Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Lê Trực - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam đang thực
hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu kết hợp song song với chiến lợc thay thế
nhập khẩu. Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng đợc đề cập
trong các kỳ đại hội của Đảng đã khẳng định tiếp Đẩy mạnh sản xuất, coi
xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại.
Đối với Việt Nam cũng nh tất cả các nớc trên thế giới, hoạt động xuất
khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xây
dựng đất nớc. Đó là một phơng tiện hữu hiệu cho phát triển kinh tế, tăng thu
ngoại tệ, phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại,
nâng cao chất lợng sản phẩm. Đặc biệt đây là yếu tố không thể thiếu nhằm
triển khai thực hiện chơng trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Trong điều kiện đất nớc ta đang đổi mới hiện nay, ngành may mặc đợc
coi là một ngành quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu, chiến lợc,
nhiệm vụ của ngành là góp phần thực hiện thắng lợi đờng lối của Đảng, góp
phần thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc đảm bảo nhu
cầu may mặc toàn xã hội, không ngừng tăng cờng xuất khẩu và giải quyết việc
làm cho ngời lao động.
Công ty cổ phần May Lê Trực là một doanh nghiệp đợc thành lập từ
một trong ba cơ sở may của công ty may Chiến Thắng - một trong những công
ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của nớc ta ra đời vào năm 1968 - bớc sang cổ
phần hoá cùng với sự đổi mới về kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, công ty đã nhanh chóng
thích nghi với thị trờng, ổn định sản xuất. Cùng với mặt hàng may mặc xuất
khẩu là mặt hàng chính của công ty từ trớc tới nay công ty đã đóng góp một
phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của nớc ta. Vì vậy,
để tiếp cận với thị trờng nớc ngoài đòi hỏi ngày càng cao nh hiện nay đã đặt ra
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho Công ty cổ phần May Lê Trực những cơ hội và thử thách. Đẩy mạnh xuất

riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả
bên trong và bên ngoài đất nớc nhằm thu đợc ngoại tệ, những lợi ích kinh tế xã
hội thúc đẩy hoạt động xản xuất hàng hoá trong nớc phát triển góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bớc nâng cao đời sống nhân dân. Các mối
quan hệ này xuất hiện có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn hoá
sản xuất.
Xuất khẩu là một phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng quốc tế nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phần
chuyển cơ cấu kinh tế của đất nớc
Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối u giữa khoa học
quản lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuật kinh
doanh với các yếu tố khác nh: pháp luật, văn hoá, khoa học kỹ thuật không
những thế hoạt động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng n-
ớc qua đó phát huy các lợi thế bên trong và tận dụng những lợi thế bên ngoài,
từ đó góp phần cải thiện đời sống nhân dân và đẩy nhanh quá trình Công
nghiệp hoá - Hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách giữa nớc ta với các nớc phát
triển, mặt khác tạo ra doanh thu và lợi nhuận giúp doanh nghiệp phát triển
ngày một cao hơn.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
* Đối với doanh nghiệp (DN).
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đây là yếu
tố quan trọng nhất vì sản phảm sản xuất ra có tiêu thụ đợc thì mới thu đợc vốn,
có lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp
phát triển.
Cũng thông qua đó, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm về hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc với
những công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích

đợc mở rộng tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp luôn
phải có sự đổi mới để thích nghi, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Hoạt
động xuất khẩu góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất khẩu của nhà nớc
và của từng điạ phơng phù hợp với yêu cầu chính đáng của doanh nghiệp tham
gia kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt
ngành sản xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ
hoạt động xuất khẩu phát triển nh ngành bảo hiểm, hàng hải, thông tin liên lạc
quốc tế, dịch vụ tài chính quốc tế đầu t, xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời việc
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu là phơng
tiện quan trọng tạo vốn, đa kỹ thuật công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam nhằm
hiện đại hoá nền kinh tế của đất nớc.
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu.
1.1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản
xuất hoặc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nớc, sau đó xuất khẩu
những
sản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình.
Để tiến hành một thơng vụ xuất khẩu trực tiếp cần theo các bớc sau:
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng nội địa với các đơn vị sản xuất
kinh doanh trong nớc sau đó nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho các đơn vị
sản xuất.
+ Ký hợp đồng ngoại thơng (hợp đồng ký kết với các đối tác nớc ngoài
có nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp), tiến hành giao hàng và thanh
toán tiền.
Với hình thức xuất khẩu trực tiếp này có u điểm là đem lại nhiều lợi

1.1.2.4. Tái xuất khẩu.
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhng
qua chế biến ở nớc tái xuất khẩu ra nớc ngoài.
Giao dịch trong hình thái tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất
khẩu. Với mục đích thu về lợng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra.
Giao dịch này đợc tiến hành dới ba nớc: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất khẩu và n-
ớc nhập khẩu.
Hình thức tái xuất khẩu có thể tiền hành theo hai cách:
+ Hàng hoá đi từ nớc tái xuất khẩu đến nớc tái xuất khẩu và đi từ nớc
tái xuất khẩu sang nớc xuất khẩu. Ngợc lại, dòng tiền lại đợc chuyển từ nớc
nhập khẩu sang nớc tái xuất khẩu rồi sang nớc xuất khẩu (nớc tái xuất khẩu trả
tiền nớc xuất khẩu rồi thu tiền nớc nhập).
+ Hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất sang nớc nhập. Nớc tái xuất chỉ có vai
trò trên giấy tờ nh một nớc trung gian.
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nớc bị hạn hẹp về quan
hệ thơng mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trờng mới
cha có kinh nghiệm cần có ngời trung gian.
1.2. Quá trình tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Hoạt động xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm bốn bớc sau.
Mỗi bớc có một đặc điểm riêng biệt và đợc tiến hành theo các cách thức nhất
đinh.
1.2.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng nớc ngoài.
Nghiên cứu thị trờng nhằm nắm vững các yếu tố của thị trờng, hiểu biết
các qui luật vận động của thị trờng để kịp thời đa ra các quyết định. Vì thế nó
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ
kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc
gia. Vì thế khi nghiên cứu về thị trờng nớc ngoài, ngoài các yếu tố chính trị,
luật pháp, cơ sở hạ tầng phong tục tập quán,doanh nghiệp còn phải biểt xuất

- Các tiêu chuẩn về quy chế thơng mại và tiền tệ.
+ Bảo hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch giấy phép.
+ Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền.
- Các tiêu chuẩn thơng mại.
+ Sản xuất nội địa.
+ Xuất khẩu.
Các tiêu chuẩn trên phải đợc đánh giá, cân nhắc điều chỉnh theo mức độ
quan trọng. Vì thờng sau khi đánh giá họ sẽ chiếm các thị trờng, sau đó chọn
thị trờng tốt nhất.
1.1.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu.
* Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hàng
hoá theo yêu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang bị
máy móc, nhà xởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu. Kế hoạch
tổ chức sản xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từng đối tợng.
Vấn đề công nhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lợng công nhân, trình độ,
chi phí. Đặc biệt trình độ và chi phí cho công nhân nhân tố này ảnh hởng tới
chất lợng sản phẩm và giá thành sản xuất.
* Lập kế hoạch xuất khẩu.
Doanh nghiệp lập kế hoạch xuất khẩu sang thị trờng bao gồm: hàng
hoá, khối lợng hàng hoá, giá cả hàng hoá, phơng thức sản xuất. Sau khi xác
định sơ bộ các yếu tố trên doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịch ký
kết hợp đồng nh lập danh mục khách hàng, danh mục hàng hoá, số lợng bán,
thời gian giao dịch
1.2.3. Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.
* Chuẩn bị cho giao dịch.
Để công tác chuẩn bị giao dịch diễn ra tốt đẹp doanh nghiệp phải biết
đầy đủ các thông tin về hàng hoá, thị trờng tiêu thụ, khách hàng
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện các
công việc khác nhau. Tuỳ theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phải
làm một số công việc nào đó. Thông thờng các doanh nghiệp cần thực hiện
các công việc đợc mô tả theo sơ đồ.
Sơ đồ 1: Quy trình xuất khẩu
1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
và các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu hàng
hoá.
1.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá.
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả định lợng.
- Lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp kết quả từng hợp đồng xuất
khẩu, là chỉ tiêu phản ánh cuối cùng và quan trọng nhất. Lợi nhuận là số tiền
có đợc sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí liên quan đến việc thực hiện hợp đồng
đó và tổng doanh thu có đợc của hợp đồng.
0 Công thức tính lợi nhuận.
P = TR - TC
Trong đó : P : là lợi nhuận.
TR: là tổng doanh thu.
TC: là tổng chi phí.
11
Ký hợp đồng Kiểm tra L/C
Xin giấy
phép xuất
khẩu nếu cần
Chuẩn bị
hàng hoá
Mua bảo hiểm

nghiệp không chỉ nhằm vào mục tiêu lợi nhuận mà còn nhiều mục tiêu khác
nh: mở rộng thị trờng, định vị sẩn phẩm, cạnh tranh
Có nhiều doanh nghiệp chịu lỗ để đạt đợc mục tiêu về cạnh tranh, mở
rộng thị trờng, khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng, kết quả này có đợc
sau một thời gian nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy
các hợp đồng xuất khẩu của mình. Kết quả này biểu hiện ở thị trờng xuất khẩu
hiện có của doanh nghiệp, khả năng mở rộng sang các thị trờng khác, mối
quan hệ với khách hàng đợc mở rộng đến đâu, khả năng khai thác thực hiện
các thị trờng.
Hiện nay vấn đề thị trờng và khách hàng là vấn đề hết sức khó khăn nó
trở thành mục tiêu không kém phần quan trọng. Khả năng mở rộng thị trờng,
quan hệ buôn bán với khách hàng nh thế nào?. Đặc biệt là quan hệ với khách
hàng ngời nớc ngoài. sau mỗi hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xem xét
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lại quan hệ làm ăn có đợc phát triển hay không, mức độ hài lòng của khách
hàng.
Uy tín của doanh nghiệp: doanh nghiệp cần phải xem xét uy tín của
mình trên thơng trờng: sản phẩm của mình có đợc a thích, đợc nhiều ngời hay
biết không?. Cần giữ uy tín trong quan hệ làm ăn buôn bán không vi phạm
hợp đồng.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu.
1.3.2.1. Các yếu tố vi mô.
a. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càng
nhanh, sức cạnh tranh phụ thuộc năng lực tài chính của doanh nghiệp, chất lợng
sản phẩm, giá cả, biện pháp marketing, dịch vụ đi kèm.
+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở vốn kinh doanh của
doanh nghiệp, lợng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn .. những nhân tố này doanh
nghiệp có thể tác động để tạo thế cân bằng và phát triển. Doanh nghiệp cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status