội dung của đồ án này cũng nh do
thời gian không cho phép nên tôi xin tập trung trình bày về chất thải rắn và các giải
pháp xử lý chúng.
Mục tiêu xử lý chất thải rắn là dùng các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế hoặc
loại bỏ các thành phần độc hại không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lợng
của chất thải.
Mỗi loại chất thải rắn bất kỳ thờng có một số kỹ thuật xử lý có thể lựa chọn, do
vậy để xử lý chất thải rắn đạt hiệu quả thì phải lựa chọn đợc phơng pháp xử lý hợp
lý. Vì vậy khi lựa chọn phơng pháp xử lý ta cần chú ý:
- Thành phần, tính chất của chất thải rắn.
- Tổng lợng chất thải rắn cần đợc xử lý
- Khả năng thu hồi, tái chế ra sản phẩm hoặc năng lợng
- Bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trờng.
Ngoài ra khi lựa chọn phơng pháp xử lý, cần phải chú ý đến vị trí địa lý, điều
kiện của từng địa phơng, của doanh nghiệp, chú ý đến khả năng tăng cờng hiệu quả
với các kỹ thuật xử lý khác. Bởi vì một số kỹ thuật có thể đợc lựa chọn do chúng có
thể kết hợp với các kỹ thuật khác thành một chuỗi xử lý sẽ có hiệu quả hơn mỗi
biện pháp đơn độc, do mỗi kỹ thuật chỉ có thể có hiệu quả cho một chất ô nhiễm
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
riêng biệt, trong phạm vi nồng độ xác định, trong một nhóm điều kiện môi trờng đã
cho.
Tuynhiên khi lựa chọn phơng pháp xử lý, chúng ta cũng cần chú ý đến hiệu
quả chi phí của kỹ thuật xử lý đợc lựa chọn.
Các phơng pháp xử lý chất thải rắn hiện nay bao gồm:
* Theo mục tiêu xử lý, gồm có:
- Phơng pháp xử lý tái sử dụng: tức là thu hồi lại tài nguyên, sản phẩm, vật
H3: Sơ đồ quản lý chất thải rắn Việt Nam
Dới đây là một số các phơng pháp xử lý chất thải rắn thờng dùng:
IV.1. Phơng pháp ủ sinh học:
IV.1.1. Khái niệm:
ủ sinh học là quá trình ổn định hoá các chất hữu cơ để tạo thành các chất mùn.
Hợp phần chất hữu cơ trong chất rắn chứa protêin, aminoaxit, lipit, cacbon
hydrat và tro. Các hợp chất này dới tác động của các vi sinh vật bị phân huỷ tạo
thành mùn, đợc sử dụng làm phân bón. Lợi dụng quá trình đó, ngời ta ủ lên men
chất thải hữ cơ tạo thành phân bón vi sinh.
ủ sinh học là một phơng pháp truyền thống, đơn giản và ít tồn kém về kinh phí
nên đợc sử dụng tơng đối phổ biến. Bằng phơng pháp này rác thải hữu cơ đã đợc tái
sinh thành phân vi sinh không độc hại, phục vụ tốt cho nông nghiệp, giảm lợng phân
bón hoá học có nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng đất và nớc.
Có 2 phơng pháp phân huỷ vi sinh là: Phân huỷ vi sinh hiếu khí và phân huỷ vi
sinh yếm khí. Trong đó ủ yếm khí đem lại hiệu quả cao hơn, do nó có thể tận thu
nguồn năng lợng từ khí metan (chiếm từ 50 ữ60%) lợng khí thoát ra trong quá trình
phân huỷ.
Phơng trình biểu diễn các quá trình phân huỷ:
- Quá trình phân huỷ vi sinh hiếu khí:
Chất hữu cơ + O
2
+ Dinh dỡng + Vi khuẩn -> Tế bào mới + Chất hữu cơ trơ +
CO
2
+ H
2
O + NH
3
+ + nhiệt.
- Quá trình phân huỷ yếm khí:
Thực chất của quá trình ủ đống là một quá trình phân giải phức tạp gluxit, protein,
lipit với sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí và kị khí; Các điều kiện nhiệt độ, pH, độ
ẩm, độ thoáng khí càng tối u thì vi sinh vật càng hoạt động mạnh và quá trình phân
huỷ rác càng nhanh.
Phơng pháp này dễ thực hiện nhng mất vệ sinh, gây ô nhiễm nguồn nớc và
không khí.
* Phơng pháp ủ sinh học theo quy mô công nghiệp:
H5: Sơ đồ công nghệ ủ theo quy mô công nghiệp.
Phơng pháp này đòi hỏi một quy trình với thời gian ủ xác định. Ví dụ quá trình
lên men phải kéo dài 21 ngày, sau đó đến quá trình ủ khoảng 28 ngày thì sẽ đợc
phân hữu cơ cơ bản dùng để tái tạo đất, phục vụ nông nghiệp, trồng cây cảnh. Nếu
muốn thu đợc phân hữu cơ cao cấp, ngời ta phải cho thêm vào các loại vi lợng nh N,
P, K và một số chất phụ gia khác.
Ưu điểm của phơng pháp :
19
Rác thải
Phân loại
Nghiền
Phân hầm cầu
Cung cấp độ ẩm
Khuấy trộn
Trộn
Lên men
ủ chín
Sàng Tinh chế Đóng
bao
Bể chứa
28 ngày
21 ngày
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cao.
* Đốt đa vùng:
Theo phơng pháp này, các giai đoạn giữ nhiệt, làm khô, cacbon đốt cháy đợc
điều khiển độc lập nhau. Do vậy mỗi giai đoạn đốt đợc kiểm soát, vì thế chất thải
rắn đợc đốt cháy hoàn toàn, nhiệt độ trong buồng đốt phản ứng lên tới 1100
0
C ữ
1300
0
C. Nh vậy mọi loại chất thải kể cả chất thải có độc tố đều bị đốt cháy và phá
huỷ hoàn toàn.
IV.3. Phơng pháp chôn lấp vệ sinh:
IV.3.1. Khái niệm:
Chôn lấp vệ sinh là một phơng pháp đơn giản, đợc áp dụng khá phổ biến ở các
quốc gia đang phát triển. Mặt khác sau tất cả những giải pháp nhằm giảm thiểu khối
lợng chất thải rắn nh tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, giảm lợng phế thải, tái chế
hoặc tái sử dụng, thiêu đốt, ủ sinh học thì vẫn còn một lợng chất thải cần phải chôn
lấp. Bởi vậy chôn lấp vệ sinh là biện pháp xử lý chất thải rắn cuối cùng.
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh là bãi chôn lấp rác thải ở đó các thông số về chất lợng
môi trờng đợc kiểm soát và điều chỉnh. Trong đó điều kiện của rác thải đợc chôn lấp
là rác không nguy hại có thể phân huỷ tự nhiên theo thời gian (ví dụ rác thải từ khu
vực dân c, khách sạn, ở các ngành sàn xuất rợu bia,).
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
IV.3.2. Phân loại bãi chôn lấp:
Có nhiều cách phân loại nh:
* Theo nguồn thải chất thải rắn:
- Bãi chôn lấp rác thải từ các khu đô thị và khu công nghiệp: Loại bãi chôn lấp
này đòi hỏi phải có hệ thống xử lý nớc thải, khí thải.
- Bãi chôn lấp rác thải nguy hại: Đây là loại bãi có yêu cầu đầu t kinh phí lớn,
Bãi chôn lấp chất thải luôn luôn tiềm tàng nhiều yếu tố gây ô nhiễm cho dù
thực hiện đầy đủ các phơng pháp quản lý và bảo vệ môi trờng. Vì vậy việc lựa chọn
bãi chôn lấp rác thải có tầm quan trọng đặc biệt. Do đó khi lựa chọn các bãi chôn
lấp cần phải dựa vào một số các chỉ tiêu sau:
-Quy mô bãi chôn lấp:
Khi lựa chọn quy mô bãi chôn lấp ta phải chú ý đến tổng lợng rác thải, đặc
điểm của loại rác thải, quy mô của từng khu đô thị và khu công nghiệp, hớng phát
triểt kinh tế - xã hội của khu đô thị, khu công nghiệp đó.
- Vị trí của bãi chôn lấp:
Càng gần buồng thải càng tốt, đảm bảo khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi
chôn lấp tới các công trình, ví dụ: đối với khu công nghiệp, hải cảng, sân bay, khu
đô thị thì khoảng cách tối thiểu là 3000m; với mạch nớc ngầm là 500m,
- Địa chất công trình, thuỷ văn:
Khi xây dựng phải nghiên cứu kỹ các bản đồ về địa chất, địa hình, thuỷ văn,
tham khảo ý kiến địa phơng vì đối với bãi chôn lấp thì địa chất tốt nhất ở dới đáy bãi
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
là một lớp đá nền chắc chắn và đồng nhất, tránh những khu vực có đá vôi, những
khu vực bị đứt gãy do kiến tạo, do động đất,...
Khi lựa chọn đợc địa hình có địa chất tốt thì sẽ đảm bảo hạn chế ô nhiễm
nguồn nớc ngầm.
Ngoài ra còn phải chú ý đến khả năng thoát nớc của địa hình khu vực.
Đồng thời còn đảm bảo một số các yêu cầu sau:
- Không đợc bố trí bãi chôn lấp gần sân bay, ở vùng có tiềm năng nớc ngầm, ở
những vùng hay xảy ra ngập lụt,...
- Tránh xa đờng giao thông chính, khu vui chơi giải trí.
- Nên đặt ở cuối các hớng gió, các nguồn nớc của khu vực
IV.4. Công nghệ cố định, đóng rắn chất thải rắn (Bê tông hoá):
Một trong những việc làm trớc khi chôn lấp là ổn định chất thải để ngăn chặn
rò rỉ. Ôn định đóng rắn là công nghệ trộn vật liệu thải với vật liệu đóng rắn để tạo
(%)
Thu hồi Thiêu đốt Chôn lấp ủ sinh học
1. Nhật Bản 38 44 18 0
2. Thuỵ Điển 09 54 30 07
3. Pháp 20 18 32 30
4. Hà Lan 23 14 63 0
5. Mỹ 13 20 67 0
6. Singapo 0 100 0 0
7. Thái Lan 0 05 85 10
8. Hàn Quốc 0 0 70.2 29.8
9. Đan Mạch 09 70 21 0
10. Thuỵ Sỹ 33 46 21 0
11. Bỉ 08 34 42 0
12. Đức 09 18 57 0
13. Italia 04 18 78 0
14. Anh 07 10 83 0
15. Việt Nam Không
đáng kể
Không
đáng kể
Chủ
yếu
Không
đáng kể
Chơng II. Thực trạng môi trờng tại công ty
đóng tàu và vận tải Hải Dơng.
I. Đặc điểm chung:
I.1. Giới thiệu chung:
- Tên công ty: Công ty đóng tàu và vận tải Hải Dơng.
- Tên giao dịch quốc tế: Hai Duong Shipbuilding and shipping company.
Nam có quyết định số 142/QĐ/TCCB - LĐ về việc đổi tên Nhà máy đóng tàu Hải
Dơng thành Công ty đóng tàu và vận tải Hải Dơng.
* Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Qua hơn 30 năm hoạt động, Công ty đóng tàu và vận tải Hải Dơng đã đạt đợc
những thành công nhất định trong các hoạt động: đóng mới và sửa chữa phơng tiện
giao thông vận tải đờng thuỷ; sản xuất cấu kiện sắt thép và các sản phẩm công
nghiệp, phá dỡ tàu cũ và các thiết bị thah lý; vận tải hàng hoá container đờng thuỷ
nội địa, đờng bộ, đờng biển trong nớc và quốc tế; thuê và cho thuê các loại tàu vận
tải; kinh doanh thiết bị, vật t, phụ tùng, phụ kiện phục vụ ngành công nghiệp tàu
thuỷ và dân dụng.
I.2. Vị trí địa lý của công ty:
Hiện nay công ty đợc xây dựng trên địa bàn của khu 10 - phờng Ngọc Châu -
thành phố Hải Dơng.
-Tổng diện tích của công ty là hơn 54.000m
2
.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Về vị trí địa lý:
+ Phía Bắc giáp với khu dân c khu 10 phờng Ngọc Châu;
+ Phía Nam giáp với khu dân c khu 10 phờng Ngọc Châu;
+ Phía Đông giáp với khu dân c khu 10 phờng Ngọc Châu;
+ Phía tây giáp với sông Thái Bình.
I.3. Cơ cấu tổ chức lao động :
I.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức - quản lý và sản xuất của công ty :
H6: Sơ đồ bộ máy tổ chức
I.3.2. Cơ cấu lao động của công ty :
Cơ cấu lao độnng của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
25
Giám đốc
thiết bị
Phân
xưởng
cơ khí
- triền
đà
Tổ
sản xuất
số 1
Tổ
sản xuất
số 2
Tổ
sản xuất
số 3
Tổ
sản xuất
số 4
Tổ hàn Tổ sơn
Tổ
cơ khí
Tổ
triền đà