BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM HUỲNH THỊ MAI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI KIM YẾN
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện theo sự hướng dẫn
khoa học của PGS. TS. Bùi Kim Yến. Các số liệu, các nguồn trích dẫn đã nêu trong luận
văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
TP.HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2013
1.2.2. Mức tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh 15
1.2.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ 15
1.2.4. Cơ cấu cung ứng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng 15
1.2.5. Kiểm soát rủi ro 16
1.3. Mô hình nghiên cứu và chỉ số đánh giá các nhân tố của sự hài lòng của khách
hàng doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng 17
1.3.1. Định nghĩa về chất lượng dịch vụ bảo lãnh 17
1.3.2. Định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng 18
1.3.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 19
1.3.4. Đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ 20
1.3.5. Các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
21
1.3.5.1. Mô hình Gronroos 21
1.3.5.2. Mô hình SERVQUAL 21
1.3.5.3. Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) 22
1.3.5.4. Mô hình ROPMIS 23
1.3.6. Định nghĩa các nhân tố của sự hài lòng khách hàng theo mô hình ROPMIS 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 27
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
27
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam . 27
2.1.2. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
Chi nhánh Nam Sài Gòn 28
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2.2. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi
nhánh Nam Sài Gòn giai đoạn 2008-2012 29
2.2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
Chi nhánh Nam Sài Gòn 36
3.3.4. Kiểm định sự hài lòng chung của khách hàng VCB Nam Sài Gòn 72
3.3.5. Phân tích hồi quy tuyến tính 73
3.3.6. Đánh giá mô hình và kiểm định giả thuyết 75
3.3.7. Giải thích mô hình 75
3.4. Kết luận sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn. 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM SÀI
GÒN 80
4.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đến năm
2020 80
4.2. Đề xuất các kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn 81
4.2.1. Những kiến nghị chung đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
Chi nhánh Nam Sài Gòn 81
4.2.2. Những kiến nghị cụ thể đối với chi nhánh 82
4.2.2.1. Hoàn thiện nhân tố năng lực phục vụ 82
4.2.2.2. Hoàn thiện nhân tố uy tín và giá cả 83
4.2.2.3. Hoàn thiện nhân tố Nguồn lực và kết quả 84
4.2.2.4. Hoàn thiện nhân tố quản lý 86
4.2.3 Những kiến nghị hỗ trợ khác 86
4.2.3.1 Đối với VCB trung ương 86
4.2.3.2. Đối với các ban ngành liên quan 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 89
KẾT LUẬN CHUNG 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLNH : Bảo lãnh ngân hàng
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2010-2012 30
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2008 - 2012 31
Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ xấu tại VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2008-2012 32
Bảng 2.4: Số lượng thẻ phát hành và doanh số tiêu thanh toán năm 2012 33
Bảng 2.5: Doanh số mua bán ngoại tệ VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2008-2012 34
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2008-2012 35
Bảng 2.7: Doanh số bảo lãnh VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2008-2012 44
Bảng 2.8: Số dư bảo lãnh VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2008-2012 45
Bảng 2.10: Thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh và dịch vụ phi tín dụng của VCB Nam Sài Gòn
giai đoạn 2008-2012 48
Bảng 2.11: Thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh và tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh của
VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2008-2012 48
Bảng 2.12: Phí bảo lãnh bình quân/ món tại VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2008-2012 49
Bảng 2.13: Cơ cấu sản phẩm bảo lãnh theo doanh số tại VCB Nam Sài Gòn giai đoạn
2008-2012 52
Bảng 2.14: Cơ cấu sản phẩm bảo lãnh theo đơn vị tiền tệ tại VCB Nam Sài Gòn giai đoạn
2008-2012 53
Bảng 3.1 Các thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi nghiên cứu 62
Bảng 3.2: Kết quả kiểm định các nhân tố 68
Bảng 3.3: Điểm trung bình của các biến 77
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một trong những cam kết quan trọng của Việt Nam khi gia nhập WTO là hệ
thống ngân hàng Việt Nam sẽ phải mở rộng cửa theo đúng lộ trình. Trong bối cảnh nền
kinh tế hội nhập, quy mô hoạt động, năng lực vốn và năng lực cạnh tranh của hệ thống
ngân hàng Việt Nam ngày càng mở rộng và đi lên để mỗi ngân hàng có thể tồn tại được
trước các đối thủ cạnh tranh đến từ nước ngoài và cả doanh nghiệp trong nước. Đến
31/12/2012, có 05 NHTM nhà nước, 34 NHTM cổ phần, 50 chi nhánh ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam, 04 ngân hàng liên doanh, 05 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 49
văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài, cung cấp dịch vụ ngân hàng nên sức cạnh
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến chất lượng và sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp về dịch vụ bảo lãnh
ngân hàng tại VCB Nam Sài Gòn
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: được giới hạn trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh. Đề tài cũng
giới hạn việc khảo sát tại trụ sở chi nhánh VCB Nam Sài Gòn. Việc khảo sát được
tiến hành trên các khách hàng là doanh nghiệp đang có giao dịch với ngân hàng.
+ Về mặt thời gian: nghiên cứu dựa trên số liệu thông kê về việc sử dụng dịch
vụ bảo lãnh ngân hàng từ năm 2009 đến 06/2013 để phân tích, đưa ra các đề
xuất áp dụng nhằm phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đến năm 2020.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, phân tích, so sánh, logic, tổng
hợp…. đồng thời thực hiện khảo sát thăm dò ý kiến khách hàng doanh nghiệp về sự hài
lòng khi sử dụng dịch vụ và thực hiện phân tích nhân tố khám phá (Các số liệu khảo sát
được xử lý bằng phần mềm Excel 2010 và phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS 20).
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ bảo lãnh ngân
hàng
Chương 2:Thực trạng chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
Chương 3: Đánh giá chất lượng dịch vụ bảo lãnh khách hàng doanh nghiệp bằng mô hình
ROPMIS thông qua sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
Chương 4: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Sài Gòn
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
- Hợp đồng giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh là cơ sở để phát sinh yêu
cầu bảo lãnh, thể hiện nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện của bên được bảo lãnh đối
với bên nhận bảo lãnh
- Hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh: thể hiện quan hệ tín dụng
giữa bên được bảo lãnh và ngân hàng
- Hợp đồng giữa bên nhận bão lãnh và ngân hàng bảo lãnh là quan hệ sử dụng uy tín
và sức mạnh tài chính của ngân hàng cam kết trả tiền cho bên thụ hưởng khi có sự vi
phạm hợp đồng
Tính độc lập: Một đặc điểm quan trọng của BLNH là có tính độc lập so với hợp đồng.
Điều này có nghĩa, BLNH tồn tại độc lập với cơ sở hình thành của nó. Việc người
đứng ra cam kết phải chịu trách nhiệm trả tiền ngay lần yêu cầu đầu tiên của người
thụ hưởng đã thể hiện rõ hơn đặc tính này.
Tính phù hợp của bảo lãnh: Khi người thụ hưởng bảo lãnh yêu cầu ngân hàng thanh
toán thì ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do người thụ hưởng xuất
trình. Ngân hàng bảo lãnh có quyền từ chối thanh toán nếu như các chứng từ có dấu
hiệu không hợp lệ hay những điều kiện bảo lãnh không được đáp ứng.
1.1.2. Chức năng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng
1.1.2.1. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
Chức năng pháp lý: Việc người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành cam kết
bảo lãnh cho người thụ hưởng đã thừa nhận nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của mình.
3
Chức năng bảo đảm: Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh
BLNH đảm bảo sự công bằng về nghĩa vụ và quyền lợi của bên được bảo lãnh và
bên nhận bảo lãnh trong việc thực hiện các điều khoản hợp đồng. Thông qua cam kết
chi trả thay khi bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, BLNH được sử dụng như một công
cụ đảm bảo an toàn cho người thụ hưởng. Chính sự tin tưởng này giúp cho các hợp
đồng giao dịch ở mọi lĩnh vực trong và ngoài nước thuận tiện hơn trong việc ký kết,
giúp yên lòng người cung cấp, chủ đầu tư, bên bán hàng,…
Trong thực tế, ngân hàng giám sát rất kỹ việc thực hiện các hợp đồng có sự bảo
doanh nghiệp.
1.1.2.2. Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
Đối với nền kinh tế
Sự tồn tại BLNH là một khách quan đối với nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu làm cho
nền kinh tế ngày một phát triển. BLNH thực sự trở thành công cụ thông dụng đảm bảo
thực thi nghĩa vụ, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính, trong các giao dịch tài chính lẫn phi tài
chính, giao dịch thương mại lẫn phi thương mại ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Góp phần đẩy mạnh tín dụng thương mại giữa các đối tác và có tác dụng giải quyết
đáng kể nhu cầu về vốn trong hầu hết các ngành, các lĩnh vực kinh tế do đó gia tăng sự
hợp tác kinh tế trong phạm vi quốc gia và trên toàn thế giới.
Đối với ngân hàng bảo lãnh
Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh, đóng góp vào
lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ và chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch
5
vụ của các ngân hàng hiện nay. Bảo lãnh còn làm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ,
giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn.
Mặt khác, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh giúp ngân hàng làm tốt hơn chính sách
khách hàng, vừa giúp ngân hàng gắn bó với khách hàng truyền thống, vừa thu hút
khách hàng mới. Ngoài ra, bảo lãnh nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngân
hàng đặc biệt là trên trường quốc tế. Thông qua bảo lãnh, ngân hàng tạo được thế
mạnh, uy tín giúp tăng thêm khách hàng và lợi nhuận.
Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh
BLNH hậu thuẫn cho bên được bảo lãnh: được đối tác tin tưởng hơn, được thuận
lợi hơn trong chiếm dụng vốn hợp lý từ người bán, được ứng tiền trước… đồng thời
nâng cao trách nhiệm của bên được bảo lãnh về nghĩa vụ họ phải thực hiện.
Đối với bên nhận bảo lãnh
Khi có sự bảo lãnh của ngân hàng, rủi ro đối với khách hàng sẽ giảm thiểu tới mức
thấp nhất.
1.1.3. Phân loại bảo lãnh ngân hàng
ngoài trở lên bảo lãnh cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh; hoặc Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài cùng tổ chức tín dụng nước ngoài bảo lãnh cho nghĩa vụ
của bên được bảo lãnh.
1.1.3.2. Căn cứ vào điều kiện thanh toán: 02 loại
Trong thời hạn bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh khi bên nhận bảo lãnh xuất trình yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và
các hồ sơ, tài liệu, chứng từ kèm theo hợp pháp, hợp lệ (nếu có) thỏa mãn đầy đủ các
7
điều kiện đã quy định trong cam kết bảo lãnh hoặc cam kết xác nhận bảo lãnh, chúng
ta có 02 loại bảo lãnh là:
Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện
Đây là loại bảo lãnh thanh toán sẽ được thực hiện ngay sau khi ngân hàng nhận
được yêu cầu đòi tiền đầu tiên của người thụ hưởng và xem đó như là một lệnh thanh
toán không đòi hỏi phải có chứng từ kèm theo.
Loại bảo lãnh này có tính độc lập cao nhất với các giao dịch khác kể cả hợp đồng cơ
sở mà theo đó nó được phát hành. Người bão lãnh không được viện dẫn bất cứ lý do gì
để từ chối thanh toán do đó loại bảo lãnh này rất được sử dụng rất phổ biến.
Bảo lãnh thanh toán có điều kiện
Đây là loại bảo lãnh mà người thụ hưởng nếu muốn được trả tiền phải xuất trình
chứng từ của phía thứ ba hoặc của Tòa án để chứng minh sự vi phạm nghĩa vụ hợp
đồng của đối tác.
Loại bảo lãnh này gây ra sự chậm trễ trong thanh toán bồi thường cho người thụ
hưởng và các ngân hàng cũng ngần ngại trong việc phát hành loại bảo lãnh này vì họ có
thể dây vào những tranh chấp phát sinh giữa các bên trong quan hệ hợp đồng.
1.1.3.3. Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ
Là loại bảo lãnh mà nghĩa vụ của NHTM phát hành bị chi phối bởi quy tắc đồng
phạm vi: NHTM và bên được bảo lãnh được xem là cùng nghĩa vụ. Tuy nhiên, nghĩa vụ
của bên được bảo lãnh là nghĩa vụ đầu tiên; nghĩa vụ của NHTM là bổ sung và được
9
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận
bảo lãnh để bảo đảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các thỏa thuận về chất
lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp
bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường
cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
để bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của bên được bảo lãnh theo hợp đồng
đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh phải hoàn trả tiền
ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì bên bảo lãnh sẽ thực
hiện thay.
Các loại bảo lãnh khác: Là các loại bảo lãnh pháp luật không cấm và phù hợp với
thông lệ quốc tế do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo đề nghị
của bên được bảo lãnh.
1.1.4. Cơ sở pháp lý liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh trên thế giới
Đối với các giao dịch bảo lãnh, các ngân hàng hiện nay vẫn chưa nhất trí sử dụng
một bộ quy tắc thống nhất nào cả. Ví dụ như các ngân hàng ở các nước Ả Rập chỉ phát
hành bảo lãnh và chấp nhận bảo lãnh đối ứng tuân thủ theo luật quốc gia của mình,
bất kể luật quốc gia đó có điều chỉnh giao dịch bảo lãnh hay không, trong khi một số
ngân hàng khác sử dụng URDG hay UNCITRAL; các ngân hàng ở Mỹ và một số quốc gia
khác – nơi thư bảo lãnh không được sử dụng – thường sử dung L/C dự phòng như một
công cụ bảo lãnh và quy tắc áp dụng có thể là UCP 600, ISP98, UNCITRAL.
Các bảo lãnh dẫn chiếu luật/quy tắc điều chỉnh là quốc gia hay một nguồn luật/quy
tắc không được phổ biến rộng rãi rất dễ không được người thụ hưởng chấp nhận, nhất
là khi người thụ hưởng không rành nguồn luật/quy tắc đó quy định như thế nào về bảo
10
lãnh. Do vậy, việc các ngân hàng hướng tới sử dụng một nguồn luật hay một quy tắc
dịch bảo lãnh với các nước châu Âu và vì những lợi ích nêu trên, các ngân hàng Việt
Nam và các bên tham gia bảo lãnh nên lựa chọn URDG 758 là bộ quy tắc điều chỉnh
giao dịch bảo lãnh.
Quy tắc thực hành về tín dụng dự phòng quốc tế (The International Standby Practice
Rules – ISP)
ISP được ICC chính thức phát hành và có hiệu lực trên toàn thế giới từ 01/01/1999,
phiên bản hiện hành là 98, được áp dụng cho tín dụng thư dự phòng và “các cam kết
tương tự, dù được gọi hay miêu tả thế nào”. Nó là sự kết hợp giữa tín dụng thư thương
mại truyền thống và hình thức bảo lãnh độc lập, là một hình thức tín dụng chứng từ
đặc biệt nên ngoài những đặc điểm chung của những một tín dụng chứng thừ thông
thường nó còn thể hiện vai trò bảo lãnh của một thư bảo lãnh độc lập. Do đó, cam kết
bảo lãnh, nếu có dẫn chiếu áp dụng, sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của ISP. Mặc dù
URDG được soạn thảo cho bảo lãnh độc lập, nhưng trên thực tế lại không được hoan
nghênh tại Mỹ, nên ISP đóng vai trò thay thế trong việc thiết lập một hành lang pháp lý
không chỉ cho Tín dụng thư dự phòng mà còn cho cả các thư bảo lãnh. Đặc điểm của
ISP là:
- Đặc trưng độc lập, chứng từ và vô điều kiện là những nguyên tắc xuyên suốt toàn bộ
bản quy tắc. ISP đi vào các giao dịch cụ thể, rõ ràng và rất thực tế nhằm tạo ra sự
chuẩn xác về nghiệp vụ trong các mối quan hệ cam kết giữa các bên.
12
- ISP98 quy định rõ bản chất của tín dụng dự phòng: cam kết dự phòng, tính chất độc
lập, tính chất không hủy ngang, tính chất kèm chứng từ và ràng buộc trách nhiệm
các bên.
- Tuy nhiên, ISP lại quy định nội dung quá chi tiết nên tạo ra cảm giác choáng ngợp
cho người đọc. Bên cạnh đó, văn phong của ISP mang đậm tính pháp luật nên gây
khó hiểu cho người đọc.
Hiện nay, ISP98 đang áp dụng phổ biến tại Mỹ và mở rộng sang Nhật Bản, Hàn
Quốc, Trung Quốc, các nước đang phát triển ở châu Mỹ La tinh, Đông Nam Á.
Công ước Liên Hiệp Quốc về bảo lãnh độc lập và tín dụng thư dự phòng (The United