Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác của các doanh nghiệp xuất khẩu trong quy trình lựa chọn nhà cung ứng của Công ty dịch vụ thuê ngoài tại Việt Nam trường hợp nghiên cứu Công ty Dragon Sourcing - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 
DƯƠNG THỊ THÙY NGÂN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HỢP TÁC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU
TRONG QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG ỨNG CỦA
CÔNG TY DỊCH VỤ THUÊ NGOÀI TẠI VIỆT NAM
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU:
CÔNG TY DRAGON SOURCING
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



DƯƠNG THỊ THÙY NGÂN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HỢP TÁC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU
TRONG QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ THUÊ NGOÀI TẠI VIỆT NAM
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU:
CÔNG TY DRAGON SOURCING
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Ngô Thị Ngọc
Huyền
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013


Người cam
đoan
Dương Thị Thùy Ngân MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục hình vẽ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2.1.4.6 Văn hoá hợp tác (Culture) 22
2. 2 Thực trạng hợp tác của doanh nghiệp xuất khẩu trong quy trình lựa chọn
nhà cung ứng của công ty Dragon Sourcing 24
2.2. 1 Tổng quan về thị trường cung ứng tại Việt Nam 24
2.2. 2 Khuynh hướng của thị trường nguồn cung ứng Việt Nam 30
2.2. 3 Giới thiệu công ty Dragon sourcing- trường hợp nghiên cứu 35
2.2.3.1 Giới thiệu chung 35
2.2.3.2 Tiêu chí và quy trình lựa chọn nhà cung ứng của công ty 36
2.2. 4 Thực trạng hợp tác của doanh nghiệp xuất khẩu trong quy trình tìm
nguồn cung ứng tại công ty Dragon Sourcing thời gian qua 38

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU 42
3. 1 Thiết kế nghiên cứu 42
3.1.1 Qui trình nghiên cứu 42
3.1.2 Nghiên cứu định
tính
43
3.1.3 Nghiên cứu định
lượng
43

3. 2 Xây dựng mô hình nghiên
cứu
44
3. 3 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 48
3. 4 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu áp dụng cho nghiên cứu chính thức 57
3. 5 Thiết kế mẫu nghiên cứu 60
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62
4. 1 Mô tả mẫu nghiên cứu 62

Bảng 2.3: Phân tích thị trường nguồn cung ứng về mức lương tối thiểu 28
Bảng 2.4: Cơ cấu GDP và mặt hàng xuất khẩu Việt Nam năm 2012 30
Bảng 2.5: Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong 2012 31
Bảng 2.6: Khảo sát kinh nghiệm tìm nguồn cung ứng tại thị trường các nước 32
Bảng 2.7: Mặt hàng được tìm nguồn cung ứng chủ yếu 33
Bảng 2.8: Động lực từ thị trường cung ứng Việt Nam 33
Bảng 2.9: Rào cản từ thị trường cung ứng Việt Nam 34
Bảng 2.10: Quy trình lựa chọn nhà cung ứng của công ty Dragon Sourcing 37
Bảng 2.11 Tỷ lệ tham gia của doanh nghiệp xuất khẩu trong quy trình lựa chọn nhà
cung ứng của công ty Dragon Sourcing 39
Bảng 2.12 Nguyên nhân từ chối tham gia của doanh nghiệp xuất khẩu trong quy
trình lựa chọn nhà cung ứng của công ty Dragon Sourcing 39
Bảng 3.1: Thang đo nhân tố tín nhiệm 50
Bảng 3.2: Thang đo nhân tố quyền lực 52
Bảng 3.3: Thang đo nhân tố thuần thục 52
Bảng 3.4: Thang đo nhân tố tần suất 53
Bảng 3.5: Thang đo nhân tố văn hóa 54
Bảng 3.6: Thang đo nhân tố hợp tác 55
Bảng 3.7: Thang đo đề xuất được điều chỉnh sau nghiên cứu sơ bộ 58
Bảng 3.8: Thang đo dùng cho nghiên cứu chính thức 59
Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu về sản phẩm sản xuất và địa bàn 62
Bảng 4.2: Thông tin mẫu nghiên cứu về yếu tố vốn và nhận dạng đặc điểm ban đầu
về công ty sourcing 63
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định T-test mẫu nghiên cứu 64
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach Alpha các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác 65

Bảng 4.5: Hệ số Cronbach Alpha nhân tố hợp tác 66
Bảng 4.6: Ma trận xoay nhân tố các thang đo tác động đến sự hợp tác 67
Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố thang đo hợp tác 68
Bảng 4.8: Diễn giải các thành phần sau khi xoay nhân tố 69

1. 1 Tính cấp thiết của đề
tàiNgày nay, sự đổi mới và phát triển của công nghệ đang đẩy nhanh tốc độ toàn
cầu hóa, làm thay đổi dần nền tảng của sự cạnh tranh. Các công ty không còn tập
trung tự chủ mọi hoạt động kinh doanh mà chuyển sang nhiều hình thức khác nhau,
trong đó thuê ngoài (outsourcing) là một trong những hình thức được áp dụng phổ
biến để tối ưu hóa dịch vụ, đồng thời tiết giảm chi phí cho đơn vị. Thuê ngoài ngày
càng được xem là xu hướng hiện đại của thế giới với mức độ ngày càng tinh vi từ
những chức năng đơn giản đến những chức năng cốt lõi như kỹ thuật, nghiên cứu
và phát triển R&D, sản xuất và marketing,v.v
Trong những thập niên gần đây, Việt Nam nằm trong danh sách những nước
có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao nhất trên thế giới, trung bình 7% hàng năm với các
mặt hàng xuất khẩu chủ lực như cà phê, hải sản, cao su, gạo, hồ tiêu, dầu thô và
vươn lên khẳng định danh tiếng trên trường quốc tế như một nhà sản xuất hàng đầu
về các sản phẩm giày dép, đồ dùng, thủ công mỹ nghệ, may mặc, ngành công
nghiệp lắp ráp các loại phương tiện, thiết bị.
Nhiều công ty trên thế giới đang nhìn nhận Việt Nam như một thị trường
cung ứng tiềm năng. Đó là tiền đề thúc đẩy nhiều công ty dịch vụ thuê ngoài tìm
nguồn cung ứng hoạt động tại Việt Nam, tăng dần cả về số lượng và quy mô khi
các yếu tố thuận lợi như cơ sở hạ tầng, mạng lưới nhà cung cấp nội địa, sự hội nhập
sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới ngày càng được chú trọng đầu tư
và hoàn thiện.
Trong khi các công ty dịch vụ thuê ngoài tìm kiếm nguồn cung ứng đóng vai
trò như cầu nối, một mắc xích quan trọng liên kết giữa nhà cung ứng xuất khẩu với
khách hàng thì chính những rào cản khách quan như khoảng cách về văn hoá, địa
lý, ngôn ngữ và chủ quan từ sự nhận thức hạn chế của nhà cung ứng đối với công
ty dịch vụ thuê ngoài làm cho chuỗi liên kết không chặt chẽ, thiếu sự phối hợp, hợp
tác đồng bộ. Do đó, nhà cung ứng mất đi cơ hội tiếp cận với nguồn nhu cầu đầu ra

1.3.1 Đối tượng nghiên
cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác của các công ty
xuất khẩu trong quy trình lựa chọn nhà cung ứng của công ty dịch vụ thuê ngoài
– Đối tượng khảo sát: các doanh nghiệp xuất khẩu đã và đang tham gia vào quy
trình lựa chọn nhà cung ứng tại công ty dịch vụ thuê ngoài tìm nguồn cung ứng,
3

trường hợp nghiên cứu: công ty Dragon Sourcing
1.3.2 Phạm vi nghiên
cứu

- Về không gian
:
Khảo sát các doanh nghiệp xuất khẩu tại một số tỉnh thành gồm:
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bình định. Đây là địa bàn
tập trung phần lớn số lượng doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu tham gia hợp tác,
giao dịch với trường hợp nghiên cứu-công ty Dragon Sourcing.
- Về thời
gian:

 Dữ liệu thứ cấp dùng để thực hiện đề tài được thu thập trong khoảng thời gian
chủ yếu từ năm 2006–2013, trong đó gồm dữ liệu đã có sẵn từ các báo cáo
của Tổng cục Hải quan, Tổng cục thống kê, Trung tâm thương mại quốc tế,
Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Đông Nam Á (ADB), các trang
thông tin điện tử kinh tế, thương mại, khảo sát điều tra của công ty nghiên
cứu thị trường, công ty dịch vụ thuê ngoài tìm nguồn cung ứng.
 Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua các bảng khảo sát các doanh nghiệp xuất
khẩu trong năm 2013, được thiết kế phù hợp với vấn đề cần nghiên cứu.

(lượng cung), sự
khan hiếm xảy ra và khi đó hợp tác để xây dựng lòng tin – sự tín
nhiệm
(trust)
trong mối quan hệ chuỗi có thể cải tiến được trách nhiệm nhà cung cấp và nâng
cao
sự hợp tác trong chuỗi cung
ứng.

Công trình nghiên cứu của
Backtrand

Backtrand [28, tr.39-60] nghiên cứu về “Các mức độ tương tác trong các quan
hệ
chuỗi cung ứng”. Trong công trình nghiên cứu của mình, Backtrand đã đi vào
nghiên cứu
2
nội dung lớn: (i) Các nền tảng của chuỗi cung ứng, bao gồm: các vấn
đề về chuỗi cung
ứng;
sự tương tác trong chuỗi cung ứng; mức độ tương tác của
chuỗi cung ứng. (ii) Các nhân
tố
ảnh hưởng đến mức độ tương tác trong chuỗi cung
ứng. Sau khi đưa ra rất nhiều lập luận, so sánh và tổng kết các lý thuyết đã được
công
bố
của Handfield, Lambert, Harland, Mentzer, tác giả công trình nghiên cứu -
Backtrand -
đã

 Tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào một mắc xích trong chuỗi cung ứng là
giữa doanh nghiệp xuất khẩu cung ứng với các công ty dịch vụ thuê ngoài tìm
nguồn cung ứng.
 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác của doanh nghiệp xuất khẩu trong
quy trình lựa chọn nhà cung ứng của công ty Dragon Sourcing không vượt ra ngoài
phạm vi nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đây nhưng được hiệu
chỉnh, rút gọn nhân tố khoảng cách, chiến lược, chính sách và bổ sung nhân tố văn
hóa hợp tác. Từ đó, mô hình bao gồm 5 nhân tố: sự tín nhiệm, quyền lực, tần suất,
thuần thục, văn hóa tác động đến sự hợp tác giữa các bên.
 Về mặt học thuật, đề tài trình bày cơ sở lý thuyết về vấn đề thuê ngoài tìm
nguồn cung ứng và quy trình lựa chọn nhà cung ứng của các công ty dịch vụ thuê
ngoài đang hoạt động tại Việt Nam vốn chưa phổ biến nhiều trong các nghiên cứu
tại Việt Nam.
 Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp các nhà quản trị của doanh
nghiệp xuất khẩu và công ty dịch vụ thuê ngoài có cái nhìn đúng đắn hơn về tầm
quan trọng của sự hợp tác giữa các bên, nâng cao nhận thức để mang lại lợi ích cho
nhau mà không cần đầu tư nhiều thời gian và chi phí. Có như vậy, thị trường Việt
Nam ngày càng phát triển trở thành thị trường cung ứng tiềm năng và hứa hẹn
trong tương lai.
6

Kết cấu của đề tài: Đề tài bao gồm 5 chương kết cấu như s
au:Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý rút ra cho nhà quản trị

Thuê ngoài đã được nghiên cứu trong nhiều học thuyết. Vài học thuyết thì bổ
sung, số khác thì mâu thuẫn. Tính đến thời điểm hiện nay, có rất nhiều công trình,
bài nghiên cứu về thuê ngoài theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau. Do đó, có nhiều
định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “outsourcing”. Trong đề tài nghiên cứu, tác giả
trích lược một số định nghĩa thuê ngoài nhằm củng cố cơ sở lý luận cho vấn đề
nghiên cứu của đề tài, bao gồm:
Outsourcing (thuê ngoài/ thuê nguồn ngoài) là hợp đồng sản xuất linh kiện,
cụm lắp ráp, sản phẩm thành phẩm, quy trình và dịch vụ cho công ty khác dựa theo
8

các thông số kỹ thuật công ty ký kết hợp đồng yêu cầu (Hiemstra & van Tilburg,
1991). Thuê nguồn ngoài quốc tế còn được gọi là tìm nguồn cung ứng toàn cầu.
Trent và Monczka (2003) đã nghiên cứu ý nghĩa của tìm nguồn cung ứng toàn cầu
và định nghĩa nó như là sự tích hợp trên toàn thế giới về kỹ thuật, hoạt động,
logistics, mua sắm, và thậm chí tiếp thị trong phần thượng nguồn của chuỗi cung
ứng của công ty.
Arnold (2000) đã mô tả thuê ngoài như một từ viết tắt cho "việc sử dụng
nguồn tài nguyên bên ngoài". Những hoạt động truyền thống được thực hiện trong
nội bộ trước đây được chuyển sang một nhà cung cấp bên ngoài và các nhân viên
của tổ chức ban đầu thường được chuyển sang cho các nhà cung cấp dịch vụ.
Quelin và Duhamel (2003) định nghĩa thuê ngoài như hoạt động chuyển giao
một giao dịch thực hiện trong nội bộ cho một nhà cung cấp bên ngoài thông qua
một hợp đồng dài hạn, bao gồm việc chuyển giao nhân viên cho bên cung cấp.
Theo từ điển Oxford định nghĩa thuê ngoài-outsourcing "đạt được do ký kết
với một nguồn bên ngoài tổ chức hoặc khu vực; để gia công thực hiện". Với định
nghĩa này, bất cứ công việc, chức năng mà tổ chức không tự thực hiện ảnh hưởng
đến khả năng cung cấp sản phẩm "phù hợp" được xem là một hạng mục "được thuê
ngoài"
Như vậy có thể hiểu một cách khái quát thuê ngoài - Outsourcing (từ tiếng
Anh: out - ngoài, source –nguồn) là hình thức chuyển một phần chức năng, nhiệm

nên doanh nghiệp đứng trước cơ hội tiếp cận với một thị trường nhân lực dồi dào,
đội ngũ lao động lành nghề và với chi phí hợp lý nhất; đồng thời có thể tiết kiệm chi
phí tuyển dụng, đào tạo và một số chi phí khác để duy trì đội ngũ lao động trong
công ty. Ngoài ra, doanh nghiệp có khả năng tận dụng các kiến thức chuyên môn
mà vốn bản thân nó không có được.
Tiết kiệm và tái cơ cấu chi phí: Chi phí biến đổi đóng vai trò rất quan trọng.
Trong quá trình thuê ngoài, tổng chi phí phải trả được tính theo đơn giá với số
lượng dịch vụ, do đó, công ty có thể kiểm soát chi phí biến đổi vì số lượng dịch vụ
phần lớn được dự tính trước. Ngoài ra, nhiều nhà cung cấp dịch vụ thuê ngoài có thể
tạo ra những lợi ích tăng thêm nhờ khả năng quản lý và dự báo nhu cầu lúc cao
10

điểm và thấp điểm theo quy mô kinh tế của từng khách hàng. Như vậy, công ty có
thể tiết kiệm và tái cơ cấu một cách hiệu quả để tập trung vào các danh mục đầu tư
hiệu quả hơn.
2.1.1.3 Các loại hình thuê ngoài:
Có thể phân loại các loại hình thuê ngoài theo 3 tiêu chí: ranh giới địa lý, nội
dung hoạt động và hình thức hợp tác
Xét về ranh giới địa lý: bao gồm Thuê ngoài nội địa (Inshore outsourcing) và
Thuê ngoài ngoại biên (Offshore outsourcing)
Về nội dung:
 Thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO: Business Process Outsourcing) là
hình thức một công đoạn, quy trình nào đó được gia công thuê ngoài. BPO liên
quan đến việc thực hiện quy trình chuẩn hóa cho khách hàng. Quy trình lựa chọn
nhà cung ứng cũng là một hình thức trong BPO với các tiêu chuẩn đề ra theo quy
định.
 Thuê ngoài hoạt động nghiên cứu, thiết kế (KPO: Knowlegde Process
Outsourcing) thường áp dụng cho những công việc cần sự tham gia của người lao
động ở cấp độ cao hơn. Người lao động phải có trình độ nghiên cứu, kỹ năng phân
tích và kỹ thuật và đưa ra quyết định ở bậc cao hơn so với BPO. KPO thường tập

lựa chọn nhà cung ứng như một quy trình dài hạn và tranh luận rằng những nhà
cung cấp cần được đánh giá dựa vào năng lực cốt lõi và nhu cầu chiến lược. Trong
khi một vài học thuyết về lựa chọn nhà cung ứng nhấn mạnh vai trò của nhà cung
ứng, số khác tập trung vào những tiêu chí công ty sử dụng để đánh giá nhà cung
cấp triển vọng.
Bhutta và Huq (2002) nghiên cứu tập trong vào việc đánh giá nhà cung ứng
triển vọng- như một cơ chế riêng trong quy trình lựa chọn. Bhutta và Huq cho rằng,
mặc dù những tiêu chí lựa chọn là quan trọng, nhưng những tiêu chí khác cũng cần
12

phải được xem xét đến.
Weber, Current và Benton (1991) nhận dạng ba cách để quản lý nhà cung ứng
(1) lựa chọn nhà cung ứng phải thành công (2) nhà cung ứng phải sáng tạo và có
chiến lược cải tiến và (3) đo lường nhà cung ứng phải có ý nghĩa và có phương
pháp. Van Weeele (2005) cho rằng không có sự khác biệt giữa cách nhà cung ứng
được lựa chọn và cách mua sản phẩm từ một người bán truyền thống. Tuy nhiên,
lựa chọn đúng nhà cung ứng là yếu tố then chốt của mọi công ty do sự phức tạp
trong việc đánh giá và tiêu chí sử dụng. Dickson (1966) cho rằng chi phí, chất
lượng và năng suất mang lại được xem như ba yếu tố quan trọng để lựa chọn nhà
cung ứng. Những tác giả khác đã thực nghiệm trong quy trình lựa chọn nhà cung
ứng cũng nhận thấy chi phí, chất lượng, chu kỳ, dịch vụ, mối quan hệ và giải pháp
tổ chức cần được xem là những tiêu chí quan trọng
2.1.2.2 Quy trình thuê ngoài tìm nguồn cung ứng
Quy trình thuê ngoài được thiết lập và quản lý mối quan hệ ký kết với một
nhà cung cấp bên ngoài cho những dịch vụ tự thực hiện từ trước đó (Momme,
2001). Một số nghiên cứu về khung quy trình thuê ngoài khái quát như hình 2.1
bên dưới sau:

ển giao
nguồn lực
Quản lý
quan hệ
Momme

(2002)
Phân tích
năng lực
Phân tích năng
lực
Đánh giá và
phê duyệt
Đàm phán
hợp đồng
Thực hiện và
chuyển giao
Quản lý
quan hệ
Chấm dứt
hợp đồng
Cullen &
Willcocks

(2003)

Chuẩn bị
chi
ến l
ư


Ý tưởng

Đánh giá

Thực hiện

Chuyển giaoQuản lý

Click&Duening

(2005)

Phân tích
cơ h
ội

Lựa chọn nhà
cung cấp
Phát tri
ền
hợp đồng
Chuyển giao Vận hành
13 Các khung quy trình thuê ngoài nên trên nhìn chung được khái quát thành các

III
• Chuẩn bị bảng chào
IV
• Lựa chọn nhà thầu
V
• Kế hoạch chuyển giao
VI
• Duy trì doanh thu
VII
• Giám sát và tái đánh giá dữ liệu
LỰA CHỌN NHÀ
CUNG ỨNG
ĐÁNH GIÁ
Đư
ợc hay
không?

Cái gì?

Ở đâu?

Khi nào?

Như thế
nào?

B
ằng cách
nào?


 Xác định trọng điểm
 Đặt trọng số
 Hiểu rõ chỉ số tài chính
 Xác định phương thức
đánh giá
 Xác định tiêu chí đánh giá
nhà thầu tiềm năng
 Phạm vi hợp đồng quy định
càng cụ thể, đề xuất càng
chính xác
 Xem xét thiết lập quy trình
chung đính kèm vào Yêu cầu
chào giá (RFQ: Request for
Quotation)
 Trao đổi cụ thể những yêu
cầu, quy định liên quan
 Tìm kiếm ít nhất 3 nhà thầu
tiềm năng
4.

L
ựa chọn nh
à th
ầu

5.

K
ế hoạch chuyển giao


thống
 Đề xuất cách thức ứng phó
vấn đề
 Đưa nhà thầu vào lịch kiểm
tra, đánh giá nội bộ
7.

Giám sát và tái đánh giá d

li
ệu

 Thực hiện tái đánh giá quy trình hàng năm
 Cập nhật tình hình những thay đổi, cải tiến của nhà thầu cần phải thực hiện
 Đánh giá chi phí liên quan đến những quan hệ thuê ngoài
 Đánh giá mối quan hệ trong công việc
 Đánh giá rủi ro tiềm tàng từ phía nhà thầu
15

Nội dung quy trình thuê ngoài tìm nguồn cung ứng bao hàm trong nội dung
của quy trình thuê ngoài, nhưng tập trung vào việc tìm kiếm và lựa chọn nhà cung
cấp phù hợp với tiêu chí đề ra (Bảng 2.1)
2.1.3 Hợp tác trong quy trình lựa chọn nhà cung ứng
2.1.3.1 Khái niệm hợp tác trong quy trình lựa chọn nhà cung ứng
Hợp tác được định nghĩa chung như là "một tình huống trong đó hai hoặc
nhiều người tìm hiểu hoặc cố gắng tìm hiểu một cái gì đó với nhau ", và đặc biệt
hơn là cùng cố gắng giải quyết các vấn đề chung (Dillenbourg, 1999, tr. 1).
Roschelle và Teasley xác định hợp tác cụ thể hơn như "Cam kết lẫn nhau của người
tham gia trong một nỗ lực phối hợp để giải quyết một vấn đề với nhau" (như trích
dẫn trong Dillenbourg et al., 1996, tr. 2).

cung ứng và thuê ngoài hiện nay thâm nhập sâu và rộng trong nhiều hoạt động kinh
doanh của nền kinh tế hiện nay, do đó tất cả mắc xích trong chuỗi và quy trình đều
cần đến sự hợp tác từ bên trong lẫn bên ngoài. Một số ví dụ về các kiểu mối quan hệ
hợp tác là hợp tác mang tính đối thủ hoặc hợp tác không mang tính đối thủ (Cox,
2001), đối tác (Webster, 1992; Mentzer và cộng sự, 2000), và hợp tác giữa nhà sản
xuất và nhà cung cấp (Cravens và cộng sự, 1996) [dẫn theo 83, tr.15-30].
2.1.3.2 Nguyên nhân và sự cần thiết phải hợp tác trong quy trình lựa chọn nhà
cung ứng
Có thể nhận thấy quy trình lựa chọn nhà cung ứng như là một trong những
phân đoạn trong chuỗi cung ứng, trong đó công ty thuê ngoài đóng vai trò trung tâm
kết nối nguồn cung ứng với nhu cầu thị trường như thể hiện như hình 2.4 bên dưới:
Hình 2.4 Mối liên kết trong quy trình lựa chọn nhà cung ứng
•Cung cấp thông tin
•Cung cấp hàng hóa
•Tham gia quy trình lựa
chọn nguồn cung ứng
•Đáp ứng tiêu chuẩn đề
ra
Nhà cung
ứng
•Thiết lập quy trình lựa chọn
nhà cung ứng gắn liền với yêu
cầu riêng biết
•Thu thập thông tin và bảng
chào
•Đánh giá, chọn lọc nhà cung
ứng năng lực phù hợp
Công ty
thuê ngoài
•Yêu cầu tiêu chuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status