Trang - 1 -
A.PHN M BI
1. Lý do chn ti
Phỏt trin kinh t l mc tiờu u tiờn ca tt c cỏc nc trờn th gii. Kinh
t cú phỏt trin thỡ mi cú iu kin nõng cao mc sng vt cht ng thi to mụi
trng cho phộp mi ngi c hng th cuc sng trng th, mnh khe, xúa
b nghốo úi. M mun tng trung v phỏt trin kinh t thỡ 1 trong nhng yu t
quan trng cn phi cú l vn. Vi ngun vn ny s giỳp cỏc doanh nghip trang b
mỏy múc cụng ngh hin i, o to ngun nhõn lc v ng dng nhng thnh tu
cụng ngh midn n tng kh nng cnh tranh v ng vng trong iu kin
hi nhp v s bựng n ca nn kinh t tri thc. Cú th núi ngun vn u t
phỏt trin theo chiu rng ln chiu sõu nhm to ra nhiu ca ci vt cht. Vỡ vy
nhu cu v vn l nhu cu rt bc xỳc v cp bỏch. Trong khi ú ngun vn tm
thi nhn ri ca ngi dõn nm ri rỏc khp ni. Vỡ vy cú th thu hỳt c
ngun vn tm thi nhn ri nhm ỏp ng nhu cu vn cho doanh nghip phỏt
trin ũi hi cn cú 1 t chc ng ra lm trung gian. T chc ú l h thng Ngõn
hng. H thng Ngõn hng vi chc nng ca mỡnh trc tip hỳt ( nghip v huy
ng vn ) v bm ( cho vay ) vn vo nn kinh t, vo khp cỏc ngừ ngỏch ca
hot ng kinh t, iu tit vn gia cỏc ngnh, cỏc vựng 1 cỏch ti u nht. Cú th
núi huy ng vn l mt trong nhng hot ng ht sc c thự ca NHTM l tiờu
chớ quan trng v duy nht phõn bit gia ngõn hng v doanh nghip. Vỡ vy
lm cỏch no h thng NHTM núi chung v NHTM trờn a bn Tnh Long An
núi riờng phỏt huy cú hiu qu chc nng trờn ca mỡnh, l cu ni gia ni tha v
ni thiu vn, ỏp ng c nhu cu vn cho s phỏt trin kinh t ca Tnh trong
iu kin th trng ti chớnh tin t trong v ngoi nc din bin phc tp: lm
phỏt cao, giỏ xng du tng, NHNN ỏp dng chớnh sỏch tin t tht cht, tng t l
d tr bt buc, yờu cu NHTM mua tớn phiu. Trong khi ú, bn thõn cỏc ngõn
hng li cú vn iu l ớt, v s cnh tranh ca cỏc nh ch ti chớnh trung gian
khỏc. ú l mi quan tõm ca cp lónh o cỏc ngõn hng trờn a bn. Chớnh vỡ
nhng lý do trờn hc viờn quyt nh chn ti Thc trng v cỏc gii phỏp Ny
1.Phần mở đầu
2.Chương 1: Trình bày tổng quan về nguồn vốn huy động của các NHTM.
3.Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn của các NHTM trên địa bàn
Tỉnh Long An.
4.Chương 3: Những giải pháp đNy mạnh hoạt động huy động vốn của các
NHTM trên địa bàn Tỉnh Long An.
5.Kết luận
6.Tài liệu tham khảo
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang - 3 -
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.
1.1 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
1.1.1 Đối với nền kinh tế
Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế. Thơng qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng
tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến
tiền nhàn rỗi từ chổ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của
nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh
tế vì nó khơng những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “ln chuyển”
khơng ngừng của nó. Đặc biệt trong chiến lược phát triển của nước ta là
xây dựng nền kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa hiện đại hóa nhưng điểm
xuất phát thấp, ngân sách còn hạn hẹp, hầu như khơng có tích lũy từ trước,
do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế phải trơng đợi rất nhiều vào nguồn
vốn nội lực trong đó nguồn từ các ngân hàng huy động được là rất quan
trọng vì nó tạo nên sự ổn định vững chắc cho sự phát triển nhanh ổn định
và bền vững lâu dài. Ngồi việc thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội để sử
dụng cho đầu tư phát triển bên cạnh đó thơng qua nghiệp vụ huy động vốn
cho tiền của họ sinh lợi bằng cách gửi tiền vào ngân hàng, được hưởng lãi
từ đó tạo điều kiện cho họ tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai. Qua
nghiệp vụ huy động vốn, Ngân hàng cung cấp cho khách hàng một nơi an
tồn để cất trữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi đồng thời giúp cho khách
hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ, đặc biệt dịch vụ thanh tốn qua ngân
hàng, dịch vụ tín dụng khi họ cần vốn cho sản xuất hoặc cho tiêu dùng và
dịch vụ ủy thác thu hộ, chi hộ giúp họ tiết kiệm thời gian, chi phí vận
chuyển, nhân lực và vật lực.
1.2 Đối tượng của nghiệp vụ huy động vốn
Ngân hàng huy động từ nhiều nguồn khác nhau: các bộ phận dân cư,
cơng ty kinh doanh, các cơng ty tài chính, cơ quan chính quyền, kho bạc
nhà nước, các tổ chức tín dụng nước ngồi, người nước ngồi… Trong đó
các NHTM thường chú trọng nhiều đến 2 nguồn vốn chủ yếu: tiền gửi của
các tổ chức kinh tế và tiền gửi dân cư.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang - 5 -
Các tổ chức kinh tế thường giao dịch với ngân hàng thơng qua việc
mở tài khoản tiền gửi thanh tốn để được cung cấp các dịch vụ thanh tốn
qua ngân hàng, dịch vụ ngân quỹ và tiền gửi có kỳ hạn.
Ngược lại khách hàng thuộc tầng lớp dân cư, hoạt động giao dịch chủ
yếu với ngân hàng thơng qua tài khoản cá nhân và tiền gửi tiết kiệm chiếm
tỷ trọng lớn.
1.3 Những vấn đề chung về hoạt động huy động vốn
1.3.1 Các khái niệm
Do đặc điểm tuần hồn vốn, thu nhập và sử dụng thu nhập của các
doanh nghiệp, cá nhân trải qua các giai đoạn khác nhau, khơng khớp về
khơng gian và thời gian, có lúc khách hàng này thừa vốn chưa sử dụng
nhưng lại có những khách hàng khác thiếu vốn cần bổ sung. Do đó NHTM
với chức năng và nghiệp vụ của mình để làm cầu nối giữa nơi thừa và nơi
Khi quản lý mức dự trữ bắt buộc, Ngân hàng Nhà nước có thể áp dụng
1 trong 3 phương pháp:
+ Phương pháp phong tỏa: theo đó tồn bộ mức dự trữ bắt buộc phải
gửi vào một tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và sẽ bị phong tỏa để đảm
bảo thực hiện đúng mức dự trữ.
+ Phương pháp bán phong tỏa: theo đó một phần của mức dự trữ bắt
buộc sẽ được quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở Ngân hàng
Nhà nước.
+ Phương pháp khơng phong tỏa: theo phương pháp này, tiền dự trữ
được tính và thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi khơng
kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
Tồn bộ mức dự trữ sẽ khơng bị phong tỏa, nó có thể tồn tại dưới hình
thức tiền mặt hay tiền gửi Ngân hàng Nhà nước, hay dưới dạng chứng
khốn ngắn hạn là tuỳ NHTM. Tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, Ngân hàng
Nhà nước cũng sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các ngân
hàng thương mại khơng thực hiện đúng sẽ bị phạt ( cảnh cáo, phạt tiền nếu
tái phạm ).
-Hệ số giới hạn huy động vốn:
H1= (Vốn tự có/Tổng nguồn vốn huy động) *100%
Hệ số này đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân
hàng để tránh tình trạng khi ngân hàng huy động vốn q nhiều vượt q
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang - 7 -
mức bảo vệ của vốn tự có làm cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả.
Để tạo một khoản cách an tồn trong hoạt động của ngân hàng trong mối
tương quan giữa vốn tự có và vốn huy động, nếu chênh lệch đó càng lớn thì
hệ số an tồn của ngân hàng sẽ càng thấp.
Trong đó:
khỏch hng cú th rỳt tin ca h m khụng b rng buc ngay c khi ú l
tin gi cú k hn cha n hn nờn ngõn hng cn duy trỡ mt khon d
tr thanh khon ỏp ng nhu cu rỳt tin ca khỏch hng. S thay i
c bit l tin gi ngn hn, lm thay i cu thanh khon ca ngõn hng.
Vn huy ng cú chi phớ s dng vn cao ( do ngõn hng va phi tr
lói cho khỏch hng gi, va phi tr phớ bo him tin gi nhng li khụng
c s dng ht cho vay m phi li mt phn theo t l d tr bt
buc ca Ngõn hng Nh nc quy nh. ) ng thi chim t trng chi phớ
u vo rt ln trong hot ng kinh doanh ca cỏc NHTM. Nhng li l
ngun vn cú tớnh cnh tranh gay gt gia cỏc ngõn hng bi vỡ mun tng
trng tớn dng buc cỏc ngõn hng phi tng c ngun vn huy ng.
Vớ d trong h thng ngõn hng BIDV, cỏc chi nhỏnh mun tng trng tớn
dng phi tuõn th theo h s k ( tng d n cho vay / tng ngun vn huy
ng ) c Hi s chớnh giao cho tng chi nhỏnh trong tng thi k.
c bit vn huy ng ch c s dng trong cỏc hot ng tớn dng v
bo lónh, cỏc NHTM khụng c s dng ngun vn ny u t.
Trong ngun vn huy ng thỡ ngun tin gi thanh toỏn thng bin
ng mnh ( kộm n nh ) hn tin gi tit kim.
1.3.2.2 Cỏc nhõn t nh hng n quy mụ ngun vn huy ng
Quy mụ ca ngun vn huy ng chu s tỏc ng ca cỏc nhõn t
ch quan v khỏch quan.
- Cỏc nhõn t ch quan:
+ Lói sut: tin gi c bit l tin gi ngn hn, thng nhy cm vi
cỏc bin ng v lói sut. Lói sut cao l mt nhõn t kớch thớch cỏc doanh
nghip, dõn c gi v cho vay. Trong iu kin cú lm phỏt, ngi gi
quan tõm ti lói sut thc, iu ú cú ngha lói sut thc dng mi thc s
hp dn cỏc ngun tit kim. Do ú vic n nh lói sut thu hỳt, duy trỡ
s n nh lng tin gi ca khỏch hng ng thi cnh tranh vi cỏc
trung gian ti chớnh khỏc l vic vụ cựng khú khn i vi nh qun tr bi
vỡ nu a ra lói sut thp thỡ khụng huy ng c ( tõm lý ngi gi s
n qui mụ, tớnh n nh ca ngun tin. Thu nhp gia tng l iu kin
gia tng qui mụ v thay i kỡ hn ca ngun tin. Cỏc nhõn t khỏch quan
cng úng vai trũ quan trng trong kh nng thu hỳt tin gi ti ngõn hng.
1.3.3 Nguyờn tc huy ng vn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang - 10 -
1.3.3.1 Tn thủ pháp luật trong huy động vốn
Các Ngân hàng Thương mại khơng được huy động vốn q nhiều so
với vốn tự có nhằm đảm bảo khả năng chi trả về sau. Bên cạnh đó các tổ
chức tín dụng phải áp dụng lãi suất huy động phù hợp với cơ chế quản lý
về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, bởi vì lãi suất là một trong những
cơng cụ để Ngân hàng Nhà nước kiểm sốt được lượng tiền trong lưu
thơng, bình ổn giá cả và chống lạm phát.
Bên cạnh đó các NHTM phải có trách nhiệm hồn trả gốc lãi cho
khách hàng vơ điều kiện ( bất kể người đi vay có sử dụng vốn có hiệu quả
hay khơng ) do ngân hàng khơng phải là tổ chức trung gian tài chính thuần
túy mà là trung gian tín dụng ( tài chính là sự tài trợ, sự cung cấp vốn, sự
cấp phát theo tính chất khơng có sự hồn trả. Đối tượng nhận được sự trợ
giúp về tài chính khơng có nghĩa vụ hồn trả mà chỉ có nghĩa vụ sử dụng
tài chính đúng mục đích, đúng u cầu. Tín dụng là sự tín nhiệm, lòng tin,
là quan hệ vay mượn theo ngun tắc hồn trả. ).
Ngân hàng Thương mại phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định
hiện hành. Với việc quy định các Ngân hàng Thương mại tham gia bảo
hiểm tiền gửi nhằm mục đính bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền gửi. Cụ
thể là nếu ngân hàng nơi người gửi tiền bị phá sản, thì người gửi tiền được
cơng ty bảo hiểm đền bù một khoản tiền nhất định ( hiện nay là 50.000.000
đ / tổng tiền gửi của một khách hàng ).
Hơn nữa, ngân hàng phải giữ gìn bí mật số dư và hoạt động của tài
khoản khách hàng. Nhưng khơng được che dấu các khoản tiền lớn và bất
tạo và giữ chữ tín của mình đối với khách hàng, ngân hàng phải đảm bảo
khả năng thanh tốn, đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi
tình huống của người dân. Bên cạnh việc đảm bảo tốt khả năng thanh
khoản, ngân hàng cần nắm bắt kịp thời những thơng tin đồn “ nhảm ” về
hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tìm cách ngăn chặn chúng. Bởi vì
nếu khơng kịp thời ngăn chặn những thơng tin đồn nhảm về hoạt động kinh
doanh của ngân hàng sẽ gây tâm lý sợ mất tiền trong người dân. Từ tâm lý
lo sợ đó, người dân sẽ đến rút tiền hàng loạt, khi đó ngân hàng khơng thể
đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền của người dân ( do nguồn vốn huy động
đã sử dụng cho vay chưa thu hồi kịp ). Trong trường hợp đặc biệt khi có sự
cố xảy ra, ngân hàng phải có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp
thời ( vay trên thị trường tiền tệ, vay Ngân hàng Nhà nước ) để tránh tâm lý
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang - 12 -
lây lan cho rằng ngân hàng mất khả năng thanh tốn
càng rộng trong người
dân.
1.3.4 Các hình thức huy động vốn của NHTM
Nghị định 49/1000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của chính phủ về tổ chức
và hoạt động của NHTM nhằm cụ thể hố việc thi hành Luật các tổ chức
tín dụng, Ngân hàng Thương mại được huy động vốn dưới các hình thức
sau đây:
-Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
dưới các hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại
tiền gửi khác.
-Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy
động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngồi nước khi được Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
được ủy quyền.
-Vấn đề thừa kế: việc thừa kế tiền gửi được thực hiện theo luật quy
định: có di chúc và khơng có di chúc. Ngân hàng sẽ dựa vào tờ di chúc của
người gửi tiền để lại làm căn cứ chi trả nếu trong trường hợp có di chúc
hoặc dựa vào quy định của pháp luật về thừa kế để chi trả trong trường hợp
khơng có di chúc.
-Vấn đề phong tỏa tài khoản tiền gửi, giấy tờ có giá: ngân hàng sẽ
thực hiện việc phong tỏa tài khoản theo u cầu của cơ quan cơng quyền
khi người gửi tiền có liên quan đến việc tranh chấp nào đó. Trong thời gian
phong tỏa khơng được thực hiện bất kỳ một nghiệp vụ giao dịch nào với
tiền gửi này. Ngân hàng cũng thực hiện phong tỏa tiền gửi khi có u cầu
của phòng kinh doanh hoặc theo u cầu của ngân hàng khác khi chủ thẻ
cầm cố sổ tiết kiệm để vay vốn tại ngân hàng.
-Vấn đề mất sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: ngun tắc chung là khách
hàng hồn tồn chịu trách nhiệm về việc thất lạc mất sổ tiết kiệm, giấy tờ
có giá. Đối với khách hàng khi mất sổ, giấy tờ có giá phải thơng báo ngay
cho ngân hàng nơi phát hành để ngân hàng kịp thời ngăn chặn mọi bất trắc
xảy ra cho người gửi tiền. Ngân hàng từ chối việc báo mất đối với giấy tờ
có giá vơ danh.
-Vấn đề xác nhận số dư tiền gửi: ngân hàng thực hiện xác nhận số dư
theo u cầu khách hàng khi khách hàng đề nghị và 1 số trường hợp sẽ thu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang - 14 -
phí dịch vụ này ( như xác nhận số dư để bổ túc hồ sơ đi du học hoặc đi du
lịch..).
* Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh tốn
Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi mang tính đặc thù riêng có của
NHTM, là điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tín dụng phi ngân
hàng. Chính vì đặc thù này, NHTM thường được gọi là tổ chức nhận tiền
thực hiện các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịp thời chính xác
trong phạm vi số dư.
Khi gửi tiền vào tài khoản tiền gửi khơng kỳ hạn, khách hàng có thể
rút tiền bất kỳ lúc nào và khơng cần báo trước nên khi ngân hàng sử dụng
làm nguồn vốn kinh doanh thì rủi ro cao. Do đó phải dự trữ nhiều hơn so
với các loại tiền gửi khác. Chính vì vậy ngân hàng, đối với loại tiền gửi này
ngân hàng trả lãi suất thấp.
Mục đích của người gửi khơng phải là để được hưởng lợi tức mà để
được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt,
chính vì vậy lãi suất khơng phải là cơng cụ để thu hút nguồn vốn này, mà
cơng cụ chính là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp kèm theo phải là dịch vụ
có nhiều tiện ích, an tồn, nhanh chóng và chính xác. Loại này tuy biến
động thường xun nhưng nó vẫn ln có một số dư ổn định do số tiền gửi
vào và rút ra trong một thời kỳ có thể bù trừ cho nhau. Vì vậy nếu sử dụng
để làm nguồn vốn cho vay sẽ mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi thanh tốn của từng khách hàng
thường khơng lớn, nhưng do là trung tâm tập trung tiền tệ và cung cấp dịch
vụ thanh tốn, nên Ngân hàng Thương mại có số lượng khách hàng rất
đơng làm cho tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh tốn của tất cả
khách hàng trở nên lớn đáng kể.
- Tài khoản vãng lai: Đối với tài khoản tiền gửi thanh tốn, chủ tài
khoản được quyền ra lệnh cho ngân hàng chi trả trong phạm vi số tiền đã
gởi vào. Còn đối với tài khoản vãng lai, thường áp dụng với khách hàng có
uy tín, ngân hàng có thể cho thấu chi đến hạn mức phù hợp với thu nhập
bình qn của chủ tài khoản nhầm đảm bảo trả nợ vay. Tài khoản vãng lai
là cơng cụ riêng có của ngân hàng ở tầm vi mơ. Các doanh nghiệp chỉ mở
cho nhau các tài khoản khách nợ, chủ nợ hay phải thu, phải trả. Các cơng ty
tài chính, các tổ chức phi ngân hàng khơng được mở tài khoản vãng lai cho
khách hàng. Để mở tài khoản vãng lai, ngân hàng và khách hàng ký một
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thng s dng cho vay trung, di hn. Tin gi cú k hn cú chi phớ s
dng vn khỏ cao. Ngi gi tin cú k hn nhm mc ớch hng lói,
ngõn hng mun tng khon ny phi tr lói tho ỏng sao cho ngi gi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang - 17 -
vừa bảo tồn vốn vừa có được một khoản thu nhập hợp lý từ tiền gửi của
mình. Do đó lãi suất hấp dẫn, lãi suất cao là đòn bNy, là cơng cụ chủ yếu để
thu hút nguồn vốn này.
* Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm
- Tiết kiệm khơng kỳ hạn
a. Khái niệm:
Tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn là tiền gửi khách hàng có thể gửi và
rút ra bất cứ lúc nào mà khơng cần báo trước cho ngân hàng.
b. Đặc điểm:
Loại tiền gửi này được thiết kế cho khách hàng cá nhân có tiền tạm
thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an tồn và sinh lợi nhưng
khơng thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai. Đối với
khách hàng khi lựa chọn hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an tồn và tiện
lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lợi. Đối với ngân hàng, vì là loại tiền
gửi này khách hàng muốn rút ra bất cứ lúc nào cũng được nên ngân hàng
phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp
tín dụng. Vì vậy ngân hàng thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này.
Khác với hình thức tài khoản tiền gửi thanh tốn, mỗi lần giao dịch
khách hàng phải xuất trình sổ tiền gửi và chỉ có thể thực hiện được các giao
dịch ngân quỹ như là gửi tiền và rút tiền chứ khơng thể thực hiện được các
giao dịch thanh tốn như trong trường hợp tài khoản tiền gửi thanh tốn.
Mặc dù số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn của
khách hàng thường khơng lớn (do chỉ được hưởng lãi suất ở mức thấp)
nhưng nếu ngân hàng thu hút được số lượng khách hàng khá lớn thì tổng
đúng kỳ hạn đã cam kết, khơng được phép rút tiền trước hạn. Tuy nhiên để
khuyến khích và thu hút khách hàng gửi tiền ngân hàng cho phép khách
hàng được rút tiền gửi trước hạn nếu có nhu cầu, nhưng khách hàng chỉ
được hưởng lãi suất khơng kỳ hạn, hoặc lãi suất kỳ hạn theo thời hạn gửi
thực tế.
Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại.
. Căn cứ vào thời hạn có thể chia thành tiền gửi kỳ hạn 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11, 12, 13 tháng hoặc lâu hơn đến 36 tháng.
. Căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành
Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang - 19 -
Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ
Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ (tháng hoặc q)
Tiền gửi khơng kỳ hạn, tiết kiệm khơng kỳ hạn có chi phí sử dụng
vốn (chi phí trả lãi ) rất thấp. Chính vì vậy các ngân hàng nên tập trung huy
động nguồn vốn này thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới có hiệu
quả. Do tính chất linh hoạt của nó, nên tiền gửi này được sử dụng để cho
vay ngắn hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn có đặc điểm là sự ổn định
tương đối cao do đó các NHTM thường sử dụng để cho vay trung, dài hạn
nhưng khơng được tham gia thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Loại tiền gửi
này có chi phí sử dụng vốn khá cao. Người gửi tiền nhằm mục đích hưởng
lãi, do đó lãi suất hấp dẫn, lãi suất cao là đòn bNy, là cơng cụ để thu hút
nguồn vốn này.
1.3.4.2 Nghiệp vụ huy động vốn qua phát hành các loại giấy tờ có giá
Bên cạnh các hình thức huy động trên, NHTM còn phát hành các loại
giấy tờ có giá nhằm bổ sung vốn lưu động của ngân hàng khi vốn tự có và
vốn tiền gửi chưa đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh.
. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng.
. Các loại giấy tờ có giá ngắn hạn: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn
hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
. Phương thức trả lãi giấy tờ có giá: trả lãi sau ( trả lãi một lần vào thời
điểm đáo hạn hay thời điểm thanh tốn ), trả lãi trước ( trả một lần tại thời
điểm phát hành ), trả lãi định kỳ ( trả lãi theo từng định kỳ cho người sở
hữu giấy tờ có giá ).
+ Huy động vốn dài hạn bằng việc phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
và các giấy tờ có giá dài hạn khác có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
. Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ do các NHTM phát hành để huy
động vốn dài hạn, theo đó ngân hàng cam kết sẽ trả lãi và vốn gốc cho các
nhà đầu tư mua trái phiếu. Trái phiếu có những thuộc tính sau:
Mệnh giá: là giá trị được cơng bố trên trái phiếu mà nhà đầu tư sẽ
nhận lại khi trái phiếu đáo hạn.
Lãi suất của trái phiếu là lãi suất nhà đầu tư được hưởng, được cơng
bố và ghi trên trái phiếu.
Thời hạn của trái phiếu là khoản thời gian tính từ lúc phát hành cho
đến khi trái phiếu đến hạn hồn trả vốn gốc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang - 21 -
Phương thức trả lãi là cách thức ngân hàng áp dụng để xác định và
trả lãi được hưởng cho nhà đầu tư. Nhìn chung phương thức trả lãi
cũng có thể áp dụng một trong ba phương thức trả trước, trả sau
hoặc trả theo định kỳ.
. Đặc điểm: việc phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ
có giá dài hạn khác làm nguồn vốn hoạt động của NHTM tăng lên, tuy
nhiên khơng làm tăng vốn chủ sở hữu mà chỉ làm tăng nợ dài hạn của ngân
hàng. Theo phân loại của Basel II, nợ dài hạn qua phát hành trái phiếu
được xem như là vốn cấp II, trong khi vốn chủ sở hữu được xem là vốn cấp
gian thanh toỏn v cỏc hot ng thanh toỏn khụng dựng tin mt cú th
hỡnh thnh ngun trong thanh toỏn nh:
Tin gi ký qu l ngun tin c khỏch hng np vo ngõn hng v
c ngõn hng phong ta theo yờu cu ca bờn th ba. Loi tin gi ny
nhm bo m kh nng thanh toỏn ca khỏch hng cho bờn th ba. Vớ d:
m bo cụng ty X cú kh nng x lý ụ nhim mụi trng khi u t d
ỏn A, Trung tõm k thut ti nguyờn v mụi trng yờu cu cụng ty X np
tin vo ngõn hng B v yờu cu ngõn hng B phong ta v ch gii ta khi
cú vn bn chp thun ng ý gii ta ca trung tõm.
Bờn cnh ú c ngõn hng cung cp cỏc dch v: bo chi sộc,
bo lónh ( bo lónh: thanh toỏn, d thu, thc hin hp ng...), m L/c
khỏch hng phi np vo ngõn hng mt khon tin di hỡnh thc tin gi
khụng k hn hoc tit kim cú k hn v ngõn hng s phong ta bo
m ngha v tr n cho ngõn hng khi khỏch hng vi phm hp ng i
vi bờn th ba.
Tin tm gi l khon tin trong quỏ trỡnh phc v nhu cu thanh toỏn
tin hng hoỏ cho khỏch hng, do khỏch hng cung cp thụng tin v tờn,
hoc ti khon ngi th hng, hoc ngõn hng phc v ngi th hng
khụng chớnh xỏc nờn khon tin chuyn n khụng c ghi cú vo ti
khon ngi th hng m c ngõn hng tm gi ch s ớnh chớnh ca
khỏch hng.
Nhng ngõn hng l ngõn hng u mi trong ng ti tr cú kt s
d tin ca cỏc ngõn hng thnh viờn chuyn v thc hin cho vay.
Ngun vn huy ng t cỏc ngun trờn l ngun vn cú chi phớ r bi
vỡ thng tn ti di dng tin gi thanh toỏn ( tin gi khụng k hn )
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang - 23 -
mà đối với loại tiền gửi này ngân hàng trả lãi suất thấp. Vì lý do trên cần có
chính sách thích hợp để huy động nguồn vốn này.
Trang - 24 -
thi trong thanh toỏn ca ngõn hng. Hỡnh thc cho vay ch yu ca Ngõn
hng Nh nc l tỏi chit khu ( hoc tỏi cp vn ).
* Tỏi cp vn
- Chit khu, tỏi chit khu thng phiu v cỏc chng t cú giỏ. Cỏc
thng phiu v chng t cú giỏ ó c ngõn hng thng mi chit khu
( hoc tỏi chit khu ) tr thnh ti sn ca h. Khi cn tin ngõn hng
mang nhng giy t cú giỏ ny n tỏi chit khu ti Ngõn hng Nh nc.
Nghip v ny lm thng phiu v cỏc giy t cú giỏ ca NHTM gim i
v d tr ( tin mt hoc tin gi ti ngõn hng Nh nc) tng lờn. Ngõn
hng Nh nc iu hnh vay mn ny mt cỏch cht ch, NHTM phi
thc hin cỏc iu kin m bo v kim soỏt nht nh. Thụng thng
Ngõn hng Nh nc ch tỏi chit khu cho nhng thng phiu, giy t cú
giỏ cú cht lng ( thi gian ỏo hn ngn, kh nng tr n cao ) v phự
hp vi mc tiờu ca Ngõn hng Nh nc trong tng thi k.
- Cho vay cú bo m bng cm c giy t cú giỏ. õy l hỡnh thc
cho vay ca NHNN Vit Nam i vi cỏc ngõn hng xin vay trờn c s
cm c cỏc giy t cú giỏ bo m ngha v tr n. Lói sut cho vay l
lói sut tỏi cp vn c dựng thu lói trờn s n gc thc t khi NHNN
cho vay. Lói sut cho vay do Thng c NHNN quy nh v iu chnh phự
hp vi mc tiờu chớnh sỏch tin t trong tng thi k. Vic cho vay tỏi cp
vn bng ng Vit Nam ca NHNN i vi cỏc Ngõn hng Thng mi
di hỡnh thc cho vay cú bo m bng cm c giy t cú giỏ theo nguyờn
tc: cp tớn dng cú bo m, cung ng vn ngn hn v phng tin thanh
toỏn cho cỏc ngõn hng.
- Cho vay li theo h s tớn dng m ngõn hng thng mi xut trỡnh
l hỡnh thc tỏi cp vn ca NHNN cho cỏc ngõn hng ó cho vay i vi
khỏch hng.
Trong iu kin cha cú thng phiu, giy t cú giỏ, Ngõn hng Nh
chi trả, thì NHNN còn cho vay khơi phục năng lực chi trả để vừa giúp
NHTM đó khắc phục sự cố, vừa tạo ổn định chung cho tồn hệ thống ngân
hàng.
1.4.2.2 Vốn đi vay các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác
Loại vay này còn được gọi là vay trên thị trường tiền tệ. Các NHTM
có thể vay và cho vay lẫn nhau thơng qua thị trường liên ngân hàng: đây là
trường hợp ngân hàng có lượng tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước thấp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN