Giải chi tiết Đề thi thử Quốc gia môn Hóa 2015 - Thầy Nguyễn Đình Độ - Đề 2 - Pdf 29

Thầy Nguyễn Đình Độ
1
Có công mài sắt, có ngày nên kim
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2015
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian: 90 phút (50 câu)

Mã đề 930

Họ và tên thí sinh: …………………
S
ố báo danh: …………………………………
ĐỀ THI BAO GỒM 50 CÂU ( TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH
Câu 1: Khi sục từ từ đến dư CO
2
vào dung dịch hỗn hơp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)
2
, kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là
A. 4 : 5 B. 2 : 3 C. 4 : 3 D. 5 : 4
Giải
Ta phải có



2
(max)
Ca
n n
nên b = 0,5.

ậy a + 2b = 1,4

a = 0,4. Do đó a : b = 4 : 5.
Câu 2: W là hỗn hợp gồm các peptit mạch hở X-Y; X-X-Y; X-X-X-Y và X-X-X-X-Y (tỉ lệ mol tương ứng là
4 : 3 : 2 : 1). Th
ủy phân hoàn toàn W chỉ thu được các

-amino axit X, Y đều có một nhóm -NH
2
trong
phân t
ử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X được 
2 2
CO H O
n : n 6: 7
, còn đốt cháy hoàn toàn một lượng Y được

2 2
CO H O
n : n 10:11
. Thủy phân hoàn toàn 25,9 gam W bằng dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch chứa
bao nhiêu gam mu
ối?
A. 34,8 gam. B. 36,1 gam. C. 42,4 gam. D. 38,6 gam.
Giải
Do X, Y đều có 1 nhóm –NH
2
và đều cháy cho 
2 2
CO H O

2
.
Theo đề W gồm các peptit có công thức phân tử lần lượt C
8
H
16
N
2
O
3
(4a mol); C
11
H
21
N
3
O
4
(3a
mol); C
14
H
26
N
4
O
5
(2a mol) và C
17
H

1.4số mol CO
2
số mol CaCO
3
Thầy Nguyễn Đình Độ
2
Có công mài sắt, có ngày nên kim
A. Cốc đựng dầu hỏa B. Cốc đựng ancol etylic.
C. Cốc đựng dung dịch NaCl D. Cốc đựng dung dịch glucozơ.
Giải
Vì dung dịch NaCl là dung dịch điện li nên cây đinh sắt sẽ bị ăn mòn điện hóa khi thả vào cốc đựng
dung d
ịch NaCl.
Câu 4: M là hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z có số C liên tiếp, đều mạch hở (M
X
< M
Y
< M
Z
; X, Y no; Z
chưa no, có một nối đôi C=C). Chia M làm 3 phần bằng nhau:
+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 2,01 mol CO
2
và 2,58 mol H
2
O.
+ Ph

0,57 0,1

mỗi phần gồm





2 5
3 7
4 7
C H OH : a mol
C H OH : b mol
C H OH : 0,1 mol
Ta có hệ:

 

  

a b 0,57
2a 3b 4.0,1 2,01







a 0,1










x 0,06
y 0,235
z 0,035
Vậy %X bị ete hóa =

0,06
60%
0,1
.
%Y b
ị ete hóa =

0,235
50%
0,47
.
%Z b
ị ete hóa =

0,035
35%

O
3
+ 2Fe
S
ố mol H
2
sinh ra ở phần 1 = 0,75 mol.
S
ố mol H
2
sinh ra ở phần 2 = 3,75 mol.
Thầy Nguyễn Đình Độ
3
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Vì phần 1 có H
2
bay ra chứng tỏ Al còn dư sau phản ứng. Do phần 1 có 0,75 mol H
2
thoát
ra nên ph
ần 1 có 0,5 mol Al.
Để ý rằng sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm là Fe và Al
2
O
3
, trong đó
2 3
Al O Fe
1
n n

 
2
2
m
m 134
n

 
2
1
m (1 ) 134
n



2
m (n 1)
134
n

    

[27.0,5n 56(3,75 0,75n) 51(3,75 0,75n)](n 1)
134
n

(n – 1)(13,5n + 401,25 – 80,25n) = 134n

(n – 1)(401,25 – 66,75n) = 134n


Câu 6: Cho 3 chất: CH
3
NH
2
(A); NH
3
(B) và C
6
H
5
NH
2
(anilin; C). Thứ tự tăng dần lực bazơ của 3 chất trên
theo chi
ều từ trái sang phải là
A. (A); (B); (C). B. (B); (A); (C). C. (C); (B); (A). D. (C); (A); (B).
Giải
Lực bazơ của C
6
H
5
NH
2
< NH
3
< CH
3
NH
2
.

n m
n m 2 2
Fe X
Fe X hoãnhôïp NO NO SO
M
m (m 24n 8n 16n )
80n
   
Thầy Nguyễn Đình Độ
4
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ta có
72
m (14 8.0,15 16.0,05)
80
   
14,4.
Câu 8: Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al
2
O
3

A. Đolomit B. Criolit C. Xiđerit D. Pirit
Giải
Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al
2
O
3
và criolit Na
3

loãng.
d/ Cho Fe(NO
3
)
2
vào H
2
SO
4
loãng.
Sau khi k
ết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo muối Fe
3+

A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
Giải
Cả 4 thí nghiệm đều tạo Fe
3+
.
Câu 10: Anilin không tác dụng với
A. H
2
(Ni, t
o
). B. Nước brom. C. NaOH. D. Dung dịch HCl.
Giải
Anilin không tác dụng với NaOH.
Câu 11: X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và axit cacboxylic no nhị chức Z, đều mạch hở. Đốt
cháy hoàn toàn 0,15 mol X thu được 11g CO
2

2
.
Do đó %HCOOH =
0,1.46
46,94%
0,1.46 0,05.104


Câu 12 : Trong y tế, để bó bột cho bệnh nhân bị gãy xương người ta dùng
A. Thạch cao khan B. Thạch cao sống C. Thạch cao nung D. Phèn chua
Giải
Trong y tế, để bó bột cho bệnh nhân bị gãy xương người ta dùng thạch cao nung, vì khi kết hợp với
nước, thạch cao nung sẽ đông cứng và trương nở thể tích nên sẽ bó chặt và cố định vết gãy.
Câu 13: Không thể dùng dung dịch nào dưới đây để làm mềm một mẫu nước cứng chứa Ca(HCO
3
)
2
?
A. Dung dịch Na
3
PO
4
B. Dung dịch Na
2
CO
3
C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH
Giải
Không thể dùng dung dịch HCl để làm mềm một mẫu nước cứng chứa Ca(HCO
3

2
và H
2
O nên X chỉ có thể có công thức phân tử C
4
H
6
hoặc C
3
H
2
O.
Nhưng 1 mol C
4
H
6
chỉ tác dụng tối đa với 2 mol Br
2
trong nước brom. Theo đề 1 mol X tác dụng
v
ừa đủ với 3 mol Br
2
trong nước brom nên X phải có công thức phân tử C
3
H
2
O, ứng với cấu tạo
CH C CHO
 
.

2
CH
2
COOH và C
2
H
5
NH
2
ta chỉ cần dùng
dung d
ịch quì tím.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm glyxin; alanin; valin và lysin bằng oxi vừa đủ thu được
14,52 gam CO
2
; 7,02 gam H
2
O và 2,688 lít N
2
(đkc). Tỉ khối hơi của X so với H
2

A. 65,6 B. 56,5 C. 45,4 D. 55,5
Giải
Để ý rằng 0,1 mol X chứa 0,2 mol O nên:

2
X
X/H
12.14,52 2.7,02 28.2,688



  



a 0,09375
b 0,1125
c 0,15








Vậy %Cu trong X =
64.0,09375 0,6
15,3


43,14%.
Câu 18: Cho a mol anđehit mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thấy có 3a mol
AgNO
3

   
. . . Vậy phát biểu B là đúng.
Câu 19: Cacbohiđrat thuộc nhóm monosaccarit là
A. Saccarozơ B. Tinh bột C. Xenlulozơ D. Glucozơ
Giải
Cacbohiđrat thuộc nhóm monosaccarit là glucozơ.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đkc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (M
X
< M
Y
) rồi
d
ẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P
2
O
5
dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy
kh
ối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam. Phần trăm khối lượng anken Y trong
M là
A. 75,00% B. 33,33% C. 40,00% D. 80,00%
Giải
Hỗn hợp anken cháy phải cho
2 2
CO H O
m 39 m
n n m 27
44 18

n
4 3,75 1
n 3,75 3 3

 

.
Do đó
56.3
80%
42 56.3


.
Câu 21: Sản phẩm nhiệt phân các muối nitrat của kim loại luôn có chứa
A. Oxit kim loại B. Khí NO
2
. C. Kim loại. D. Khí O
2
.
Giải
Dù muối nitrat kim loại bị nhiệt phân theo 3 cách nhưng sản phẩm nhiệt phân các muối nitrat kim
lo
ại luôn có chứa O
2
.
Câu 22: Dung dịch nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO
3
?
A. HCl B. K

4
Giải
Thí nghiệm không xảy ra phản ứng oxi hóa khử là cho dung dịch BaF
2
vào dung dịch FeSO
4
.
Câu 24: X là chất hữu cơ mạch hở, X cháy chỉ tạo CO
2
và H
2
O. Khi cho 1 mol X tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thấy có 3 mol AgNO
3
phản ứng. Biết M
X
< 62. Giá trị M
X

A. 62 B. 50 C. 54 D. 46
Giải
Vì X là chất hữu cơ mạch hở, cháy chỉ tạo CO
2
và H
2
O. Khi cho 1 mol X tác dụng với lượng dư

+
bị oxi hóa ở catot. B. ion
OH

bị khử ở catot.
C. H
2
O bị oxi hóa ở anot. D. Đã xảy ra sự oxi hóa ion
OH

ở anot.
Giải
Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì ở catot và anot lần lượt xảy ra các bán phản ứng: K
+
+ e

K và
2 2
4OH 2H O O 4e

  
nên ta nói đã xảy ra sự oxi hóa ion
OH

ở anot.
Câu 27: Hỗn hợp X gồm C
2
H
2
; C

3
H
6
; C
4
H
10
có phân tử lượng lập thành cấp số cộng nên có thể xem:
Ph
ần 1 gồm





3 6
4 10
2
C H :a mol
C H : b mol
H :c mol
và phần 2 gồm





3 6
4 10
2

9ka 13kb kc
0,345
2 2 2












a 0,35
b 0
c 0,3
k 0,2
Vậy số mol CO
2
thu được ở phần 2 = 3ka = 0,21 mol tức m = 21 (gam).
Lưu ý
Có thể xem X gồm H
2
và 2 hiđrocacbon bất kì trong số 3 hiđrocacbon đã cho.
Câu 28: Hòa tan hết cùng 0,1 mol kim loại M trong cốc đựng dung dịch H
2
SO
4

G
ọi a, b lần lượt là số mol Fe đã bị oxi hóa thành Fe
2+
và Fe
3+
, ta có hệ:

 





a b 0,1
180a 242b
1,225
152.0,1






a 0,09
b 0,01
Vậy ở cốc HNO
3
, Fe đã cho (2a + 3b) = 0,21 mol electron.
Câu 29: Chất khí làm mất màu dung dịch thuốc tím là
Thầy Nguyễn Đình Độ

+ MnSO
4
Câu 30: Dẫn một luồng CO qua ống đựng 40,6 gam Fe
3
O
4
nung nóng một thời gian thu được 34,6 gam hỗn
h
ợp rắn X. Rắn X tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO
3
và 0,2 mol H
2
SO
4
, tạo dung dịch Y
(không ch
ứa
4
NH

) và chỉ thoát ra 4,48 lít (đkc) hỗn hợp NO, NO
2
có tỉ khối so với H
2
là 19. Giá trị a là
A. 0,85 B. 0,95 C. 0,60 D. 1,00
Giải

3 4
Fe O

O
4
B. C
n
H
2n - 4
O
6
C. C
n
H
2n – 4
O
4
D. C
n
H
2n – 6
O
4

Giải
Đốt cháy hoàn toàn X được
2 2
CO H O X
n n n
 
nên X là axit cacboxylic nhị chức no.
Vì thủy phân este mạch hở E (môi trường axit) được hỗn hợp chỉ gồm axit cacboxylic nhị chức no
X và anđehit đơn chức no Y n

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
D. 1s
2
2s

Phèn chua là muối sunfat kép (ngậm nước) của K và Al, có công thức K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O
.
Câu 34: Cho một lượng dung dịch X chứa hỗn hợp HCHO và HCOOH tác dụng hoàn toàn với lượng dư
dung dịch AgNO
3
/NH
3
thu được 32,4 gam Ag. Cũng lượng dung dịch X này tác dụng với lượng dư nước
brom th
ấy có x mol Br
2
phản ứng. Giá trị x là

A. 0,300 B. 0,200 C. 0,150 D. 0,075
Giải
Theo hai phản ứng:
HCHO + 2Br
2

C. CH
3
-CH=CH
2
D. CH
2
=CH-CHO
Giải
Hợp chất có đồng phân hình học khi có dạng abC=Ccd (bắt buộc đồng thời
a b


c d

)
nên h
ợp chất CH
3
-CH=CH-CH
3
có đồng phân hình học.
Thầy Nguyễn Đình Độ
9
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 36: Cho m gam rắn X gồm Cu và Fe
3
O
4
vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xong được dung dịch
Y và th

< M
B
; n
A
: n
B
= 3 : 1). Hỗn hợp khí Y gồm O
2
và O
3
có tỉ khối so với H
2

56
3
. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần vừa đủ 2,25 mol Y, sau phản ứng thu được hỗn
hợp Z gồm CO
2
và hơi nước có tỉ khối so với H
2
là 15,5. Hiđrocacbon B có công thức
A. C
3
H
4
. B. C
2
H
2
. C. C

CO H O
n n

, ta phải có n
A
= n
B
(trái với giả thiết là n
A
: n
B
= 3 : 1). Vậy B phải là C
4
H
2
.
Lưu ý
+ Dễ dàng chứng minh được rằng khi đốt cháy hỗn hợp gồm một ankan và một ankin thu
được
2 2
CO H O
n n

thì hỗn hợp phải có n
ankan
= n
ankin
.
+ N
ếu sử dụng hết giả thiết, bài giải sẽ khá dài!

sản phẩm khử duy nhất) thoát ra đã vượt quá 0,84 lít. Kim loại M là
A. Mg B. Ag C. Fe D. Al
Giải
- Nếu chọn Mg thì V
NO(max)
=
1,08.2.22,4
24.3

0,672 lít (loại).
- N
ếu chọn Ag thì V
NO(max)
=
1,08.22,4
108.3

0,074 lít (loại).
- N
ếu chọn Fe thì V
NO(max)
=
1,08.22,4
0,432
56
 lít (loại).
V
ậy chọn D.
Câu 40: Nguyên tố kim loại X và nguyên tố phi kim Y có tổng số điện tích hạt nhân nguyên tử là 20. Trong
m

Câu 42: X là hỗn hợp gồm CH
3
OH, C
2
H
4
(OH)
2
và C
3
H
5
(OH)
3
. Chia m gam X làm 2 phần bằng nhau:
+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được H
2
O và 17,6 gam CO
2
.
+ Este hóa ph
ần 2 với 29 gam CH
3
COOH (xúc tác H
2
SO
4
đặc, t
o
) thu được 23,488 gam hỗn hợp Y gồm 3

3 3
3 2 2 3
CH COOCH : 0,8a mol
CH COOCH CH OOCCH : 0,8b mol






Theo đề ta có hệ:
74.0,8a + 146.0,8b = 23,488
a + 2b = 0,4




a 0,16
b 0,12





Do đó m = 2(32a + 62b) = 25,12 (gam).
Câu 43: Trong một bình kín dung tích không đổi 1 lít, chứa 5 mol hỗn hợp X gồm N
2
và H
2
có tỉ lệ mol

X/Y
= 0,84

X
X Y
Y
X
Y
m
n n
(1 x) (4 3x) 2x
0,84 0,84 0,84 x
m
n 5
n
   
      
0,4.
V
ậy K
C
=
2
2
3
3 3
2 2
[NH ]
0,8
[N ][H ] 0,6.2,8

Thầy Nguyễn Đình Độ
11
Có công mài sắt, có ngày nên kim
A. dung dịch HNO
3
loãng. B. Dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng.

C. dung dịch FeCl
3
D. O
3
.
Giải
Bạc kim loại không phản ứng được với dung dịch FeCl
3
.
Câu 46: Hòa tan hết 1,62 gam Al trong 77,5 ml dung dịch HNO
3
4M được dung dịch X và hỗn hợp khí NO;
NO
2
có tỉ khối so với H
2
là 19 (không còn sản phẩm khử khác). Hòa tan hết 5,75 gam Na trong 500 ml dung
d
ịch HCl nồng độ a mol/l được dung dịch Y. Trộn dung dịch X với dung dịch Y được 1,56 gam kết tủa. Giá

Nếu sử dụng đầy đủ giả thiết, bài giải sẽ khá dài vì phải xác định được dung dịch X có chứa 0,06
mol Al
3+
và 0,04 mol H
+
còn dư, sau đó phải chia trường hợp: kết tủa thu được chưa bị tan và kết tủa thu
được đã bị tan một phần.
Câu 47: Dung dịch nào dưới đây chuyển màu khi nhỏ từ từ dung dịch H
2
SO
4
loãng vào?
A. KNO
3
B. KCl C. KMnO
4
D. K
2
CrO
4
Giải
Do trong dung dịch muối Cr(VI) luôn tồn tại cân bằng:
2
4
2CrO

+
2H



được 95,04 gam bạc. Mặt khác, nung rắn khan T với CaO được 4,928 lít (đkc) một ankan duy
nh
ất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
A. 24,20 B. 29,38 C. 26,92 D. 20,24
Giải
Theo đề M gồm




 1 2 2
X : R’COOH (x mol)
Y :R (COOCH R) (y mol)

V
ậy thu được ancol Z là RCH
2
OH (2y mol); anđehit W là RCHO (2y mol).
Rắn khan T là





1 2
R'COONa: x mol
R (COONa) : y mol
NaOH dö

Ph


  



 


  

1
1
x(R' 67) y(R 134) 28,38
4,928
x y 0,22
22,4
95,04
4y 0,88
108
R' 1 R 2


x = 0 (vô lý).
V
ậy ancol Z phải là CH
3
OH. Khi đó ta có hệ:

   


x 0,11
y 0,11
28,38
R' 67 R 134 258
0,11
R' 1 R 2











 1
x 0,11
y 0,11
R' 29
R 28


M gồm






2
O
3
không giải phóng NO, còn FeO và Fe
3
O
4
đều giải
phóng NO theo t
ỉ lệ mol tương ứng 3 : 1.
V
ậy loại B; C vì đều thu được

NO
a
n
3
. Loại D vì thu được
NO
a
n
3

.
Do đó chọn C.
Câu 50: Trong dung dịch, ion Fe
2+
không bị oxi hóa bởi
A. Dung dịch I
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status