Giải pháp thu hút và hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ YÊN GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHO CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÚC THỌ

HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
các Thầy, Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ðào tạo Sau
ñại học ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh ñạo các Sở, ngành chuyên môn của
UBND tỉnh Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề
tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên khích lệ, giúp
ñỡ tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn
Lê Thị Yên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
1 MỞ ðẦU 1

4.2.1 ðịnh hướng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 85
4.2.2 Quy hoạch, thực hiện phát triển hạ tầng 86
4.2.3 Quản lý Nhà nước tại ñịa phương ñối với hoạt ñộng FDI 87
4.2.4 Tăng cường công tác xúc tiến ñầu tư 89
4.2.5 Phát triển nguồn nhân lực 91
4.2.6 Phát triển công nghiệp hỗ trợ 94
4.2.7 Thu hút ñầu tư nước ngoài vào lĩnh vực giáo dục và ñào tạo 95
4.2.8 Giải pháp liên quan ñến “hoạt ñộng hàng ngày” của các doanh
nghiệp FDI 99
5 KẾT LUẬN 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CNH – HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
DT Diện tích
ñ ðồng
ðVT ðơn vị tính
ðTTTNN ðầu tư trực tiếp nước ngoài
GO Giá trị tổng sản xuất
GT Giá trị

phân theo ñịa phương (1988-2010) 28
4.1 Các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 53
4.2 Kết quả thu hút FDI vào Bắc Ninh giai ñoạn 2001-2011 60
4.3 Chỉ tiêu dánh giá sức hấp dẫn môi trường ñầu tư của tỉnh Bắc Ninh 73
4.4 Chỉ tiêu ñánh giá chấ lượng lao ñộng tỉnh 75
4.5 Chỉ tiêu ñánh giá chính sách thu hút vốn FDI tỉnh Bắc Ninh 77
4.6 Chỉ tiêu ñánh giá về chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp FDI tỉnh
Bắc Ninh 79
4.7 Chỉ tiêu ñánh giá chính sách tăng cường thu hút vốn FDI tỉnh
Bắc Ninh 81
4.8 Phân tích mô hình SWOT Doanh nghiệp FDI ở Bắc Ninh 83

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Tổng hợp các dự án FDI theo năm giai ñoạn 2001-2011 60
4.2 Tổng hợp các dự án FDI theo quốc gia ñầu tư 61
4.3 Tỷ lệ vốn ñầu tư các dự án FDI theo quốc gia ñầu tư tại Bắc
Ninh giai ñoạn 2001-2011 61
4.4 Vốn ñầu tư các dự án FDI theo ngành tại Bắc Ninh giai ñoạn
2001-2011 62
4.5 Vốn ñầu tư các dự án FDI theo hình thức ñầu tư tại Bắc Ninh giai
ñoạn 2001-2011 62
4.6 ðóng góp của khu vực FDI trong GDP toàn tỉnh 63
4.7 ðóng góp của khu vực FDI trong GTSX công nghiệp toàn tỉnh 64

so với tỷ lệ trung bình của cả nước. Các doanh nghiệp FDI ñã có những ñóng
góp tích cực vào thực hiện các mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu
lao ñộng theo hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp. Góp phần xây tạo
việc làm cho nguồn lao ñộng, thực hiện xoá ñói giảm nghèo.
Bên cạnh những ñóng góp tích cực của các doanh nghiệp FDI ñối với
sự phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh thì vẫn còn một số hạn chế ñáng kể
như cơ cấu các doanh nghiệp FDI tại Bắc Ninh còn chưa hợp lý, thiếu các dự
án ñầu tư lớn, công nghệ cao; Tỷ trọng các dự án ñầu tư từ các nước phát triển
như Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nước châu Âu còn thấp; Thiếu các dự án ñầu tư
vào thương mại và dịch vụ;…Một trong những nguyên nhân của các hạn chế
này có thể ñược xem xét, nhìn nhận từ những chính sách, biện pháp của tỉnh
trong thu hút ñầu tư nước ngoài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

Vấn ñề ñặt ra: Thu hút và hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp có vốn
ñầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua thế nào?
Những yếu tố tác ñộng ñến thu hút và hỗ trợ phát triển cho doanh
nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh ?
Giải pháp nào tăng cường thu hút và hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp
có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh?…
Từ thực tiễn những năm qua, bên cạnh những thành tựu ñóng góp của
khu vực kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài vào quá trình tăng trưởng nền kinh
tế của tỉnh, những hạn chế ñã bộc lộ ñòi hỏi cần có những nghiên cứu sâu hơn
nữa về lý luận và thực tiễn cho hoạt ñộng thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài
nhắm tạo một môi trường ñầu tư năng ñộng, hấp dẫn tăng cường thu hút ñầu
tư trực tiếp nước ngoài phát triển kinh tế thực hiện mục tiêu 2015 cơ bản trở
thành tỉnh công nghiệp.
Xuất phát từ ý tưởng nêu trên, chúng tôi nghiên cứu ñề tài:

- Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
nghiên cứu một số doanh nghiệp FDI, Sở, Ban, Ngành có liên quan ñến thu
hút và hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp FDI.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng thu hút và hỗ trợ phát triển cho
doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
trong 3 năm 2008 - 2010, giải pháp tăng cường thu hút và hỗ trợ phát triển
cho doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc
ñến năm 2015.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

2 . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ðẦU TƯ
VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHO CÁC DOANH NGHIỆP FDI

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về ñầu tư quốc tế
- Do tác ñộng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, năng suất lao
ñộng ở các nước tư bản phát triển tăng nhanh, khối lượng sản phẩm sản xuất
ra ngày càng nhiều. Vì vậy, các nước tư bản phát triển ñẩy mạnh xuất khẩu
hàng hoá sang các nước kém phát triển.
- Vào cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX, với sự hình thành tổ chức ñộc
quyền, các tổ chức này nắm giữ quyền lực trong nền kinh tế, với quy mô vốn
khổng lồ và tham vọng kinh doanh không biên giới. Từ ñó xuất hiện thêm
hình thức xuất khẩu mới - xuất khẩu tư bản. Bằng việc xuất khẩu tư bản, các
nhà tư bản tiến hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài thay vì sản
xuất trong nước rồi xuất khẩu. Hình thức xuất khẩu tư bản ra nước ngoài ñể
tìm kiếm lợi nhuận ñó ñược gọi là hình thức ðầu tư Quốc tế.
Vậy: "ðầu tư quốc tế là một quá trình kinh doanh, trong ñó vốn ñầu tư

xuất làm cho chi phí sản xuất hàng hoá giữa các nước không giống nhau. Mặt
khác, ñiều kiện sản xuất giữa các nước không giống nhau, chênh lệch về
nguồn nhân lực và giá nhân công, tài nguyên, vốn, trình ñộ khoa học công
nghệ, vị trí ñịa lý Do ñó, tìm kiếm sự ñầu tư ở bên ngoài cho phép lợi dụng
những chênh lệch này ñể giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận trong kinh
doanh.
- Do xu thế bảo hộ mậu dịch ngày càng tăng, nhất là ở các nước phát
triển nên ñầu tư ra nước ngoài là biện pháp hữu hiệu nhất ñể xâm nhập và
chiếm lĩnh thị trường nước ngoài, tránh ñược sự kiểm soát của hàng rào bảo
hộ mậu dịch, giảm chi phí vận chuyển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

- Ở các nước công nghiệp phát triển, tỷ suất lợi nhuận (P= m/ C+V) có
xu hướng ngày càng giảm kèm theo hiện tượng thừa "tương ñối" tư bản làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do ñó, ñầu tư vốn ra nước ngoài là giải pháp hữu
hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Hầu hết các nước ñang phát triển ñang thực hiện quá trình công
nghiệp hoá - hiện ñại hoá nên rất cần vốn ñầu tư. Do ñó, các nước này thường
tạo môi trường hấp dẫn ñể thu hút vốn ñầu tư nước ngoài.
Như vậy, ñầu tư quốc tế hình thành là tất yếu do nhu cầu của bên chủ
ñầu tư và bên tiếp nhận vốn ñầu tư.
2. Vai trò của ñầu tư quốc tế
ðầu tư quốc tế có vai trò to lớn ñối với cả hai phía: Bên ñầu tư và bên
tiếp nhận ñầu tư.
• ðối với nước ñầu tư vốn (chủ ñầu tư - xuất khẩu vốn)
Ưu ñiểm
* Giảm chi phí sản xuất, tăng tỷ suất lợi nhuận vốn.
- Các nước chủ ñầu tư thường là nước phát triển, nơi tỷ suất lợi nhuận

• ðối với nước nhận vốn ñầu tư (Nước sở tại - nhập khẩu vốn)
Ưu ñiểm
- Là ñiều kiện ñể bổ sung nguồn vốn, giải quyết khó khăn về kinh tế xã
hội trong nước.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, hạn chế nạn thất nghiệp
trong nước, tăng kim ngạch xuất khẩu và cải thiện ñời sống nhân dân.
- Tạo ñiều kiện tiếp thu công nghệ tiên tiến với giá rẻ (cũ người mới ta).
- Tiếp thu kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến và từng bước nâng
cao chất lượng nguồn lao ñộng.
- Tạo môi trường cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước ñể nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

- Thúc ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá - hiện ñại hoá và tăng trưởng kinh tế
Hạn chế
- Tạo ra sự phân hoá về cơ cấu kinh tế ngành, vùng lãnh thổ và cơ cấu
xã hội.
- Quản lý không tốt sẽ dẫn ñến ñầu tư tràn lan, kém hiệu quả, làm cạn
kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường.
+ Có thể dẫn tới sự cạnh tranh bất bình ñẳng giữa doanh nghiệp có vốn
ñầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước và hậu quả là sự phá sản hàng
loạt của doanh nghiệp nội ñịa.
+ Nếu chủ ñầu tư nước ngoài tiến hành tổ chức lại hoặc hiện ñại hoá
sản xuất ở các doanh nghiệp họ ñầu tư hoặc mua lại sẽ dẫn ñến sa thải công
nhân, tăng thêm nạn thất nghiệp cho nước sở tại.
- Nếu nước sở tại không tiến hành thẩm ñịnh kỹ, tiếp nhận các công

doanh nên các quyết ñịnh chủ ñầu tư ñưa ra ñược cân nhắc một cách kỹ lưỡng
nên thường rất hiệu quả.
2. ðặc ñiểm của ñầu tư trực tiếp
- Chủ ñầu tư nước ngoài phải ñóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn
pháp ñịnh tuỳ theo luật ñầu tư của từng nước.
+ Việt Nam: Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài ít nhất là 30%
+ Ở Mỹ quy ñịnh tỷ lệ góp vốn của chủ ñầu tư nước ngoài không ñược
thấp hơn 10%.
+ Một số nước ít nhất 20%.
- Các nhà ñầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý ñiều hành dự án hoặc xí
nghiệp mà họ ñã bỏ vốn ñầu tư. Vì thế, quyền quản lý doanh nghiệp có vốn
ñầu tư nước ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn. Nếu góp vốn 100% thì xí
nghiệp ñó hoàn toàn thuộc sở hữu của nhà ñầu tư nước ngoài và cũng do họ
quản lý toàn bộ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10
- Lợi nhuận thu ñược của các chủ ñầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt
ñộng kinh doanh và ñược chia theo tỷ lệ góp vốn sau khi ñã nộp thuế cho
nước sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có).
- ðầu tư trực tiếp ñược thực hiện dưới các hình thức:
+ Xây dựng xí nghiệp hoàn toàn mới.
+ Mua lại từng phần hoặc toàn bộ xí nghiệp ñang hoạt ñộng.
+ Mua cổ phiếu ñể thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau.
3.Các hình thức ñầu tư trực tiếp
Trong thực tiễn, FDI thường ñược thực hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau tuỳ theo tính chất pháp lý và vai trò của các bên tham gia hợp tác ñầu tư.
Cụ thể, theo Luật ñầu tư nước ngoài của Việt Nam năm 1987, ñược sửa ñổi bổ
sung vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000, các nhà ñầu tư nước ngoài ñược
ñầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức sau:

trực tiếp kinh doanh công trình một thời gian nhất ñịnh (ñể thu hồi vốn và có
lợi nhuận hợp lý). Hết thời hạn, nhà ñầu tư bàn giao toàn bộ công trình ñó cho
phía Việt Nam mà không ñòi hỏi bất cứ khoản tiền nào.
- Hợp ñồng BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh): Tương tự như
BOT, nhưng chỉ khác ở chỗ công trình xây dựng xong ñược bàn giao ngay cho
Việt Nam, sau ñó Chính phủ Việt Nam dành cho nhà ñầu tư quyền kinh doanh
công trình một thời gian ñể thu hồi vốn ban ñầu và có khoản lợi nhuận hợp lý.
- Hợp ñồng BT (xây dựng - chuyển giao): Công trình hoàn thành xong
ñược bàn giao ngay cho Việt Nam kinh doanh. Chính phủ Việt Nam sẽ tạo
ñiều kiện ñể nhà ñầu tư thực hiện dự án khác ñể thu hồi vốn của công trình
trước và có lợi nhuận hợp lý.
4. Vai trò của ñầu tư trực tiếp nước ngoài(nước tiếp nhận ñầu tư)
- FDI bổ sung nguồn vốn ñầu tư, thúc ñẩy phát triển kinh tế, cải thiện
cán cân thanh toán của quốc gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12
Với bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển ñều cần vốn ñầu tư, không có
ñầu tư không thể phát triển và tăng trưởng kinh tế. ðể có nguồn vốn ñầu tư,
các quốc gia ñều dựa vào hai nguồn: Vốn tích luỹ trong nước và vốn nước
ngoài. Thu hút FDI là dùng vốn nước ngoài ñầu tư vào sản xuất kinh doanh
của nước chủ nhà, bởi vậy nó có ý nghĩa tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân.
Nó không chỉ dừng ở ñồng vốn trực tiếp ñược ñưa vào, mà nguồn vốn FDI
này còn khơi dậy, sử dụng các nguồn lực trong nước cùng vận hành như ñất
ñai, tài nguyên, vốn của các doanh nghiệp trong nước trực tiếp tham gia ñầu
tư. FDI kéo theo hoạt ñộng các doanh nghiệp trong nước như xây dựng, vận
tải, cung ứng, dịch vụ.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập và ñào tạo nguồn nhân lực
FDI có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý, trình
ñộ công nghệ, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao ñộng. Nhờ FDI,

có kinh nghiệm trên thương trường quốc tế, sản phẩm chất lượng chưa tốt,
bạn hàng ít. Bởi vậy, ñể mở rộng thị trường, có thể thông qua nhà ñầu tư nước
ngoài ñể tiêu thụ sản phẩm. Các nhà ñầu tư tiến hành ñầu tư ở các nước khác
ñể tận dụng những lợi thế so sánh về nguyên liệu, lao ñộng ñể hạ giá thành
sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Việc hợp tác với các nhà ñầu tư
nước ngoài có thể tận dụng những kinh nghiệm, uy tín của chính công ty ñó
ñể bán sản phẩm, thâm nhập thị trường là một yêu cầu quan trọng và tất yếu
ñối với nước mới mở cửa và hội nhập.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận ñầu tư
Cơ cấu kinh tế của một quốc gia là cấu trúc của nền kinh tế. ðứng trên
góc ñộ khác nhau người ta có thể chia thành cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu
thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế. ðầu tư trực tiếp nước ngoài góp
phần thay ñổi cơ cấu ngành kinh tế các nước tiếp nhận ñầu tư, cụ thể như sau:
+ Chuyển ñổi từ ngành sản xuất nông nghiệp truyền thống sang sản
xuất công nghiệp và sau là sang ngành dịch vụ.
+ Thay ñổi cơ cấu bên trong một ngành sản xuất ngành công nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14
chuyển từ năng suất thấp, công nghệ lạc hậu nhiều lao ñộng sang sản xuất có
năng suất cao, công nghệ hiện ñại, sử dụng ít lao ñộng.
+ Thay ñổi cơ cấu bên trong của mỗi lĩnh vực sản xuất thông qua quá
trình chuyển từ việc áp dụng công nghệ lạc hậu, giá trị hàng hoá và dịch vụ có
hàm lượng công nghệ thấp sang ngành sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến,
giá trị hàng hoá có hàm lượng khoa học công nghệ cao.
+ Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu.
+ Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
+ Giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng và phát triển nguồn
nhân lực.
+ Góp phần ñáng kể vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp(Năm 1999

ñến hệ thống chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và các dịch vụ hỗ trợ
ñầu tư ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong quyết ñịnh ñầu tư. ðể tạo ra
một “sản phẩm” phù hợp với các nhà ñầu tư nước ngoài, chính quyền các cấp,
bằng các biện pháp khác nhau, có thể tác ñộng ñến những yếu tố kể trên.
“Sản phẩm” hấp dẫn chỉ là một phần của chiến lược marketing, “xúc
tiến” sẽ là chiến lược cần thiết ñể ñưa thông tin và hình ảnh về “sản phẩm” tới
các nhà ñầu tư nước ngoài. Xét trên khía cạnh “xúc tiến”, các công cụ xúc tiến
của một tổ chức công cũng không khác nhiều so với các cơ sở kinh doanh.
ðiểm khác biệt căn bản là xúc tiến ñầu tư của chính quyền thường ñược tổ
chức trong mối liên hệ với các hoạt ñộng chính trị, ngoại giao giữa các nước
hoặc giữa các ñịa phương/khu vực ở các quốc gia khác nhau. ðiều này ñặc
biệt quan trọng với các nhà ñầu tư lớn vì trong thực tế các tập ñoàn hàng ñầu
luôn quan tâm ñến yếu tố “chính phủ” trong các hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư ñể
tìm hiểu cam kết của chính quyền sở tại với chính sách và các biện pháp thu
hút ñầu tư họ ñưa ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

16
2.1.1.4. Hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp FDI
Hỗ trợ là “sự trợ giúp ñể duy trì và phát triển”. Hỗ trợ phát triển cho
các doanh nghiệp FDI ở ñây ñược hiểu là quá trình tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi, ñồng hành cùng doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó
khăn, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp ñể ñảm bảo cho doanh nghiệp tồn
tại và tăng trưởng phát triển một cách hiệu quả.
“Hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp FDI” là một khái niệm khác
với “thu hút FDI”. Hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp FDI là vấn ñề ñặt
ra sau “thu hút FDI”. Hiểu một cách ñơn giản, hỗ trợ cho các doanh nghiệp
FDI chính là một phần trong chiến lược “sản phẩm” và “phân phối” của
“marketing công cộng”, nói cách khác ñây là giai ñoạn thực hiện các dịch vụ
“bảo hành, bảo dưỡng” sản phẩm marketing ñầu tư trước ñây. ðiều này ñặt ra

hiện các cam kết là một kênh thông tin có ý nghĩa rất lớn. Xét về khái niệm,
kênh thông tin này cũng tương tự như kênh quảng cáo “truyền miệng” trong
marketing của các tổ chức kinh doanh. Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn ñã
cho thấy nhiều trường hợp hình thành những “cộng ñồng ñầu tư” gồm các nhà
ñầu tư cùng một quốc tịch tại nhiều nơi trên thế giới. ðiều này thể hiện tầm
quan trọng của thông tin qua kênh không chính thức cung cấp bởi các nhà ñầu
tư hiện tại cho các nhà ñầu tư tiềm năng. Thực tế ñó là một ñiển hình của mối
quan hệ chặt chẽ giữa thu hút và hỗ trợ cho các doanh nghiệp FDI. Nếu xem
xét vấn ñề một cách hình ảnh, hai phạm trù này có thể coi như hai bánh xe
của một chiếc xe. Thu hút là ñiều kiện cần thiết, ñi ñầu (bánh xe trước), hỗ trợ
lại là ñộng lực ñể tiếp tục thu hút (bánh xe sau).
Vì vậy, sự tách biệt giữa hai hoạt ñộng này chỉ nhằm mục tiêu nhấn
mạnh những vấn ñề cần lưy ý, các nội dung công việc cần thực hiện ñể thu
hút và hỗ trợ doanh nghiệp FDI. Sự phân biệt ñó gợi ra một quy trình tổng thể
mà các tổ chức chính quyền cần thực hiện ñể ñảm bảo thành công trong thu
hút FDI nhằm khuyến khích tăng trưởng kinh tế. Trong thực tế, hai hoạt ñộng
này cần ñược tổ chức và quản lý một cách ñồng bộ bởi một bộ phận chức

Trích đoạn Kinh nghiệm thu hút và hỗ trợ ựầu tư FDI tại một số ựịa phương trong nước đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu điều kiện kinh tế xã hộ Kết quả sản xuất kinh doanh và phát triển Phương pháp phân tắch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status