BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU THANH HƯỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DOANH NGHIỆ
P
CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN
ðỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU THANH HƯỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DOANH NGHIỆ
P
Chu Thanh Hường Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS. TS. Cô giáo
Ngô Thị Thuận người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn
phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Cục thuế tỉnh Bắc Giang, Sở
Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Bắc Giang, Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Bắc
Giang, Phòng Kiểm tra thuế số 1 Cục thuế Tỉnh Bắc Giang, cán bộ phòng
ðầu tư nước ngoài Sở Kế hoạch và ñầu tư tỉnh Bắc Giang, cán bộ Ban quản lý
khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang ñã quan tâm , nhiệt tình giúp, cung cấp các
thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứuvà hoàn thiện ñề
tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình , người thân, bạn bè và các
anh chị em học viên lớp Quản lý Kinh tế- K21E ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứuvà hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñề hoàn thành
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung 3
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI 6
2.1. Lý luận về quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp có vốn
ñầu tư trực tiếp nước ngoài 6
2.1.1. Lý luận về doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 6
2.1.2. Lý luận về Quản lý nhà nước các doanh nghiệp có vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài 14
2.2. Thực tiễn quản lý nhà nước ñối các doanh nghiệp có vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài trên thế giới và ở Việt Nam 33
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp có vốn
ñầu tư FDI nước ngoài trên thế giới 33
3.2.2.
Phương pháp chọn ñiểm khảo sát 66
3.2.3.
Phương pháp thu thập dữ liệu 66
3.2.4. Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu 67
3.2.5. Phương pháp phân tích thông tin 67
3.2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 68
Phần IV. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 70
4.1. Tổng quan về các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước
ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 70
4.1.1. Số lượng doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 70
4.1.2. Cơ cấu doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 71
4.1.3. ðối tác ñầu tư 72
4.1.4. ðịa bàn ñầu tư 73
4.2. Thực trạng Quản lý nhà nước các doanh nghiệp có vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 74
4.4.3. Các giải pháp tăng cường lý nhà nước các doanh nghiệp có vốn
ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 108
Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
5.1. Kết luận 118
5.2. Kiến nghị 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC 128
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOT ðầu tư kinh doanh chuyển giao
BQ Bình quân
BT ðầu tư chuyển giao
CSHT Cơ sở hạ tầng
DN Doanh nghiệp
DNSDð Doanh nghiệp sử dụng ñất
ðTNN ðầu tư nước ngoài
FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài
Bảng 4.4. Phân loại các doanh nghiệp có vốn FDI theo ñịa bàn ñầu tư
trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 73
Bảng 4.5. Hệ thống các văn bản pháp luật về ñầu tư trực tiếp nước
ngoài ñược ban hành trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 75
Bảng 4.6. Tình hình phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất của các doanh
nghiệp có ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñiều tra trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Giang 87
Bảng 4.7. Tình hình theo dõi giám sát hợp ñồng của các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 88
Bảng 4.8. Tình hình theo dõi, kiểm tra tiến ñộ thực hiện dự án của các
doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 89
Bảng 4.9. Tình hình theo dõi sử dụng vốn của các doanh nghiệp có ñầu tư
trực tiếp nước ngoài ñiều tra trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang. 90
Bảng 4.10. Theo dõi thanh tra và xử lý vi phạm của các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 91
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả sử dụng ñất và tổng thu nộp NSNN của
các doanh nghiệp FDI trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 93
Bảng 4.12. Ma trận phân tích SWOT trong QLNN các doanh nghiệp có
vốn FDI trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 100
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Page 2
tệ gián tiếp. Khu vực có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ngày càng phát
triển, ñóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và thành công của công cuộc
ñổi mới. ðồng thời, là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế Việt Nam với nền
kinh tế thế giới, thúc ñẩy phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ và tạo ñiều
kiện ñể Việt Nam chủ ñộng hội nhập ngày càng sâu hơn vào ñời sống kinh tế
thế giới. ðặc biệt, trong thời gian qua, ñầu tư nước ngoài ñã góp phần thay
ñổi cục diện, gương mặt và ñời sống kinh tế, xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của nhiều ñịa phương từ một tỉnh thuần nông trở thành tỉnh công nghiệp
phát triển năng ñộng và hiệu quả.
FDI ñã ñóng góp không nhỏ vào việc tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn vốn,
chuyển giao công nghệ, tăng xuất khẩu, giải quyết việc làm. Tuy nhiên, cho
ñến nay do hậu quả của khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu Á, FDI có chiều
hướng giảm sút, ñiều ñó ñòi hỏi phải tăng cường tính hấp dẫn của các giải
pháp thu hút, nhất là vào vai trò quản lý của nhà nước ở tầm vĩ mô.
Bắc Giang là một tỉnh nghèo, một yếu tố quan trọng không thể thiếu ñó
là nguồn vốn ñể phát triển. Trong thời gian qua Bắc Giang ñã thu hút ñược rất
nhiều nguồn vốn ñầu tư từ nước ngoài. ðầu tư nước ngoài sẽ giúp tỉnh Bắc
Giang bổ sung vốn ñầu tư, tiếp nhận công nghệ, kỹ thuật cao, tiên tiến, tạo
việc làm và thu nhập cho người lao ñộng, tạo nguồn thu cho ngân sách và
thúc ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chính nhờ nguồn vốn
phong phú này và sự nổ lực của lãnh ñạo tỉnh cũng như toàn dân trong tỉnh
mà Bắc Giang ñã có sự chuyển mình rất ñáng kể .
Và từ ñó việc thu hút ñầu tư nước ngoài ñã trở thành một trong những
mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển KT - XH của tỉnh Bắc Giang.
Hơn nữa, hoạt ñộng của các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
ñã làm cho tình hình kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ với sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp, giữa các thành phần kinh tế; giải quyết việc làm và
nâng cao thu nhập cho người lao ñộng.
-
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước các doanh
nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
-
ðánh giá thực trạng quản lý nhà nước các doanh nghiệp có vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang những năm qua;
-
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước các doanh
nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang;
-
ðề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước các doanh nghiệp
có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa tỉnh Bắc Giang những năm tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1) Quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp
nước ngoài bao gồm những nội dung nào? Sử dụng công cụ và phương pháp
quản lý nào?
2) Các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Giang ñã và ñang hoạt ñộng như thế nào?
3) Các nội dung về Quản lý nhà nước các doanh nghiệp có vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang ñược triển khai như thế nào?
4) Những khó khăn, thách thức và các yếu tố ảnh hưởng ñến Quản lý
nhà nước các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Giang?
5) Làm thế nào ñể quản lý tốt các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp
nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. ðối tượng
FDI và thu hút ñầu tư trên ñịa tỉnh Bắc Giang , bao gồm doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt ñộng trong các lĩnh vực từ
khi tỉnh tiến hành mở cửa thu hút ñầu tư nước ngoài ñến nay.
-
Về thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho ñánh giá thực trạng ñược khảo sát trong
giai ñoạn từ năm 2009 - 2013;
- Dữ liệu sơ cấp khảo sát tại các DN có vốn FDI, Sở kế hoạch ñầu tư và
Ban quản lý khu công nghiệp của tỉnh vào năm 2013-2014.
- Các giải pháp ñề xuất áp dụng cho ñến 2015-2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
2.1. Lý luận về quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp có vốn ñầu tư
trực tiếp nước ngoài
2.1.1. Lý luận về doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1. Các khái niệm
(1) ðầu tư.
ðầu tư nước ngoài (ñầu tư quốc tế) là một hình thức của ñầu tư, từ
ñó xuất khẩu tư bản, ñưa tư bản ra nước ngoài kinh doanh, một hình thức
quan hệ kinh tế quốc tế, qua ñó tư bản của nước này di chuyển qua nước
khác nhằm mục ñích trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận. Ngoài ra còn có
các hình thức viện trợ cho vay, viện trợ không hoàn lại không nhằm mục
ñích kinh doanh.
ðầu tư quốc tế chủ yếu gồm các hình thức: ñầu tư một chiều như viện
trợ không hoàn lại; ñầu tư tín dụng không có lãi hoặc lãi nhẹ; ñầu tư có tính
chất công như: ñầu tư của Chính phủ, các tổ chức quốc gia, các tổ chức quốc
Do ñó, có thể ñịnh nghĩa khái quát ñầu tư trực tiếp nước ngoài như
sau: “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức
vốn sản xuất thông qua việc nhà ñầu tư ở một nước ñưa vốn vào một nước
khác ñể ñầu tư ñồng thời trực tiếp tham gia quản lý, ñiều hành, tổ chức sản
xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình ñộ công nghệ, kinh nghiệm quản lý
nhằm mục ñích thu lợi nhuận'’.
(3) Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm
mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Như vậy, theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, có những loại hình tổ
chức kinh doanh sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty
hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau ñây gọi
chung là doanh nghiệp); nhóm công ty. (ðiều 4 Luật Doanh nghiệp 2005).
(4) Doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Các nhà ñầu tư nước ngoài có thể bỏ vốn hoặc góp vốn thành lập doanh
nghiệp và tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp quản lý chúng. Tuy nhiên, hiện
nay vẫn còn nhiều quan niệm khác nhau về loại hình doanh nghiệp này.
Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp vốn ñầu tư nước ngoài, gọi là chủ
ñầu tư hay công ty mẹ. Cơ sở sản xuất của doanh nghiệp FDI trong nước sở
tại - công ty con - nằm dưới quyền quản trị toàn bộ (tài sản, sản xuất, kỹ thuật,
xuất nhập khẩu, sử dụng lao ñộng …) của chủ ñầu tư, nhưng phải tuân thủ
những ñiều kiện ñã thoả thuận và ký kết với những cơ quan quyền lực của
nước sở tại tiếp nhận ñầu tư.
Doanh nghiệp FDI là những loại hình doanh nghiệp có vốn của bên
nước ngoài và có sự quản lý trực tiếp của bên nước ngoài. Doanh nghiệp này
hoạt ñộng theo luật pháp của nước sở tại ñể tiến hành các hoạt ñộng kinh
Hình thức ñầu tư thuê thiết bị
-
Hợp ñồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contact - BCC):
Là hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong ñó hợp ñồng hợp tác
kinh doanh ñược ký kết giữa hai bên hay nhiều bên ñể cùng nhau tiến hành
một hoặc nhiều hoạt ñộng kinh doanh tại nước nhận ñầu tư trên cơ sở quy
ñịnh trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà
không thành lập một xí nghiệp liên doanh hoặc pháp nhân mới.
-
Doanh nghiệp liên doanh (Join Venture Enterprise - JVE):
ðây là hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài, qua ñó pháp nhân mới
ñược thành lập gọi là doanh nghiệp liên doanh - là doanh nghiệp ñược hình
thành trên cơ sở liên kết của các doanh nghiệp trong và ngoài nước theo luật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
pháp của nước chủ nhà; các bên tham gia liên doanh sẽ chịu trách nhiệm lẫn
nhau trong phạm vi phần vốn góp của mình vào liên doanh.
-
Doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài (Enterprise with one
hundred percent foreign owned capital):
Là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài tại
nước chủ nhà, ñược hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do nhà ñầu
tư nước ngoài tự quản lý, ñiều hành và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh. Loại hình này thường ñầu tư vào khu chế xuất hoặc khu công nghiệp,
thời hạn hoạt ñộng kéo dài, khoảng 50 ñến 70 năm.
-Hợp ñồng liên doanh:
Là văn bản ký kết giữa các bên Việt Nam và bên nước ngoài ñể thành
lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam.
+ Hình thức ñầu tư BOT (Built - Operate - Transfer): Hợp ñồng xây
+ Nếu không tìm thấy sản phẩm hoặc không ñủ sản lượng công nghiệp
ñể khai thác thì nhà ñầu tư phải chịu 100% rủi ro.
-
Hình thức ñầu tư thuê thiết bị
:
bao gồm thuê vận hành và thuê tài chính.
+ Thuê vận hành: là hình thức ñầu tư nước ngoài trong ñó nhà ñầu tư
cho nước sở tại thuê thiết bị hiên ñại. Tiền thuê thiết bị ñược tính theo sản
lượng sản phẩm làm ra trên thiết bị ñó. Phía nước ngoài hướng dẫn kỹ thuật
và sáng tạo mẫu mã, cùng lo tiêu thụ sản phẩm tại thị trường trong nước.
Hình thức này hiện ñang ñược áp dụng phổ biến tại các nước chậm và ñang
phát triển.
+ Thuê tài chính: là một hoạt ñộng tín dụng trung, dài hạn thông qua
mua máy móc - thiết bị và các ñộng sản khác. Bên cho thuê cam kết mua máy
móc - thiết bị và ñộng sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu
ñối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và không ñược hủy bỏ
hợp ñồng trước thời hạn. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê ñược chuyển
quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục mua lại tài sản ñó theo các ñiều kiện ñã
ñược thỏa thuận trong hợp ñồng thuê.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
2.1.1.3. ðặc ñiểm của doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài
Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài thể hiện dưới hai hình thức:
doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài.
Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài có chung một số ñặc ñiểm sau:
- Là một tổ chức có tư cách pháp nhân.
- ðược thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Có quyền sở hữu toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp
theo hình thức ñầu tư liên doanh hay 100% vốn.
ñầu tư lớn trên thế giới.
• Nhân tố văn hóa - xã hội.
Môi trường văn hóa – xã hội ở nước nhận ñầu tư cũng là một vấn ñề
ñược các nhà ñầu tư rất chú ý và coi trọng. Hiểu ñược phong tục tập quán,
thói quen, sở thích tiêu dùng của người dân nước nhận ñầu tư sẽ giúp cho nhà
ñầu tư thuận lợi trong việc triển khai và thực hiện một dự án ñầu tư. Thông
thường mục ñích ñầu tư là nhằm có chỗ ñứng hoặc chiếm lĩnh thị trường của
nước sở tại với kỳ vọng vào sức tiêu thụ tiềm năng của nó. Chính vì vậy, mà
trong cùng một quốc gia, vùng hay miền nào có sức tiêu dùng lớn, thu nhập
bình quân ñầu người ñi kèm với thị hiếu tiêu dùng tăng thì sẽ thu hút ñược
nhiều dự án ñầu tư hơn.
Ngoài ra ñể ñảm bảo cho hoạt ñộng ñầu tư ñược hiện thực hóa và ñi
vào hoạt ñộng ñòi hỏi quốc gia tiếp nhận ñầu tư phải ñảm bảo một cơ sở hạ
tầng ñủ ñể ñáp ứng tốt nhất các nhu cầu ñầu tư kể từ lúc bắt ñầu triển khai,
xây dựng dự án cho ñến giai ñoạn sản xuất kinh doanh khi dự án ñi vào hoạt
ñộng. ðó là cơ sở hạ tầng công cộng như giao thông, liên lạc… các dịch vụ
ñảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất như ñiện, nước cũng như cácdịch vụ phục
vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như ngân hàng - tài chính. Bên cạnh
ñó nước sở tại cũng cần quan tâm ñến việc trang bị một cơ sở hạ tầng xã hội
tốt, ñào tạo ñội ngũ chuyên môn có tay nghề, nâng cao trình ñộ nhận thức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
cũng như trình ñộ dân trí của người dân, luôn ổn ñịnh tình hình trật tự an
ninh - xã hội, có như vậy mới tạo nên sức hấp dẫn lớn ñối với các nhà ñầu tư
nước ngoài.
• Nhân tố pháp lý
Pháp luật và bộ máy hành pháp có liên quan ñến việc chi phối hoạt
ñộng của nhà ñầu tư ngay từ khi bắt ñầu tìm kiếm cơ hội ñầu tư cho ñến khi
dự án kết thúc thời hạn hoạt ñộng. ðây là yếu tố có tác ñộng trực tiếp cũng
Như vậy, trong quá trình hợp tác kinh doanh có sự phối hợp chặt chẽ giữa
Nhà nước với doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài . Một mặt,
Nhà nước với vai trò quản lý của mình sẽ ñảm bảo cho lợi ích doanh nghiệp,
cạnh tranh lành mạnh, phát triển ổn ñịnh mà vẫn theo ñúng ñịnh hướng phát
triển của ñất nước, của ñịa phương; Mặt khác, các doanh nhân tham gia nhiều
mối quan hệ lợi ích, các quan hệ này có khả năng dẫn tới xung ñột mà chỉ
Nhà nước mới có khả năng xử lý, ñiều hòa các xung ñột ñó.
- ðối tượng quản lý: Các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài và các nhà
ñầu tư người nước ngoài.
- Chủ thể quản lý các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài:
Quốc hội: là cơ quan quyền lực cao nhất, có trách nhiệm phê chuẩn và
ban hành hệ thống luật pháp có liên quan ñến ñầu tư, quyết ñịnh ñường lối,
chiến lược và các chủ trương ñầu tư.
Chính phủ: có trách nhiệm quản lý toàn diện và thống nhất lĩnh vực
ñầu tư. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ñầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
Chính phủ quy ñịnh việc cấp Giấy phép ñầu tư của Bộ Kế hoạch và
ðầu tư; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực,
tính chất, quy mô của dự án ñầu tư, quyết ñịnh việc phân cấp cấp Giấy phép
ñầu tư cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ñủ ñiều
kiện; quy ñịnh việc cấp Giấy phép ñầu tư ñối với các dự án ñầu tư vào Khu
công nghiệp, Khu chế xuất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
- Các bộ:
+ Bộ kế hoạch ñầu tư
Trình Chính phủ các dự luật, pháp lệnh, văn bản qui phạm có liên quan
ñến ñầu tư; Xác ñịnh phương hướng và cơ cấu vốn ñầu tư ñể ñảm bảo sự cân
ñối giữa ñầu tư trong nước và nước ngoài; Cấp giấy phép ñầu tư và hướng