BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜG ĐẠI HỌC KIH TẾ THÀH PHỐ HỒ CHÍ MIH
GUYỄ BÍCH DUYÊ
GIẢM THIỂU RỦI RO VẬ H
ÀH
TROG HUY ĐỘG TIỀ GỬI CỦA
CÁC GÂ HÀG THƯƠG MẠI VIỆT AM
TRÊ ĐNA BÀ THÀH PHỐ HỒ CHÍ MIH
LUẬ VĂ THẠC SỸ KIH TẾ
LỜI CAM ĐOA
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong
bất cứ công trình nghiên cứu nào.
TP.HCM, ngày…… tháng 06 năm 2014
Học viên
NGUYỄN BÍCH DUYÊN
DAH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTT
: Công nghệ thông tin
HĐTG
: Huy động tiền gửi
H
: Ngân hàng nhà nước
HTM
: Ngân hàng thương mại
RRVH
: Rủi ro vận hành
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TTDL
:Trung tâm dữ liệu
DAH MỤC CÁC BẢG BIỂU
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Đóng góp và giới hạn của Luận văn 4
7. Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠG 1.
TỔG QUA VỀ RỦI RO VẬ HÀH TẠI GÂ HÀG
THƯƠG MẠI 6
1.1 Tổng quan lý thuyết về huy động tiền gửi 6
1.1.1 Khái niệm tiền gửi 6
1.1.2 Các hình thức huy động tiền gửi 6
1.1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn 6
1.1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 7
1.1.2.3 Tiền gửi tiết kiệm 7
1.1.2.4 Các nguồn huy động khác 7
1.1.2.5 Vai trò của nguồn vốn tiền gửi 8
1.1.3 Các nhân tố tác động đến công tác huy động tiền gửi 9
1.1.3.1 hân tố chủ quan 9
1.1.3.2 hân tố khách quan 11
1.2 Rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi, các hình thức huy động tiền
gửi 13
1.2.1 Khái niệm rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi 13
1.2.2 Các nhóm nguyên nhân gây rủi ro vận hành theo Basel II 13
1.2.3 Hậu quả của rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi 16
1.3 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro vận hành của các ngân
hàng thương mại trên thế giới 16
1.4 Các nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro vận hành trong ngân hàng .
18
1.5 Ứng dụng Mô hình hệ thống hoạt động để xây dựng mô hình nghiên
cứu 19
1.4.1 Các yếu tố của Mô hình Hệ thống dịch vụ dựa trên Mô hình hệ
thống hoạt động 21
2.5.2.6 Phân tích khám phá nhân tố mới 48
2.5.2.7 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết 52
2.6 hận xét về kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng rủi ro vận
hành trong huy động tiền gửi của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh 57
2.7 Kết luận chương 2 58
CHƯƠG 3.
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO VẬ HÀH TROG HUY
ĐỘG TIỀ GỬI CỦA GÂ HÀG THƯƠG MẠI TRÊ ĐNA BÀ
THÀH PHỐ HỒ CHÍ MIH 60
3.1 Giải pháp về quản lý nhân sự, tăng cường công tác đào tạo và nâng
cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên trong các HTM Việt am 60
3.2 Đầu tư phát triển chất lượng công nghệ thông tin, đảm bảo an toàn
bảo mật thông tin 62
3.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra giám sát và thực
hiện quản lý rủi ro vận hành 63
3.3.1 âng cao chất lượng kiểm tra giám sát 63
3.3.2 Thực hiện quản lý rủi ro vận hành 64
3.4 Kiến nghị với gân hàng hà nước Việt am 65
3.5 Kết luận chương 3 66
KẾT LUẬ 67
Danh mục Tài liệu tham khảo
Phụ lục
1 LỜI MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài
Trong thời gian qua, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đã quan tâm và
của quy trình nghiệp vụ HĐTG chứ không phải góc độ của khách hàng – người sử
dụng dịch vụ của ngân hàng.
Về phạm vi các nhân tố ảnh hưởng rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi,
luận văn không nghiên cứu vấn đề liên quan chiến lược kinh doanh (lãi suất, chính
sách khách hàng,…), uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng vì để thực hiện
HĐTG, ban lãnh đạo ngân hàng đã tính toán và chấp nhận được chi phí bỏ ra để
thực hiện nghiệp vụ này và nhận định vị trí của ngân hàng trên thị trường. Luận văn
chỉ tập trung vào các nhân tố liên quan tới bản thân của hệ thống và các nhân tố liên
quan vận hành hệ thống này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về rủi ro vận hành và huy động tiền gửi.
- Phân tích thực trạng huy động tiền gửi và rủi ro vận hành của các NHTM
Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi
của các NHTM Việt Nam trên địa bàn nghiên cứu và xếp hạng mức độ tác
động của các nhân tố này.
- Đề xuất giải pháp để giảm thiểu các nhân tố này nhằm giảm thiểu rủi ro vận
hành trong huy động tiền gửi của các NHTM Việt Nam trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi
nên luận văn chọn đối tượng khảo sát là lãnh đạo về quản lý rủi ro đặc biệt là
RRVH, lãnh đạo các chi nhánh ngân hàng, giao dịch viên, trưởng phòng kế toán,
3 kiểm soát viên, kiểm toán nội bộ và những người có kiến thức về ngân hàng và
quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: các NHTM Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
gửi tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố này thông qua khảo sát đánh giá. Dựa vào kết quả này để đề
xuất giải pháp quản lý rủi ro vận hành và có hướng tham khảo thực hiện tập trung,
ưu tiên theo mức xếp hạng ảnh hưởng của các nhân tố này.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nghiên cứu, luận văn cũng còn có nhiều
giới hạn, có thể chưa khám phá hết các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro vận hành trong
huy động tiền gửi, cụ thể như sau:
−
Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: do những hạn chế về thời gian, kinh phí,
nhân lực, nghiên cứu chỉ được thực hiện trên địa bàn thành phồ Hồ Chí
Minh.
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu chỉ mới thực hiện với các đối
tượng thuộc các chi nhánh NHTM hoặc các đối tượng thuộc trụ sở chính của
các ngân hàng đặt trụ sở chính tại TP. HCM và dựa trên phương pháp chọn
mẫu thuận tiện và phương pháp phát triển mầm, do đó kết quả nghiên cứu
vẫn chưa được bao quát cũng như đánh giá về các đối tượng khác có liên
quan như đánh giá nghiên cứu về khách hàng giao dịch tại các ngân hàng,
các ngân hàng chính sách, các tổ chức tài chính trung gian khác. Bên cạnh đó
Giới hạn về thời gian thực hiện và khả năng tiếp cận các đối tượng lãnh đạo
có hiểu biết và sẵn sàng chia sẻ về vấn đề nghiên cứu. Do đó luận văn có rất
ít đối tượng (thật sự hiểu biết và nắm rõ về RRVH) để khảo chứng và các số
liệu về loại rủi ro này hiện chưa thể thu thập.
−
Rủi ro vận hành vẫn còn là vấn đề khá mới mẻ tại các NHTM Việt Nam.
Trình độ phát triển về nghiệp vụ, công nghệ thông tin và mức độ nhận thức,
quản lý RRVH tại các NHTM là không đồng đều.
5 −
1.1.2 Các hình thức huy động tiền gửi
1.1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền gửi mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ lúc nào và
ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Tiền gửi không kỳ hạn có lãi
suất thấp hoặc không được trả lãi và bao gồm hai loại sau:
Tiền gửi thanh toán: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được
sử dụng để thanh toán, chi trả cho các hoạt động thanh toán, chi trả cho
các hoạt động hàng hóa dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh trong
quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận tiện.
Tiềm gửi không kỳ hạn phi giao dịch: là khoản tiền được ký gửi với mục
đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán. Khi khách
hàng cần có thể đến rút ra.
7 1.1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng về
thời gian rút tiền. Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích lũy và xét về
bản chất là chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi. Về cơ bản, các khoản tiền
gửi có kỳ hạn không được sử dụng để tiến hành các thanh toán.
Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi
tiết kiệm. Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn
tồn khoản vào kinh doanh.
1.1.2.3 Tiền gửi tiết kiệm
Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập cá nhân người lao động chưa sử
dụng cho tiêu dùng. Họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an
toàn và hưởng một phần lãi từ số tiền đó. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để
tích lũy tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. Trên thực tế, trong nền kinh tế thị
trường tiền gửi tiết kiệm được phát triển dưới hai loại hình tiết kiệm sau:
Khi gi tin vào ngân hàng, ngoài tính cht an toàn, khách hàng còn ưc
hưng các dch v thanh toán an toàn, nhanh chóng, tin li như thanh toán séc, y
nhim chi, y nhim thu, thanh toán qua h thng máy ATM, thanh toán thông qua
Internet, i vi tin gi tit kim và tin gi có kỳ hn, khách hàng ưc hưng
lãi và có th tích lũy tin thc hin mc ích nào ó cho tương lai. Không nhng
th, trong nhng trưng hp khách hàng gp khó khăn v mt tài chính, ngân hàng
có th tài tr cho khách hàng bng các hình thc cm c, chit khu s tit kim,
cho vay, bo lãnh,…
9 1.1.3 Các nhân tố tác động đến công tác huy động tiền gửi
1.1.3.1 hân tố chủ quan
Lãi suất
i vi nhng khách hàng gi tin nhm mc ích hưng lãi thì lãi sut luôn
là mi quan tâm ln ca h. N u khách hàng cm thy hài lòng vi mc lãi sut
ngân hàng công b, h s la chn vic gi tin vào ngân hàng như mt kênh u tư
hp lý. N gưc li, nu lãi sut thp, h s dùng khon tin ó vào mc ích khác
hay gi tin vào ngân hàng khác hoc u tư vào lĩnh vc khác có li hơn. Do ó,
ngân hàng phi xây dng chính sách lãi sut mang tính cnh tranh, va m bo
huy ng ưc ngun vn cn thit, va m bo kinh doanh có li.
Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phm dịch vụ
Cht lưng sn phNm mang tính cht vô hình, ưc ánh giá thông qua rt
nhiu tiêu chí như: tính hp lý, hiu qu, và mc áp ng nhu cu khách hàng
cùng vi nhng li ích v phía ngân hàng. Tin ích là nhng li ích và s thun tin
khi s dng các sn phNm dch v ngân hàng. Cht lưng sn phNm dch v càng
tin ích hp dn,…
N u ngân hàng áp dng chính sách tt và hiu qu i vi khách hàng, ngân
hàng s thu hút ưc mt lưng khách hàng ln n giao dch, s dng các sn
phNm dch v và gi tin ti ngân hàng.
Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng
N ăng lc tài chính là mt trong nhng th mnh ca ngân hàng trong hot
ng kinh doanh nói chung và hot ng huy ng tin gi nói riêng. Mt ngân
hàng có năng lc tài chính tt s có ngun lc phát trin hot ng kinh doanh,
to ưc s tin tưng t khách hàng và nhà u tư i vi ngân hàng. N gưc li,
tình hình tài chính ca mt ngân hàng có vn s gây khó khăn cho vic phát trin
hot ng kinh doanh cũng như gây mt lòng tin i vi nhà u tư và khách hàng.
11 Uy tín ca mt ngân hàng là mt khái nim mang tính nh tính và không c
nh, ưc ánh giá thông qua mt quá trình hot ng lâu dài ca ngân hàng cùng
vi nhng thành qu mà ngân hàng nhn ưc. Uy tín ca ngân hàng không phi là
yu t vng bn, rt cn s n lc không ngng ca ngân hàng gi gìn và phát
huy uy tín ca mình. Mt ngân hàng có uy tín tt s có nhiu thun li trong vic
t mi quan h bn vng vi khách hàng và thu hút vn t khách hàng.
Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động
Vic phân b mng lưi hot ng ca ngân hàng là mt trong nhng nhân
t nh hưng n công tác huy ng tin gi ca ngân hàng. N u ngân hàng chưa
có mng lưi hot ng rng khp, chưa m chi nhánh hoc phòng giao dch
nhng a bàn vn ã tn ti hot ng ca các ngân hàng khác, ngân hàng s b
gim tính cnh tranh i vi công tác huy ng tin gi các a bàn này. Cơ s
vt cht ca ngân hàng góp phn to dng hình nh ca ngân hàng trong mt khách
hàng. Mt ngân hàng có cơ s vt cht hin i s giúp khách hàng yên tâm hơn khi
gi tin vào ngân hàng.
Đội ngũ nhân sự của ngân hàng
T l d tr bt buc là công c ca chính sách tin t nhm mc tiêu iu
tit, tăng gim lưng tin cung ng cho lưu thông, ng thi có tác dng m bo
kh năng thanh toán nht nh cho t chc tín dng. Trong cùng mt thi kỳ c th,
t l d tr bt buc ưc phân nh mc cao thp khác nhau tùy thuc vào
loi kỳ hn ca tin gi. N u t l d tr bt buc cao i vi loi hình tin gi nht
nh s không khuyn khích ngân hàng thương mi m rng huy ng loi tin gi
này vì chi phí huy ng cao.
13 N u quy nh ca ngân hàng v lãi sut hp lý, phù hp vi din bin th
trưng s góp phn n nh th trưng, to iu kin cho hot ng huy ng tin
gi và cho vay ca ngân hàng cnh tranh mt cách lành mnh.
1.2 Rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi, các hình thức huy động tiền
gửi
1.2.1 Khái niệm rủi ro vận hành trong huy động tiền gửi
Ri ro vn hành là mt thun ng cp n rt nhiu loi ri ro, không liên
quan ri ro tín dng và ri ro th trưng.
Ri ro tác nghip tn ti trong hu ht các
b phn ca ngân hàng có thc hin nghip v giao dch kinh doanh, cung cp dch
v. Trong thc t không có nh nghĩa c th xác nh v ri ro vn hành trong mt
ngành ngh hay nghip v c th nào, ch có nh nghĩa v ri ro vn hành chung do
y ban Basel ban hành.
Ri ro vn hành ưc nh nghĩa là nguy cơ tn tht do các quy trình, con
ngưi và h thng ni b không t yêu cu hoc không hot ng, hay do các s
kin bên ngoài. Khái nim ri ro vn hành bao gm c ri ro lut pháp, nhưng
không bao gm ri ro chin lưc và ri ro uy tín doanh nghip. (Basel II, 2004)
1.2.2 Các nhóm nguyên nhân gây rủi ro vận hành theo Basel II
Gian lận nội bộ
toàn, các quy tc an toàn và sc khe ngưi lao ng, bi thưng nhân viên.
a dng hoá nhân viên và phân bit i x.
Khách hàng, sản phm và các thông lệ kinh doanh
Tn tht phát sinh t vic không thc hin nghĩa v i vi các i tưng
khách hàng c th do sơ xut hoc cNu th (bao gm các yêu cu v y thác và kh
15 năng thích ng vi yêu cu ca khách hàng), hoc phát sinh t bn cht hay cu trúc
ca mt sn phNm. Các cp :
Kh năng thích ng, công khai thông tin, u thác.
Vi phm các thông l th trưng và kinh doanh.
Các li ca sn phNm.
La chn, Tài tr và Mc cho vay khách hàng
Các hot ng tư vn
Thiệt hại tài sản vật chất
Tn tht phát sinh do mt mát hoc hư hng tài sn vt cht vì thiên tai hoc
các nguyên nhân khác.
Kinh doanh bị gián đoạn và trục trặc hệ thống thông tin
Tn tht phát sinh do kinh doanh b gián on hoc nguyên nhân hng h thng.
Các cp :
H thng như: phn cng, phn mm, vin thông, ngun năng lưng phc v
sn xut b ngt/ gián on.
Thực hiện, bàn giao và quản lý quy trình
Tn tht do trc trc trong x lý giao dch hay qun lý quy trình, phát sinh t
các mi quan h vi các i tác thương mi và bên bán. Các cp :
t ưc giao dch, thc hin và duy trì như: hiu lm, li trong vic nhp,
duy trì, hoc ti d liu, các chc năng khác không thc hin ưc như yêu
cu, duy trì d liu tham kho,…
Giám sát và báo cáo.