CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH HỮU DỤNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN - Pdf 29

B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T TP. H CH MINH Vế THN NH HNG
CC GII PHP NNG CAO TNH HU DNG CA
THễNG TIN K TON I VI QU TRèNH RA
QUYT NNH CA NH U T TRấN THN
TRNG CHNG KHON VIT NAM
Chuyờn ngnh: K TON KIM TON
Mó s: 60.34.30 LUN VN THC S KINH T

NGI HNG DN KHOA HC

Bình Dương ngày 08 tháng 09 năm 2008

Tác giả Võ Thị Ánh Hồng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
DANH MC CH VIT TT
BCTC Bỏo cỏo ti chớnh
CKT Cõn i k toỏn
CEO Giỏm c iu hnh
CFO Giỏm c ti chớnh
CMKT ChuNn mc k toỏn
CTCK Cụng ty chng khoỏn
DN Doanh nghip
KSNB Kim soỏt ni b
NT Nh u t
NHNN Ngõn hng nh nc
SGDCK S giao dch chng khoỏn
TTCKVN TTCK Vit Nam
TTGDCK Trung tõm giao dch chng khoỏn
TTKT Thụng tin k toỏn
UBCKNN y Ban chng khoỏn nh nc

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƠNG TIN KẾ TỐN VÀ TÍNH HỮU
DỤNG ĐỐI VỚI Q TRÌNH RA QUYẾT ĐNNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ ......... 1
1.1. Mục đích của TTKT ........................................................................................ 1

CHNG 2: THC TRNG CUNG CP THễNG TIN K TON CHO
CC NH U T TRấN TTCK VIT NAM ............................................... 28
2.1. H thng BCTC, h thng bỏo cỏo theo quy nh hin hnh ........................... 28
2.1.1. BCTC nm..................................................................................... 28
2.1.2. BCTC gia niờn ........................................................................ 28
2.1.2.1. BCTC gia niờn dng y ............................................... 28
2.1.2.2. BCTC gia niờn dng túm lc ........................................... 28
2.2. Yờu cu nguyờn tc lp v trỡnh by BCTC .................................................... 32
2.3. Thc trng cung cp TTKT cỏc cụng ty niờm yt trờn TTCK VN................... 37
2.4. Kho sỏt mc s dng TTKT ca NT...................................................... 38
2.4.1. Mc tiờu nghiờn cu ............................................................................ 38
2.4.2. Chn i tng kho sỏt ...................................................................... 38
2.4.3. Thu thp phiu kho sỏt v x lý.......................................................... 38
2.4.4. Kt qu cuc kho sỏt .......................................................................... 39
2.4.5. Kt lun chung v cuc kho sỏt .......................................................... 47
2.5. Thụng tin hin hu m VINAMILK, REE, ABBOTT, ELECTROLUX cung
cp cho NT ......................................................................................................... 48
2.5.1. Vinamilk.............................................................................................. 48
2.5.2. Ree....................................................................................................... 51
2.5.3. Abbott Laboratories (ABT) .................................................................. 52
2.5.4. Electrolux ............................................................................................ 53
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ NÂNG CAO TÍNH HỮU DỤNG CỦA
THƠNG TIN KẾ TỐN ĐỐI VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐNNH CỦA NHÀ ĐẦU
TƯ TRÊN THN TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM .............................. 57
3.1. Quan điểm và định hướng hồn thiện hệ thống TTKT để nâng cao tính hữu
dụng cho người sử dụng ........................................................................................ 57
3.1.1. Quan điểm ........................................................................................... 57
3.1.2. Định hướng.......................................................................................... 59
3.1.2.1. Hồn thiện nội dung thơng tin được cơng bố ............................... 59

giỏ l thnh cụng vt bt. Th nhng, sang nm 2008, TTCK ang trờn tut dc,
VN index ó xung di mc 500 im. S tut dc ca TTCK Vit Nam hin nay
rt c bit, rt ớt th trng no m c phiu li xung giỏ mt cỏch ng lot v d
di nh vy. im c bit TTCKVN l khi th trng tng, thỡ hu ht mi c
phiu u tng giỏ, bt chp c phiu tt hay khụng tt v ngc li khi cú mt bin
ng nh thỡ tt c cỏc c phiu u gim. Nguyờn nhõn s tut dc ca TTCK Vit
Nam:
Do nh hng s tut dc ca TTCK th gii dn n tõm lý thn trng v dố
chng ca NT. S tri st ca TTCK Vit Nam liờn tip cng ó khin nhiu
NT ri b th trng.
S núng st bt ng sn vo thi im cui nm 2007 v u nm 2008 lm
chuyn dch mt khi lng ln ngun vn t TTCK sang th trng bt ng
sn. Nhng thỏng gn õy, c th trng bt ng sn cng úng bng lm mt
s NT khụng th thu hi vn v.
Ch s giỏ v giỏ tiờu dựng cao
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
 Giá vàng tăng cao, tăng liên tục trong thời gian dài hiếm thấy, dẫn đến sự
chuyển dịch vốn từ TTCK sang vàng.
 Chỉ thị 03 ra đời từ cuối tháng 05-2007 khống chế tỷ lệ cho vay đầu tư chứng
khốn khơng vượt q 3% tổng dư nợ tín dụng.
 Kết quả IPO VCB và Sabeco tác động khơng tốt tới tâm lý các NĐT.
 Hiện tượng đua nhau phát hành tăng vốn điều lệ của các cơng ty niêm yết;
cộng với một số cơng ty mới lên sàn hoặc sắp niêm yết cũng làm cho cung tăng
cao hơn cầu.
 Tác động của Dự luật Thuế TNCN và chính thức được Quốc hội thơng qua
ngày 20/11/2007, thuế suất thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng
chứng khốn là 20% và chính thức áp dụng vào ngày 01/01/2009.

TTKT được xem như là một nguồn thơng tin cung cấp cho NĐT, NĐT dựa vào
các nguồn thơng tin này để ra các QĐ đầu tư. NĐT mong đợi thơng tin trên Báo cáo


4. Phương pháp nghiên cứu::
Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp tiếp cận mục tiêu,
phương pháp thống kê, phiếu khảo sát,… để tìm hiểu, nghiên cứu lý luận, nắm
bắt tình hình thực tế và đưa ra giải pháp có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu
của đề tài.

5. Kết cấu của luận văn:
Ngồi phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về TTKT và tính hữu dụng đối với q trình ra QĐ của
NĐT
Chương 2: Thực trạng cung cấp TTKT cho các NĐT trên TTCK Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp để nâng cao tính hữu dụng của TTKT đối với việc
ra QĐ của NĐT trên TTCK Việt Nam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƠNG TIN KẾ TỐN VÀ TÍNH HỮU
DỤNG ĐỐI VỚI Q TRÌNH RA QUYẾT ĐNNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
1.1. Mục đích của thơng tin kế tốn:
- Cung cấp thơng tin của một DN về: tình hình tài sản; tình hình nợ phải trả; tình
hình vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu thập khác, chi phí, lãi và lỗ; các luồng tiền.
- Giúp người sử dụng có thể dự đốn được các luồng tiền trong tương lai và đặc
biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các
khoản tương đương tiền. (CMKT số 21-Trình bày Báo cáo tài chính).
- Giúp nhà quản lý xem xét về tình hình DN: có vận hành tốt khơng; lĩnh vực nào
mang lại, khơng mang lại thành cơng cho DN; điểm mạnh và điểm yếu của tình
hình tài chính của DN; cần phải thay đổi gì để cải thiện tình hình của DN nhằm
mục tiêu gia tăng giá trị DN.
- Cung cấp thơng tin hữu ích cho NĐT, giúp NĐT tiềm năng hoặc các quỹ đánh
giá và đưa ra các quyết định đầu tư.

- (Theo CMKT số 21-Trình bày BCTC) Bảng CĐKT phải bao gồm các khoản
mục chủ yếu sau:
 Tiền và các khoản tương đương tiền;
 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;
 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác;
 Hàng tồn kho;
 Tài sản ngắn hạn khác;
 Tài sản cố định hữu hình;
 Tài sản cố định vơ hình;
 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;
 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
 Tài sản dài hạn khác;
⑪ Vay ngắn hạn;
⑫ Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác;
⑬ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 3
Cỏc khon vay di hn v n phi tr di hn khỏc;
Cỏc khon d phũng;
Phn s hu ca c ụng thiu s;
Vn gúp;
Cỏc khon d tr;
Li nhun cha phõn phi.

1.3.2. Bỏo cỏo kt qu hot ng sn xut kinh doanh
- BCKQHSXKD phn ỏnh tỡnh hỡnh v kt qu hot ng kinh doanh ca DN
bao gm kt qu kinh doanh v kt qu khỏc. Bỏo cỏo kt qu kinh doanh luụn
l bỏo cỏo c NT quan tõm nht trong vic quyt nh u t hay khụng.
- Qua s liu BCKQHKD, NT cú nhng thụng tin ti chớnh (doanh thu thun,
giỏ vn hng bỏn, lói vay, li nhun) c s dng tớnh toỏn cỏc t s ti

tiền tệ, NĐT có thể đánh giá được chất lượng của thu nhập mà DN tạo ra. Nó sẽ
giúp NĐT loại bỏ những hồi nghi về việc sử dụng các phương pháp kế tốn để
tạo ra lợi nhuận.
- Dòng tiền hoạt động âm cho thấy nội tại DN có vấn đề, lợi nhuận cao nhưng
dòng tiền thì khơng có. Phải chăng lợi nhuận tạo ra từ bút tốn chuyển dịch giá
trị hàng tồn kho sang các khoản phải thu khơng? DN có thể tạm thời ghi nhận
doanh thu bán hàng nhưng khơng thu được tiền, nhưng cũng có thể DN đNy
mạnh bán hàng nhưng khơng chú trọng đến việc thu tiền. Những rủi ro có thể
xảy ra cho các khoản phải thu (nợ xấu) sẽ làm thất thốt tài sản của DN và lẽ dĩ
nhiên là thất thốt tiền của các cổ đơng nên giá cổ phiếu sẽ sụt giảm.
- Một DN trong giai đoạn khởi sự và tăng trưởng có thể chấp nhận một sự thâm
hụt trong dòng tiền hoạt động, họ cần chi ra nhiều tiền để có được doanh thu như
tiền quảng cáo, tiếp thị, hậu mãi, chính sách bán hàng ưu đãi hơn so với đối
thủ… Nếu sự thâm hụt này khơng đi liền với giai đoạn này sẽ đNy DN đến bờ
vực phá sản. NĐT khơng nên mua cổ phiếu của những DN này vì thực lực của
DN đang suy yếu. Một DN được xem là cổ máy tạo ra tiền cho NĐT khi dòng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 5
tin hot ng thng d v gia tng kh nng ỏp ng nhu cu u t cn
thit cho vic phỏt trin ca mỡnh. Núi cỏch khỏc DN ny ang cú dũng tin t
do dng. Khi dũng tin ny thng d thỡ DN mi dựng tin chi tr cho cỏc
c ụng ca mỡnh di nhiu hỡnh thc nh chi tr c tc bng tin.

1.3.4. Thuyt minh BCTC
- Thuyt minh BCTC phi trỡnh by y cỏc ch tiờu theo yờu cu ca CMKT
s 21 - Trỡnh by BCTC v tng CMKT liờn quan.
- Thuyt minh BCTC l mt bỏo cỏo tng hp c s dng gii thớch v b
sung thụng tin v tỡnh hỡnh hot ng sn xut kinh doanh, tỡnh hỡnh ti chớnh
ca DN trong k bỏo cỏo m cỏc BCTC khỏc cha trỡnh by rừ rng, chi tit v
c th c. Nú cung cp s liu, thụng tin phõn tớch, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh tng

- Các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu
- Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch
- Các khái niệm được đề cập trong Bản cáo bạch
- Tình hình và đặc điểm của tổ chức chào bán hoặc niêm yết
- Đặc điểm của cổ phiếu chào bán hoặc đăng ký niêm yết
- Mục đích chào bán hoặc niêm yết
- Kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán
- Các đối tác liên quan đến việc chào bán
- Các phụ lục
Với các nội dung như trên, Bản cáo bạch có thể nói là một tài liệu quan trọng hàng
đầu liên quan đến đợt phát hành hoặc niêm yết chứng khốn. Chưa tính tới các nội
dung khác và dưới quan điểm đầu tư, Bản cáo bạch đã cung cấp những thơng tin
mang tính quyết định nhất đối với tính tốn đầu tư vì cho biết cả hai mặt rủi ro và
lợi nhuận dự kiến khi đầu tư vào chứng khốn của tổ chức cơng bố. Điểm đặc biệt
là tồn bộ các nhân tố rủi ro được đặt lên ngay từ đầu trong nội dung của một Bản
cáo bạch. Từ đó NĐT có thể chú ý tiếp cận và hiểu rõ ràng những phân tích rủi ro
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 7
mà DN thực hiện và có thể gặp phải, bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro
ngoại hối, rủi ro thanh tốn, rủi ro từ các hoạt động ngoại bảng, rủi ro luật pháp, rủi
ro từ đợt chào bán và những rủi ro khác. Ngồi ra, những thơng tin quan trọng về
tình hình tài chính của DN cũng được thể hiện chi tiết tại các BCTC q khứ cũng
như những dự báo và kế hoạch tài chính trong những năm tiếp theo. Trên cơ sở này,
NĐT hồn tồn có thể tính tốn các chỉ tiêu lợi nhuận, khả năng thanh tốn, vòng
quay tài sản, các hệ số rủi ro lượng hố cùng với các phân tích tài chính quan trọng
khác làm cơ sở cho quyết định mua vào chứng khốn trong đợt chào bán hoặc niêm
yết này.

1.3.6. Các tỷ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính sẽ cho thấy mối quan hệ đầy đủ ý nghĩa hơn giữa các



②②
② Tỷ số thanh tốn nhanh

Tỷ số thanh tốn nhanh =

Loại bỏ giá trị khơng chắc chắn của hàng tồn kho và tập trung vào những tài sản
có khả năng chuyển đổi dễ dàng, tỷ số khả năng thanh tốn nhanh được thiết lập
nhằm xác định khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ của DN trong trường hợp
doanh số bán tụt xuống một cách bất lợi. Tỷ số này cho thấy khả năng thanh
tốn thực sự của một DN.


③③
③ Tỷ số thanh tốn ngân lưu

Tỷ số thanh tốn tiền mặt =

Tỷ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh càng cao và ổn định sẽ đảm bảo
cho việc thanh tốn các khoản nợ tốt hơn.


④④
④ Tỷ số khoảng cách an tồn

Tỷ số khoảng cách an tồn =

Tài sản lưu động – Tồn kho
Nợ ngắn hạn

õy l tiờu chuNn ỏnh giỏ DN s dng hng tn kho ca mỡnh hiu qu nh th
no? Tc luõn chuyn hng tn kho tng th hin DN hot ng tt, vic gia tng
khi lng sn phNm tiờu th s lm tng giỏ vn hng bỏn ng thi lm gim tn
kho. S ngy tn kho cng thp cng hiu qu.

S ngy bỡnh quõn khon phi thu = x 360 ngy

S ngy bỡnh quõn khon phi thu c s dng xem xột cNn thn vic thanh
toỏn cỏc khon phi thu. S vũng quay khon phi thu hoc k thu tin bỡnh quõn
cao hay thp ph thuc vo chớnh sỏch bỏn chu ca DN. Nu vũng quay thp thỡ
Giỏ vn hng bỏn

Tn kho bỡnh quõn
Doanh s bỏn chu

Phi thu bỡnh quõn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 10
hiu qu s dng vn kộm do vn b chim dng nhiu, nhng nu quỏ cao thỡ s
gim sc cnh tranh dn n gim doanh thu.

S ngy bỡnh quõn khon phi tr = x 360 ngy

Doanh s mua chu = Giỏ vn hng bỏn + Tn kho cui k - Tn kho u k
Ch ra DN c n nh cung cp bao lõu. Cỏc khon phi tr s lm gim nhu cu
vn lu ng cho DN. Vỡ vy vic gia tng cỏc khon phi tr cng nh kộo di thi
gian tn ng cỏc khon phi tr s lm gim nhu cu s dng vn, lm tng kh
nng to tin t hot ng kinh doanh ca DN, kh nng thanh toỏn ca DN s tt
hn. S ngy tr tin cng cao cng hiu qu, DN cú c ti tr khụng mt chi phớ.


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 11
T s ũn bNy ti chớnh ỏnh giỏ mc m mt DN ti tr cho hot ng kinh
doanh ca mỡnh bng vn vay. i vi DN, t s ũn bNy ti chớnh s giỳp nh
qun tr ti chớnh la chn cu trỳc vn hp lý nht cho mỡnh. Qua t s ũn bNy ti
chớnh NT thy c ri ro v ti chớnh ca DN, t ú ra quyt nh u t ca
mỡnh.



T s n / ti sn =

Mt ng ti sn c ti tr bng bao nhiờu ng n? T s ny s dng giỏ s
sỏch ch khụng phi giỏ th trng.



T s n / vn c phn =



T s n di hn / Vn di hn =

Cú bao nhiờu n di hn trong mt ng vn di hn?



T s n / Vn ch s hu =

ng vi mt ng vn ch s hu, cú bao nhiờu ng n?



H s thanh toỏn lói vay bng tin mt =
Kh nng thanh toỏn lói vay bng tin mt



H s kh nng ỏp ng tin mt =

Kh nng ỏp ng nhu cu chi tiờu vn bng tin mt

1.3.6.4. T s kh nng sinh li
T s sinh li o lng thu nhp ca DN vi cỏc nhõn t khỏc to ra li nhun nh
doanh thu, tng ti sn, vn c phn.


Li nhun gp biờn t bỡnh quõn=

Bỡnh quõn mt ng doanh s to ra li nhun gp biờn t bao nhiờu? Phõn tớch t
s ny ỏnh giỏ nh hng ca bin ng mc lói gp (tc bin ng giỏ bỏn, giỏ
vn hng bỏn, c cu sn phNm) n t s mc doanh thu v do ú nh hng n
EBIT. Phõn tớch bin ng c cu chi phớ ỏnh giỏ nh hng ca bin ng ca
cỏc khon mc chi phớ n EBIT.



Li nhun hot ng kinh doanh biờn t bỡnh quõn

=
Bỡnh quõn mt ng doanh s to ra li nhun biờn t bao nhiờu t hot ng kinh

số này cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt động của DN.


⑤⑤
⑤ Thu nhập trên vốn chủ sở hữu ROE =

Tỷ số này thường được các NĐT phân tích để so sánh với các cổ phiếu khác nhau
trên thị trường. Thơng thường, tỷ số lợi nhuận trên vốn cổ phần càng cao thì các cổ
phiếu càng hấp dẫn, vì tỷ số này cho thấy cách đánh giá khả năng sinh lời của DN
khi đem so sánh với tỷ số thu nhập trên vốn cổ phần của các DN khác. Chỉ số này là
thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn của cổ đơng bỏ ra và tích lũy
được tạo ra bao nhiêu đồng lời.


⑥⑥
⑥ Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROCE)

ROCE =

ROCE là một chỉ số tài chính quan trọng để DN có thể đánh giá hiệu quả quản lý
của DN hay làm cơ sở để quyết định đầu tư. So sánh ROCE của các DN khác trong
cùng ngành hay ngồi ngành để xác định vị thế khả năng sinh lợi của DN, hay để
xác định cho DN một ROCE mục tiêu. So sánh với lãi suất vay vốn để đánh giá liệu
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng – cổ tức ưu đãi
Vốn cổ phần thường bình qn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


T s giỏ th trng so vi li tc trờn mt c phiu (P/E)

P/E =

Ngõn lu hot ng kinh doanh
Tng ti sn
Li nhun thun cú kh nng chia cho c ụng c phiu ph thụng
S c phiu ph thụng ang lu hnh bỡnh quõn gia quyn trong k
Giỏ th trng hin hnh ca c phiu
Li nhun mt c phn (EPS)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 15
P/E dùng để dự đốn hiệu quả hoạt động của DN trong tương lai. Giá trị của tỷ số
P/E phản ánh đánh giá của thị trường về giá trị tương lai của cổ phiếu. Nếu DN có
tỷ số P/E cao hơn DN khác, đó là vì thu nhập dự kiến của DN sẽ tăng nhanh hơn
DN kia, hay DN được xem là ít rủi ro, hay DN đang hoạt động trong ngành an tồn
hơn. Nếu DN có tỷ số P/E thấp cũng khơng có nghĩa là DN đang bị đánh giá thấp
giá trị. P/E thấp có thể có nghĩa là EPS của DN khơng tăng trưởng hay tăng trưởng
chậm. P/E là một số tương đối, NĐT cũng cần phải đánh giá thêm các tỷ số tài
chính khác có liên quan mang tính kỷ thuật nhiều hơn.


⑩⑩
⑩ Hệ số lợi nhuận biên tế:

Lợi nhuận biên tế =

Hệ số lợi nhuận biên tế cho NĐT biết được 1đ doanh thu kiếm được sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận biên phản ánh năng lực của DN trong việc tạo ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status