HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HCM - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
PHẠM THỊ HOÀNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TP. HCM CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
MÃ SỐ: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Trang 6
1.1 Giới thiệu về hệ thống kiểm soát nội bộ Trang 6
1.1.1 Lịch sử ra đời hệ thống kiểm soát nội bộ Trang 6
1.1.1.1 Giai đoạn trước 1992 Trang 6
1.1.1.2 Giai đoạn từ 1992 đến nay Trang 7
1.1.2 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ Trang 9
1.1.2.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO Trang 9
1.1.2.2 Khái niệm hệ thống KSNB theo hướng dẫn của INTOSAI Trang 11
1.1.2.3 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ theo các tổ chức khác Trang 13
1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI Trang 14
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát Trang 14
1.1.3.2 Đánh giá rủi ro Trang 16
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát Trang 19
1.1.3.4 Thông tin và truyền thông Trang 22
1.1.3.5 Giám sát Trang 23
1.1.4 Trách nhiệm về kiểm soát nội bộ theo INTOSAI Trang 24
1.1.5 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ Trang 24 1.1.6 Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ Trang 25
1.2 Đặc điểm hoạt động của HTKSNB ở cơ sở giáo dục ĐH tại Việt Nam Trang 26
1.2.1 Đặc điểm của cơ sở giáo dục đại học Trang 26
1.2.2 Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ ở cơ sở giáo dục đại học Trang 29
Kết luận chương 1 Trang 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP. HCM Trang 32
2.1 Giới thiệu trƣờng CĐ Công Nghệ Thông Tin TP. HCM Trang 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Trang 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Trang 33
2.1.3 Sứ mạng, tầm nhìn Trang 33

3.2.3 Hoạt động kiểm soát Trang 79
3.2.3.1 Mục tiêu Trang 79
3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện Trang 79
3.2.3.3 Điều kiện thực hiện Trang 83
3.2.3.4 Cách thức đánh giá chất lượng giải pháp Trang 84
3.2.4 Thông tin và truyền thông Trang 85
3.2.4.1 Mục tiêu Trang 85
3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện Trang 85
3.2.4.3 Điều kiện thực hiện Trang 86 3.2.4.4 Cách thức đánh giá chất lượng giải pháp Trang 87
3.2.5 Giám sát Trang 87
3.2.5.1 Mục tiêu Trang 87
3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện Trang 87
3.2.5.3 Điều kiện thực hiện Trang 88
3.2.5.4 Cách thức đánh giá chất lượng giải pháp Trang 89
3.3 Một số kiến nghị Trang 89
3.3.1 Từ phía Nhà nước Trang 89
3.3.2 Từ phía Banh lãnh đạo Nhà trường Trang 90
3.3.3 Từ phía các bộ phận của Trường Trang 91
Kết luận chương 3 Trang 92
KẾT LUẬN Trang 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quy trình thanh toán / tạm ứng
Phụ lục 2: Quy trình hành động khắc phục và hành động phòng ngừa


IMA : Institute of Management Accountants
IIA : Institute of Internal Auditors
IFAC : International Federation of Accountants
INTOSAI : International Organization of Supreme Audit Institutions
SAS : Statement on Auditing Standard
SEC : Securities and Exchange Commission

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
* BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 - Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về “Tính chính trực và giá trị đạo đức”
Bảng 2.2 - Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về “Cam kết về năng lực nhân viên”
Bảng 2.3 - Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về “Triết lý quản lý và phong cách điều
hành của Ban lãnh đạo”
Bảng 2.4 - Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về “Cơ cấu tổ chức”

năm 2013. Một trong những biện pháp quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo cũng chính là nâng cao chất lượng hoạt động của trường là xây dựng một hệ thống
kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong công tác quản lý, tác
giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Cao Đẳng
Công Nghệ Thông Tin Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
với mong muốn tìm hiểu thực trạng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ tại trường Cao đẳng Công Nghệ Thông Tin TP.Hồ Chí Minh góp
phần giúp nhà trường đạt được các mục tiêu đã đề ra.
2. Tổng quan nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu để viết luận văn, tác giả đã tham khảo một số luận
văn và nghiên cứu khoa học của một số tác giả như:
Hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, Sephen J. Gauthier - Government
Finance Review, 2006 - gfoa.org: Bài viết này tác giả nêu ra những gì mà mỗi người
quản lý tài chính khu vực công và thành viên hội đồng quản trị nên biết về kiểm soát
nội bộ. Tác giả đã phân tích bản chất và trách nhiệm của kiểm soát nội bộ, tác giả đặt
2

ra câu hỏi: Khi những nhà quản lý và hội đồng quản trị được giả định rằng họ có trách
nhiệm về kiểm soát nội bộ, vậy làm thế nào có thể họ biết rằng họ đã thực sự hoàn
thành nghĩa vụ của mình? Và kiểm soát bao nhiêu là đủ? Qua đó, tác giả cho rằng một
hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ hoặc toàn diện là phải xác định năm thành phần quan
trọng theo khuôn khổ của báo cáo COSO.
Các nhân tố liên quan đến việc công bố kiểm soát nội bộ: Một cuộc thảo luận
của Ashabaugh, Collins, and Kinney (2007) and Doyle, Ge and Mc Vay (2007);
Andrew J. Leone, www.elsevier.com: Ashabaugh, Collins, và Kinney, và Doyle, Ge
và Mc Vay đã cung cấp bằng chứng đầu tiên liên quan đến đặc điểm doanh nghiệp
thiếu kiểm soát nội bộ theo yêu cầu công bố mới. Cả hai tài liệu nghiên cứu các yếu tố
kiểm soát rủi ro gắn liền với sự phức tạp của tổ chức và sự thay đổi tổ chức quan
trọng, cũng như gắn liền với sự đầu tư trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có liên quan

điều kiện để có thể xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu hướng đến quản
lý rủi ro trong doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Hoàng Anh (2012), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM”, Luận văn thạc sỹ, Đại Học Kinh Tế
TP HCM: Luận văn đã tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ ở trường Đại Học Sư Phạm
Kỹ Thuật TP.HCM, người viết đánh giá các ưu điểm cũng như những tồn tại của hệ
thống này; từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của
đơn vị.
Hồ Thị Thanh Ngọc (2012), “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm
soát nội bộ tại trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 2”, Luận văn thạc sỹ, Đại Học Kinh
Tế TP HCM: Luận văn đã vận dụng lý thuyết về kiểm soát nội bộ của báo cáo COSO
1992 để tìm hiểu, phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Cao đẳng Xây dựng
Số 2. Đồng thời đề tài tập trung đưa ra các giải pháp và các kiến nghị để nâng cao hiệu
quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Cao Đẳng Xây Dựng Số 2.
Nhìn chung, những nghiên cứu ở trên đều đi sâu vào tìm hiểu về các vấn đề cụ
thể, đặc biệt là tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của từng đơn vị. Tuy nhiên, chưa có
nghiên cứu nào tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của trường Cao Đẳng Công
4

Nghệ Thông Tin TP. HCM. Do đó, trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu trước, tác giả
tiếp tục đi sâu tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Cao Đẳng Công Nghệ
Thông Tin TP. HCM nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI.
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá các quy trình kiểm soát nội bộ trong hệ thống
kiểm soát nội bộ tại trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin TP. HCM.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy trình kiểm soát nội bộ trong
hệ thống kiểm soát nội bộ của trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu

Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin TP. HCM.

6

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1. Giới thiệu về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1 Lịch sử ra đời hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1.1 Giai đoạn trƣớc 1992
Hình thức ban đầu của kiểm soát nội bộ là kiểm soát tiền, bắt đầu từ cuộc cách
mạng công nghiệp. Sau này, khái niệm kiểm soát nội bộ được mở rộng trong một
Công bố của Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ năm 1929: trong Công bố này kiểm soát nội
bộ nhằm để bảo vệ tài sản nói chung chứ không chỉ có kiểm soát tiền; đồng thời thúc
đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động và khuyến khích tuân thủ các chính sách của nhà
quản lý.
Năm 1939, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã định nghĩa
trong một công bố : “Kiểm soát nội bộ là các biện pháp và cách thức được chấp nhận
và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm
tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách”.

 Phát triển về phía quản trị
Năm 2001, COSO triển khai nghiên cứu hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp
(ERM - Enterprise Risk Management Framework), theo đó ERM được định nghĩa gồm
8 bộ phận cấu thành: Môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh
giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.
 Phát triển cho doanh nghiệp nhỏ
Năm 2006, COSO nghiên cứu và ban hành hướng dẫn “Kiểm soát nội bộ đối
với báo cáo tài chính – Hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ”. Hướng
dẫn này vẫn dựa trên nền tảng của Báo cáo COSO 1992 và giải thích về cách thức áp
dụng kiểm soát nội bộ trong các công ty đại chúng quy mô nhỏ.
 Phát triển theo hƣớng công nghệ thông tin
Năm 1996, Bản tiêu chuẩn có tên “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ
thông tin và các lĩnh vực có liên quan” (COBIT - Control Objectives for Information
and Related Technology) do Hiệp hội về Kiểm soát và Kiểm toán hệ thống thông tin
(ISACA – Information System Audit and Control Association) ban hành. COBIT nhấn
8

mạnh đến hệ thống kiểm soát trong môi trường tin học, bao gồm các lĩnh vực: hoạch
định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát.
 Phát triển theo hƣớng kiểm toán độc lập
Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng Báo cáo
COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống KSNB, bao gồm:
+ SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán BCTC.
+ SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB
trong kiểm toán BCTC.
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA – International Standard on
Auditing) cũng sử dụng Báo cáo COSO khi yêu cầu xem xét hệ thống KSNB trong
kiểm toán BCTC.
 Phát triển theo hƣớng kiểm toán nội bộ
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ định nghĩa các mục tiêu của KSNB gồm:

trong khu vực công tập trung hơn vào các chức năng và đặc điểm của đơn vị nhà nước
và các quy định có tính quy chuẩn hơn là chỉ hướng dẫn.
1.1.2 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.2.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ theo báo cáo COSO 1992
Theo báo cáo COSO 1992:
Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản
trị, các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm
thực hiện 3 mục tiêu:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
 Kiểm soát nội bộ là một quá trình
Các hoạt động của đơn vị được thực hiện thông qua quá trình lập kế hoạch, thực
hiện và giám sát. Để đạt được mục tiêu mong muốn, đơn vị cần kiểm soát các hoạt
động của mình. Kiểm soát nội bộ không phải là một sự kiện hay tình huống mà là một
10

chuỗi các hoạt động hiện diện trong mọi bộ phận, gắn chặt vào hoạt động của tổ chức
và là một nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ chức
 Con người
Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người, đó là Hội đồng quản
trị, Ban giám đốc, các nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị. Có thể nói kiểm soát
nội bộ được thực hiện bởi những con người trong tổ chức, bị chi phối bởi suy nghĩ và
hành động của họ. Chính con người sẽ vạch ra mục tiêu, đề ra biện pháp kiểm soát và
vận hành chúng. Một hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể hữu hiệu khi từng thành
viên trong tổ chức hiểu rõ trách nhiệm, quyền hạn của mình. Vì vậy, để kiểm soát nội
bộ hữu hiệu cần phải xác định mối liên hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện chúng của
từng thành viên để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
 Đảm bảo hợp lý
Một hệ thống kiểm soát nội bộ dù tốt đến đâu cũng không thể tránh khỏi những

một công cụ được sử dụng bởi ban quản lý và liên quan trực tiếp đến mục tiêu của tổ
chức. Như vậy, ban quản lý là một yếu tố quan trọng của kiểm soát nội bộ. Tuy nhiên,
tất cả các nhân viên trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc làm cho nó vận
hành.
Thật vậy, kiểm soát nội bộ bị ảnh hưởng bởi bản chất con người. Các hướng
dẫn về kiểm soát nội bộ đều nhận thấy rằng mọi người trong tổ chức không phải lúc
nào cũng luôn luôn hiểu, giao tiếp hoặc hành động một cách nhất quán. Mỗi cá nhân
mang đến nơi làm việc một nền tảng riêng, khả năng kỹ thuật riêng, có nhu cầu và các
ưu tiên khác nhau. Tuy nhiên, những điều này sẽ được khắc phục bởi hệ thống kiểm
soát nội bộ để cùng hướng đến mục tiêu chung của tổ chức.
 Trong việc theo đuổi sứ mệnh của tổ chức
Bất kỳ một tổ chức nào cũng đều quan tâm đến việc đạt được sứ mệnh của
mình. Trong khu vực công, mục đích của các tổ chức thường liên quan đến việc cung
cấp dịch vụ và lợi ích công cộng.
 Đối phó với những rủi ro
12

Để đạt được sứ mệnh của tổ chức sẽ luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro. Nhiệm vụ
của quản lý là nhận diện và đối phó với những rủi ro để tối đa hóa khả năng đạt được
sứ mệnh của tổ chức.
Kiểm soát nội bộ có thể giúp giải quyết những rủi ro này, tuy nhiên nó chỉ có
thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc thực hiện các nhiệm vụ và các mục tiêu chung.
 Cung cấp sự đảm bảo hợp lý
Kiểm soát nội bộ không thể cung cấp một sự đảm bảo tuyệt đối cho nhà quản lý
về việc đạt được các mục tiêu chung. Thay vào đó, các hướng dẫn thừa nhận rằng chỉ
có thể “đảm bảo hợp lý".
“Đảm bảo hợp lý” được hiểu là: tương đương với một mức độ đáng tin cậy
trong việc cân nhắc giữa chi phí, lợi ích và rủi ro.
Đảm bảo hợp lý phản ánh quan điểm liên quan đến những rủi ro trong tương lai
mà không ai có thể dự đoán chắc chắn. Ngoài ra, các yếu tố ngoài tầm kiểm soát hoặc

Bảo vệ những tài nguyên này đã thậm chí ngày càng trở nên quan trọng vì sự
xuất hiện của hệ thống máy tính. Thông tin nhạy cảm được lưu trữ trên máy tính có thể
bị phá hủy hoặc sao chép, phân phối và bị lạm dụng, nếu không lưu ý để bảo vệ nó.
1.1.2.3 Khái niệm KSNB theo các tổ chức khác
 Theo liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC)
Theo liên đoàn Kế toán Quốc tế hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống
chính sách và thủ tục nhằm bốn mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin
cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, và bảo đảm hiệu quả
của hoạt động.
 Theo Cơ quan Kiểm toán Nhà nƣớc Hoa Kỳ (GAO)
Kiểm soát nội bộ là một phần quan trọng trong việc quản lý của một tổ chức.
Nó bao gồm các kế hoạch, phương pháp, thủ tục được sử dụng nhằm cung cấp sự đảm
bảo hợp lý rằng các mục tiêu sau đây đều đã đạt được:
• Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, bao gồm cả việc bảo vệ các nguồn lực
không bị thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích.
• Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
14

• Tuân thủ luật pháp và các quy định.
 Theo Chuẩn mực kiểm toán số 400
Chuẩn mực kiểm toán số 400 định nghĩa: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy
định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm
đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn
ngừa và phát hiện gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm
bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”.
1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo INTOSAI
1.1.3.1 Môi trƣờng kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, nó chi phối ý
thức kiểm soát của các thành viên trong tổ chức và là nền tảng đối với các bộ phận
khác của kiểm soát nội bộ.

Do đó, các nhà quản lý và nhân viên của họ phải duy trì và thể hiện một mức độ
kỹ năng cần thiết để đánh giá rủi ro và giúp đảm bảo hoạt động hữu hiệu và hiệu quả,
và sự hiểu biết về kiểm soát nội bộ đủ để hoàn thành trách nhiệm của họ.
 Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà lãnh đạo
Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà lãnh đạo phản ánh thái độ,
quan điểm, quy tắc ứng xử, sự độc lập, năng lực cũng như việc các nhà quản lý phải
làm gương cho các nhân viên. Triết lý quản lý và phong cách điều hành của các nhà
quản lý sẽ có ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện
các mục tiêu của đơn vị.
Nếu nhà quản lý cao nhất tin rằng kiểm soát nội bộ là rất quan trọng, những
người khác trong tổ chức sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ phản ứng bằng cách cố gắng
xây dựng hệ thống kiểm soát. Ví dụ, việc tạo ra một đơn vị kiểm toán nội bộ là một
phần của hệ thống kiểm soát nội bộ, đây là một tín hiệu mạnh mẽ của việc kiểm soát
nội bộ. Ngược lại, nếu các thành viên của tổ chức cảm thấy việc kiểm soát không phải
là một mối quan tâm quan trọng đối với nhà quản lý thì gần như chắc chắn rằng mục
tiêu kiểm soát của tổ chức này sẽ không thể đạt được hiệu quả.
 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
16

- Sự phân quyền và trách nhiệm.
- Quyền hạn và trách nhiệm báo cáo.
- Hệ thống báo cáo phù hợp.
Cơ cấu tổ chức xác định quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận trong tổ
chức. Một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ có tác động tốt cho môi trường kiểm soát; ngược
lại, một cơ cấu tổ chức không phù hợp sẽ không đảm bảo các thủ tục kiểm soát. Do đó,
cơ cấu tổ chức phải được thiết kế sao cho có thể ngăn ngừa được sự vi phạm các quy
định của kiểm soát nội bộ cũng như những hành vi che giấu sai lầm và gian lận.
Cơ cấu tổ chức có thể bao gồm một đơn vị kiểm toán nội bộ độc lập với các bộ
phận khác và đơn vị kiểm toán nội bộ này cần báo cáo trực tiếp lên bộ phận quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status