BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ HOÀNG QUỲNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG
TẠI HỒ TRỊ AN-ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
dụng trong luận văn ñều ñược dẫn nguồn và có ñộ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu
biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan ñiểm của Trường Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
TP.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Vũ Hoàng Quỳnh ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô tại Chương trình giảng dạy kinh tế
Fulbright, những người ñã ñem hết tâm huyết của mình ñể truyền dạy cho chúng tôi những
kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến TS. Đinh Công Khải, người Thầy ñã luôn
tận tình hướng dẫn, góp ý và ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn, từ lúc
bắt ñầu những buổi seminar ñầu tiên cho ñến lúc tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS. Jonathan Pincus ñã có những ý kiến góp ý xác ñáng
giúp tôi ñịnh hình luận văn của mình.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tính bền vững của hoạt ñộng khai thác thủy sản trên hồ Trị
An là thấp. Nguồn lợi thủy sản bị khai thác quá mức dẫn ñến suy giảm rõ rệt về cả sản
lượng và thành phần loài thủy sản trên hồ. Các chính sách và biện pháp hành chính nhằm
bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tránh tình trạng khai thác quá mức và ngăn chặn tình trạng khai
thác trái phép bằng xung ñiện ñã không có hiệu quả.
Kinh nghiệm các nước trên thế giới cho thấy việc áp dụng cơ chế tự do tiếp cận trong quản
lý nguồn lợi thủy sản sẽ dẫn tới suy kiệt nguồn lợi thủy sản bất chấp các nỗ lực, biện pháp
can thiệp bằng các mệnh lệnh hành chính của cơ quan chức năng. Vì vậy, một sự thay ñổi
nhằm thay thế cơ chế tự do tiếp cận ñối với nguồn lợi thủy sản trên hồ Trị An là cần thiết.
Quản lý nguồn lợi thủy sản dựa vào các công cụ thị trường như hạn ngạch cá nhân có thể
trao ñổi (ITQ) là một giải pháp tốt có thể áp dụng trên hồ Trị An. iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Bối cảnh chính sách 1
1.2 Vấn ñề chính sách 3
1.3 Câu hỏi chính sách 4
1.4 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu 5
1.6.1. Phương pháp nghiên cứu 5
Phụ lục 2 46
Phụ lục 3 49
Phụ lục 4 51
Phụ lục 5: 52
Phụ lục 6 53
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CV (Cheval)
FAO (Food and Agriculture Organization
of The United Nations)
ITQ (Individual Transferable Quota)
MSY (Maximum Sustainable Yeild)
NN&PTNT
KT&BVNL
TAC (Total Allocation Catch) Mã lực ( 1CV= 0,736kW)
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
Liên hiệp quốc
Hạn ngạch cá nhân có thể trao ñổi
Mức sản lượng bền vững tối ña
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Khai thác và bảo vệ nguồn lợi
Tổng sản lượng ñược phép khai thác
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình khai thác nguồn lợi thủy sản. 10
Hình 2.2: Sơ ñồ khung phân tích bền vững của FAO 12
Hình 3.1: Sản lượng thủy sản khai thác giai ñoạn 1990-2011 19
Hình 3.2: Sơ ñồ phân cấp tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
tại Việt Nam 21
Hình 3.3: Sản lượng khai thác thủy sản trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai giai ñoạn 2005-2010
(Đơn vị tính: tấn/năm) 23
Hình 3.4: Hệ thống các cơ quan quản lý nguồn lợi thủy sản hồ Trị An 24
Hình 4.1: Đánh giá của người dân về sản lượng khai thác trên hồ Trị An 27
Hình 4.2: Tỷ lệ tàu, thuyền khai thác thủy sản trên hồ Trị An chia theo công suất
năm 2012 30
Hình 4.3: Sản lượng khai thác một số loài thủy sản trên hồ Trị An 31
Hình 4.4: Số vụ khai thác trái phép bị phát hiện qua các năm. 33
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1
Tổng Cục thống kê (2011)
2
Đánh giá kết quả ñạt ñược sau 5 năm thực hiện Chương trình ñã ñạt ñược những kết quả:
quy hoạch và triển khai 45 khu bảo tồn vùng nước nội ñịa và 16 khu bảo tồn biển; tái tạo,
phục hồi và phát triển nguồn lợi thủy sản ở một số ñiểm như Phú Quốc, Khánh Hòa, Bình
Định; xây dựng cơ sở dữ liệu ban ñầu về ña dạng sinh học và hoàn thiện hệ thống văn bản
pháp luật.
2
Ngày 13/02/2012 Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết ñịnh 188/2012/QĐ-TTg
“Về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ñến năm 2020”
tiếp tục kế thừa các quan ñiểm quản lý, mục tiêu và cơ chế chính sách tương tự Quyết ñịnh
131/2004/QĐ-TTg ñã thực hiện từ năm 2004. Dự kiến kinh phí ñể thực hiện chương trình
khoảng 796 tỷ ñồng.
Tuy nhiên trên thực tế, tại nhiều thủy vực các dấu hiệu suy giảm nguồn lợi thủy sản ngày
càng rõ rệt hơn. Đặc biệt nguồn lợi thủy sản ven bờ và các thủy vực nội ñịa có nguy cơ suy
kiệt. Nhiều loài thủy sản trở thành loài quý hiếm và có nguy cơ tiệt chủng, chất
lượng môi trường sống của các loài thủy sinh vật có xu hướng ngày càng giảm.
Đồng Nai ñược là một trong những Tỉnh nội ñịa có nguồn lợi thủy sản ña dạng với nhiều
giống loài quý. Trong Tỉnh ngoài hệ thống sông Đồng Nai, còn có hồ thủy ñiện Trị An
(diện tích 32.400ha) và 16 hồ chứa lớn nhỏ khác, nguồn lợi thủy sản là sinh kế quan trọng
cho khoảng 17.996 người dân sống bằng nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản.
3
Thực hiện
chương trình phát triển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Chính phủ, tỉnh Đồng Nai thực
hiện nghiêm túc các chỉ ñạo và ñã thành lập ñược Khu bảo tồn thiên nhiên- văn hóa Đồng
Nai với nhiệm vụ bảo tồn và phát triển sự ña dạng sinh học hệ sinh thái rừng Nam Cát Tiên
và nguồn lợi thủy sản trên hồ Trị An. Hiện trạng quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở
Đồng Nai là một minh chứng thực tiễn sinh ñộng cho tác ñộng của chính sách bảo vệ
5
Nguồn lợi thủy sản là một dạng hàng hóa công ñược tự do tiếp cận. Việc áp dụng cơ chế tự
do tiếp cận trong quản lý nguồn lợi thủy sản thường dẫn ñến tình trạng nguồn lợi bị khai
thác quá mức và suy kiệt. Thu nhập từ khai thác thủy sản sẽ thu hút ngày càng nhiều ngư
dân tham gia hoạt ñộng khai thác. Để thu ñược lợi ích tối ña, ngư dân khai thác hết khả
năng của mình mà không quan tâm ñến khả năng tái tạo của nguồn lợi thủy sản. Kinh
nghiệm quản lý nguồn lợi thủy sản các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
tế (OECD) cho thấy hầu hết sự suy giảm trữ lượng các loài thủy sản ở các quốc gia này 4
Trích dẫn số liệu từ Viện Nghiên cứu Quản lý Trung ương (2008) và Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản
(2012)
5
Số liệu trích dẫn từ Lê Thiết Bình – Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản
4
ñược chứng minh là do việc áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát truyền thống trước
ñây ñã không ñủ khả năng ngăn chặn các vấn ñề nảy sinh do cơ chế tự do tiếp cận.
6
Từ tình hình thực tiễn ñang diễn ra và kinh nghiệm thất bại các quốc gia thuộc OECD, vấn
ñề ñược ñặt ra liệu chính sách quản lý và chương trình bảo nguồn lợi thủy sản ñang thực
hiện có thực sự hiệu quả trong việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản tại
các thủy vực trong nước, ñiển hình như trường hợp tại hồ Trị An- Đồng Nai?
1.3 Câu hỏi chính sách
Xuất phát từ vấn ñề ñã ñặt ra, luận văn sẽ tập trung trả lời 02 câu hỏi nghiên cứu chính:
i. Liệu chính sách quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiện tại có thực sự hiệu quả,
giúp cải thiện tính bền vững của nguồn lợi thủy sản trên hồ Trị An?
ii. Trong trường hợp chính sách không hiệu quả, giải pháp cải thiện hiệu quả chính
sản và các cán bộ quản lý tại ñịa phương thông qua phỏng vấn trực tiếp kết hợp phỏng vấn
nhóm, ñể từ ñó có ñược những thông tin ña chiều và chính xác về hiệu quả chính sách quản
lý nguồn lợi thủy sản, trong ñó trọng tâm là chương trình theo Quyết ñịnh 131/2004/QĐ-
TTg và 188/2012/QĐ-TTg của chính phủ. Luận văn sử dụng các cơ sở lý thuyết kinh tế
học về tài nguyên thiên nhiên và kinh nghiệm quản lý thủy sản của các nước trên thế giới
nhằm phân tích những nguyên nhân tính hiệu quả và những hạn chế của chính sách, từ ñó
ñưa ra nhưng kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả của chính sách quản lý nguồn lợi thủy sản
trên hồ Trị An.
1.6.2. Thu thập số liệu
Để nắm bắt vấn ñề một cách tổng quan và chính xác, tác giả thực hiện thu thập thông tin
thứ cấp ban ñầu từ báo chí, báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ
quan quản lý nhà nước tại ñịa phương Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đồng Nai,
Chi cục Thủy Sản Đồng Nai.
Sau khi nắm bắt tổng quan vấn ñề, ñể có ñược thông tin chi tiết và dẫn chứng thực tiễn, tác
giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp các 50 nông hộ sinh sống và tham gia hoạt ñộng ñánh
thủy sản trên hồ Trị An. Trong ñó 08 hộ thuộc vùng thượng nguồn, 21 hộ trung nguồn và
21 hộ thuộc vùng hạ nguồn. Số lượng mẫu khảo sát tại mỗi huyện ñược xác ñịnh căn cứ
6
trên số liệu tổng hợp về tình hình khai thác thủy sản của Chi cục thủy sản Đồng Nai. Nội
dung phỏng vấn nông hộ sẽ về các vấn ñề sinh kế, hiện trạng khai thác nguồn lợi thủy sản
và chính sách quản lý nguồn lợi thủy sản ñịa phương. Đồng thời, ñể có cách nhìn nhận
toàn diện về vấn ñề, tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp các cán bộ trực tiếp thực thi
chính sách nhằm tìm hiểu cách nhìn nhận vấn ñề từ các cơ quan quản lý ñịa phương.
Số liệu, thông tin sơ cấp và thứ cấp sau khi ñược thu thập qua phỏng vấn sẽ ñược tổng hợp,
thống kê, so sánh bằng các công cụ thống kê cơ bản.
1.7 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn sẽ bao gồm 05 chương. Nội dung Chương 01 sẽ giới thiệu tổng quát vấn
ñề chính sách cần nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu sử dụng
trong luận văn. Chương 02 sẽ trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết ñược sử dụng và những
nghiên cứu khoa học của các tác giả trong nước và thế giới ñã thực hiện trong lĩnh vực
quản lý dựa vào quyền tài sản ñược thiết kế tốt có khả năng ngăn chặn sự cạn kiệt nguồn
lợi thủy sản và hệ sinh thái.
9
Tại nước ta, ñể ñược tham gia hoạt ñộng khai thác thủy sản, tàu thuyền phải ñược ñăng ký,
ñăng kiểm, kiểm tra các ñiều kiện an toàn mới ñược cấp giấy phép khai thủy sản. Tại nhiều
quốc gia trên thế giới, giấy phép khai thác thủy sản là một dạng quyền tài sản. Phân loại
theo Cơ chế quyền tài sản có 4 hình thức khác nhau của cơ chế quyền tài sản: tư nhân,
công cộng, nhà nước và cơ chế không tài sản (tự do tiếp cận). Cơ chế quyền tài sản trong
thực tế thường là sự kết hợp ñặc tính của 04 hình thức cơ bản trên.
10
2.1.2 Nguồn lợi cộng ñồng
Nguồn lợi thủy sản ñược xem hàng hóa công không thuần túy. Dựa vào 02 ñặc tính của
hàng hóa, việc khai thác nguồn lợi thủy sản có tính cạnh tranh nhưng không có tính loại
trừ. Không có cá nhân, tổ chức có thể ngăn cản người khác thực hiện việc khai thác thủy
sản nhưng hoạt ñộng khai thác nguồn lợi của một người sẽ ảnh hưởng ñến khả năng khai
7
Acemoglu và các cộng sự (2012)
8
Phạm Duy Nghĩa (2011)
9
Costello và cộng sự (2008)
10
Khái niệm ñược trích dẫn từ Cochrane,L.H. & Garcia,M.S. (2009), tr.492
8
thác nguồn lợi thủy sản của người khác. Tùy thuộc ở mỗi quốc gia, nhà nước quy ñịnh
11
Khái niệm ñược trích dẫn từ Cochrane, K.L. & Garcia, S.M. (2009), tr.489
12
Khái niệm ñược trích dẫn từ Cochrane, K.L & Garcia, S.M. (2009), tr.485
9
thương phẩm tăng lên; giá bán trên thị trường ở mức thấp. Điều này làm giảm hiệu quả của
việc khai thác nguồn lợi thủy sản.
Tại trạng thái cân bằng hoạt ñộng khai thác, chi phí trong trường hợp ñược quản lý theo tự
do tiếp cận bằng với chi phí bình quân. Đối với trường hợp nguồn lợi ñược quản lý theo.
Trong ñiều kiện sở hữu tư nhân về quyền khai thác, ngư dân có ñiều kiện ñể tối ưu hóa
hoạt ñộng khai thác của mình bằng cách chỉ khai thác khi lợi nhuận biên trên một ñơn vị
thủy sản khai thác lớn hơn chi phí biên họ phải bỏ ra.
13
Như vậy, việc quản lý nguồn lợi thủy sản theo cơ chế tự do tiếp cận vừa không khuyến
khích người dân khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản một cách hiệu quả, ñồng thời cơ chế
tự do tiếp cận nguồn lợi thủy sản dẫn ñến hiệu quả kinh tế thấp hơn so với ñánh bắt trong
ñiều kiện quyền tiếp cận ñược cá nhân hóa.
2.1.3 Lý thuyết Khai thác thủy sản bền vững
Hoạt ñộng khai thác thủy sản ñược xem là Khai thác thủy sản bền vững (sustainable
fishing) khi “Hoạt ñộng khai thác thủy sản mà không gây ra hoặc dẫn ñến sự thay ñổi
không mong muốn về sinh học và hiệu quả kinh tế, sự ña dạng sinh học, hay cấu trúc và
chức năng của hệ sinh thái từ thế hệ này qua thế hệ khác”.
14
Nguồn lợi thủy sản là dạng tài nguyên có thể tái tạo.Tuy nhiên, nếu khai thác và sử dụng
không hợp lý có thể dẫn ñến việc cạn kiệt nguồn tài nguyên này. Dựa trên mô hình
Schaefer (1957), trữ lượng thủy sản tăng trưởng theo dạng hàm logistic.
ña của quần thể (mức H
3
). Quần thể sẽ ñạt ñược sự bền vững nhưng sản lượng khai thác
không ñạt tối ña.
Hình 2.1: Mô hình khai thác nguồn lợi thủy sản. (Nguồn: Tác giả hiệu chỉnh dựa trên tài liệu Tietenberg, T & Lewis, L (2012))
Cơ chế tự do tiếp cận nguồn lợi thủy sản dễ dẫn ñến tình trạng khai thác vượt quá mức sản
lượng khai thác bền vững (MSY) của quần thể trong khi một hệ thống quản lý dựa vào hạn
ngạch ñược thiết kế và vận hành tốt sẽ giúp nhà quản lý chủ ñộng giới hạn sản lượng khai
thác ở mức hợp lý và an toàn hơn.
11
2.2 Khung phân tích phát triển bền vững nghề khai thác thủy sản
Luận văn sử dụng bộ tiêu chí “Định nghĩa của FAO vè sự phát triển bền vững” ñể ñánh giá
mức ñộ bền vững nghề khai thác hải sản. Bộ tiêu chí do hai tác giả Garcia & Staples
(1999)
16
xây dựng ñược FAO phổ biến rộng rãi.
Theo ñánh giá các chuyên bộ tiêu chí “Định nghĩa của FAO về sự phát triển bền vững” có
tính tổng quát và linh hoạt cao; các chỉ tiêu có thể tích hợp ñể thích hợp với nhiều loại hình
thủy vực và ở các quy mô khác nhau. Tuy nhiên, hạn chế của bộ tiêu chí ñánh giá là không
thể chi tiết cho những mục tiêu riêng biệt.
Dựa trên nền tảng cơ bản của bộ tiêu chí, nhiều quốc gia ñã xây dựng bộ tiêu chí ñánh giá
riêng cho mình, phù hợp với sự phát triển của quốc gia. Điển hình như tại Đài Loan ñã kết
hợp với các chỉ tiêu khác ñể từ nhiều nguồn như FAO, Garcia và ctg (1999) xây dựng hệ
thống chỉ tiêu phát triển thủy sản bền vững cho riêng quốc gia dựa trên các khía cạnh về hệ
quả của chính sách phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thể chế.
Hình 2.2: Sơ ñồ khung phân tích bền vững của FAO
(Nguồn: Tác giả hiệu chỉnh theo tài liệu của FAO (1999), trang 44)
2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước
Quản lý và khai thác một cách hiệu quả và bền vững nguồn lợi thủy sản là một vấn ñề toàn
cầu, nhận ñược nhiều sự quan tâm và nghiên cứu từ nhiều nhà khoa học trên thế giới. Các
13
nghiên cứu tập trung các vấn ñề về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, công nghệ khai thác và
chế biến thủy sản, kinh tế
Việc sử dụng các công cụ thị trường trong quản lý nguồn lợi thủy sản ví dụ hệ thống hạn
ngạch cá nhân có thể trao ñổi (ITQ- Individual Transferable Quotas) ñược nghiên cứu bởi
nhiều tác giả, tại các quốc gia như Mỹ, Úc, New Zealand… ñều có các nghiên cứu của cá
nhân, cơ quan chính phủ trong việc ñánh giá hiệu quả của việc áp dụng ITQ tại quốc gia
của mình. Chẳng hạn Annala (1996) với vai trò là thành viên Bộ Thủy sản New Zealand ñã
có báo cáo tổng hợp ñánh giá hiệu quả sau 08 năm thực hiện việc áp dụng hệ thống ITQ tại
New Zealand. Kết quả ñánh giá việc áp dụng hệ thống ITQ tại New Zealand cho thấy sự
thành công trên khía cạnh sinh học, hiệu quả thị trường. Tuy nhiên, hệ thống vẫn còn
những vấn ñề cần khắc phục. Kerr (2004) tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện việc áp dụng hệ
thống ITQ tại New Zealand.
18
Nổi bật trong các nghiên cứu về việc áp dụng hệ thống ITQ
trong quản lý nguồn lợi thủy sản phải kể ñến nghiên cứu ñịnh lượng của Costello và các
cộng sự (2008). Để trả lời cho câu hỏi liệu việc áp dụng hệ thống ITQ có làm giảm nguy
cơ cạn kiệt nguồn lợi thủy sản trên thế giới, Costello và các cộng sự sử dụng 11.135 số liệu
thống kê về thủy sản từ năm 1950-2003, ñể so sánh sự khác biệt giữa 121 trường hợp có áp
dụng hệ thống ITQ và số còn lại không áp dụng hệ thống ITQ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra
hệ thống ITQ có hiệu quả trong việc giảm sự khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản toàn
cầu.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chính sách quản lý thủy sản hướng ñến ñánh giá hiệu quả
hồ, từ ñó kiến nghị các chính sách quản lý thông qua biện pháp về sinh học. Tuy nhiên,
lĩnh vực nghiên cứu về chính sách quản lý nguồn lợi thủy sản trên hồ Trị An dưới góc ñộ
thể chế còn hạn chế.
2.4 Kinh nghiệm quản lý quốc tế
2.4.1 Các công cụ thị trường trong quản lý thủy sản
Trên thế giới, xu hướng tư nhân hóa và sử dụng các công cụ thị trường ñể quản lý nguồn
lợi thủy sản ngày càng phổ biến. Trong ñó, phương thức sử dụng hạn ngạch trong quản lý
nguồn lợi thủy sản như ITQ ñược xem một trong những công cụ dựa vào thị trường thành
công nhất ñang ñược áp rộng rãi trên thế giới. Đến nay, trên toàn thế giới ñã có 18 quốc gia
với 249 trường hợp áp dụng quản lý các loài cá theo phương thức ITQ.
21
New Zealand là
quốc gia triển khai áp dụng hệ thống ITQ trên toàn quốc gia. Theo cách quản lý này, tổng
mức giới hạn sản lượng ñược phép khai thác sẽ ñược chia nhỏ và phân bổ cho người tham
gia khai thác theo một cơ chế phân bổ riêng tùy thuộc chính sách quản lý của mỗi quốc gia.
Người nhận có thể bán hoặc cho thuê hạn ngạch khi không có sử dụng hết hoặc mua lại
hạn ngạch từ người khác nếu có nhu cầu phù hợp với phương tiện trang bị của mình ñể
khai thác. Vì vậy người nhận ñược tự tìm phương án ñể giảm thiểu chi phí khai thác và gia 20
Vũ Cẩm Lương & Lê Thanh Hùng (2010)
21
Tietenberg, T. & Lewis, L. (2012, tr.343)
15
tăng lợi ích thu ñược từ hạn ngạch khai thác. Những lợi ích thấy ñược từ việc sở hữu hạn
ngạch khai thác sẽ là ñộng cơ thúc ñẩy sự tuân thủ các quy ñịnh và hành ñộng bảo vệ
nguồn lợi thủy sản trong tương lai.
2.4.2 Quản lý thủy sản bằng công cụ ITQ tại New Zealand
Hệ thống ITQ chính thức ñược áp dụng trong quản lý khai thác nguồn lợi thủy sản tại New