BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ VĂN CHIỂN
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU HÚT ðẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ VĂN CHIỂN
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU HÚT ðẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS - TS. KIM THỊ DUNG
cứu, hoàn thiện Bản luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo, cán bộ Sở Kế hoạch và ðầu tư, Cục
Thống kê, Cục Thuế, Ban quản lý Các khu công nghiệp tỉnh, Sở Lao ñộng,Thương
binh và Xã hội Tỉnh Bắc Ninh, các nhà quản lý trong lĩnh vực ñầu tư nước ngoài và
các doanh nghiệp ñã nhiệt tình cung cấp thông tin cho ñề tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên
của cơ quan, bạn bè và gia ñình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan tâm quý báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðỗ Văn Chiển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan……………………………………………………………………………i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………………..ii
Mục lục……………………………………………………………………………...…iii
Danh mục bảng…………………………………………………………………………v
Danh mục biểu ñồ……………………………………………………………………...vi
Danh mục viết tắt……………………………………………………………………..vii
1.
MỞ ðẦU........................................................................................................ i
1.1
2.1
Cơ sở lý luận .................................................................................................. 4
2.1.1
Một số khái niệm liên quan ............................................................................ 4
2.1.2
Vai trò của FDI ñối với các nền kinh tế ñang phát triển.................................. 7
2.1.3
ðặc ñiểm và các hình thức FDI ...................................................................... 9
2.1.4
Nội dung ñánh giá kết quả thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài ..................... 12
2.1.5
Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài của
ñịa phương ................................................................................................... 18
2.2
Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 20
2.2.1
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh .................................................................... 38
3.1.4
Môi trường ñầu tư của tỉnh........................................................................... 38
3.1.5
Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh............................................................. 40
3.2.
Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 40
3.2.1
Phương pháp tiếp cận ................................................................................... 40
3.2.2
Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 41
3.2.3
Phương pháp phân tích................................................................................. 42
3.2.4
Các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích .................................................... 42
4.2.1
ðịnh hướng thu hút FDI trong thời gian tới .................................................. 79
4.2.2
Giải pháp thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài ............ 81
5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 91
5.1
Kết luận....................................................................................................... 91
5.2
Kiến nghị với Tỉnh Bắc Ninh ñể nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI............ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng 4.18: Lao ñộng theo trình ñộ chuyên môn năm 2012 ..........................................74
Bảng 4.19: Số lượng và cơ cấu lao ñộng theo vị trí làm việc .......................................75
Bảng 4.20: Số lượng và CCLð theo giới tính, trong tỉnh và nhập cư 2012 ..................75
Bảng 4.21 Lương bình quân của người lao ñộng trong các doanh nghiệp ....................76
Bảng 4.22: Mức chênh lệch về lương của các nhóm lao ñộng năm 2012 .....................76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
v
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
Tên biểu ñồ
Trang
Biểu ñồ 4.1: ðầu tư FDI phân theo hình thức ñầu tư ................................................. 58
Biểu ñồ 4.2: Tình hình thu hút vốn ñầu tư phân theo ngành nghề .............................. 59
Biểu ñồ 4.3: Tốc ñộ tăng trưởng GDP của tỉnh Bắc Ninh .......................................... 65
Biểu ñồ 4.4: ðóng góp của khu vực FDI và kinh tế trong nước trong GDP toàn tỉnh
theo giá thực tế (%). ................................................................................ 66
Biểu ñồ 4.5: CƠ CẤU GDP (theo giá thực tế) ........................................................... 66
Biểu ñồ 4.6: Năng suất lao ñộng các khu vực kinh tế tại Tỉnh Bắc Ninh.................... 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
vi
FDI
ðầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products)
GD&ðT
Giáo dục và ñào tạo
HðND
Hội ñồng nhân dân
KCN
Khu công nghiệp
KDCSHT
Kinh doanh cơ sở hạ tầng
KH&CN
Khoa học và công nghệ
NXB
vii
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là một bộ phận rất
quan trọng trong tổng nguồn vốn ñầu tư toàn xã hội, ñược ñánh giá là “chiếc chìa khóa
vàng”, là một ñòn bẩy ñể thúc ñẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế ñịa phương, kinh tế
ñất nước và góp phần ñưa ñất nước hội nhập sâu rộng với thế giới. ðịa phương tiếp
nhận ñầu tư trực tiếp nước ngoài không những ñược cung cấp về vốn mà còn ñược tiếp
nhận công nghệ hiện ñại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Vì vậy, thu hút và sử dụng
hiệu quả nguồn vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài ñã trở thành vấn ñề quan trọng ñối với
nhiều ñịa phương, nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển.
ðối với tỉnh Bắc Ninh, kể từ khi tái lập (năm 1997) ñến nay, khu vực kinh tế có
vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ñã có nhiều ñóng góp tích cực vào sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo ñịnh hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá.
Nguồn vốn FDI ñã góp phần tăng cường tổng vốn ñầu tư toàn xã hội của tỉnh, thúc ñẩy
tăng trưởng kinh tế; Góp phần nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp của tỉnh,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế; ðóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhiều ngành
kinh tế công nghiệp mũi nhọn của tỉnh như: công nghiệp ñiện tử, công nghiệp công
nghệ cao; Góp phần tăng thu ngân sách của tỉnh, tăng cường kim ngạch xuất khẩu và
ổn ñịnh cán cân thương mại của tỉnh; Góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao ñộng
ở ñịa phương và các tỉnh lân cận, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc
tiếp cận với công nghệ hiện ñại và phương thức quản lý tiên tiến, tạo tác ñộng lan toả
tích cực, khơi dậy các nguồn lực ñầu tư ñối với khu vực kinh tế ñầu tư trong nước. Sự
liên kết giữa khu vực FDI với khu vực kinh tế trong nước cũng ñã góp phần thúc ñẩy
chuyển giao công nghệ, năng lực quản lý kinh doanh tiên tiến. Ngoài ra, khu vực FDI
cũng ñã thúc ñẩy sự hình thành và phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực dịch vụ cũng
như sản phẩm mới.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực kể trên, khu vực FDI tại tỉnh Bắc Ninh còn
(FDI) ở tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua.
- ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là kết quả hoạt ñộng thu hút ñầu tư trực tiếp
nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
a) Về không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Về thời gian: ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng ñầu tư trực tiếp nước
ngoài trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2001 ñến năm 2012. Các giải pháp ñề xuất
trong luận văn có ý nghĩa trong giai ñoạn 2013 ñến 2020.
c) Về nội dung:
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích, ñánh giá kết quả thu hút ñầu tư trực
tiếp nước ngoài trên ñịa bàn Tỉnh Bắc Ninh từ năm 2001 ñến năm 2012: tập trung vào
số lượng dự án, số vốn ñầu tư, kết quả ñầu tư và ảnh hưởng của ñầu tư nước ngoài ñối
với kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh; từ ñó ñề xuất ñịnh hướng, giải pháp nhằm ñẩy mạnh
hoạt ñộng thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thúc ñẩy
phát triển các doanh nghiệp FDI ở tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
3
4
hiểu là “mời gọi, mở ñường” tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư FDI vào ñịa
phương.
Trên khía cạnh “thu hút” FDI, các nhà ñầu tư FDI có thể ñược coi là “khách
hàng” của chính quyền các cấp (trung ương hoặc ñịa phương). Theo cách tiếp cận
“maketing công cộng”, chiến lược maketing hỗn hợp mà các tổ chức chính quyền xây
dựng ñể thu hút “khách hàng” phải hướng ñến chiến lược “sản phẩm” và “xúc tiến”.
“Sản phẩm” ở ñây ñược hiểu là những gì mà chính quyền có thể cung cấp ñược cho
các nhà ñầu tư gồm tài nguyên, vị trí ñịa lý, nguồn nhân lực, hệ thống các quy ñịnh
chính sách liên quan ñến ñầu tư, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ ñầu tư. Có thể
thấy rằng trong các yếu tố cấu thành nên “sản phẩm” ở trên, tài nguyên và vị trí ñịa lý
là những yếu tố mà các cấp chính quyền không tác ñộng ñể thay ñổi ñược. Tuy nhiên,
những yếu tố còn lại hoàn toàn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các tổ chức chính quyền.
Trong xu hướng vận ñộng của FDI thời gian gần ñây, các vấn ñề liên quan ñến hệ
thống chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và các dịch vụ hỗ trợ ñầu tư ngày
càng có ý nghĩa quan trọng trong quyết ñịnh ñầu tư. ðể tạo ra một “sản phẩm” phù
hợp với các nhà ñầu tư nước ngoài, chính quyền các cấp, bằng các biện pháp khác
nhau, có thể tác ñộng ñến những yếu tố kể trên.
“Sản phẩm” hấp dẫn chỉ là một phần của chiến lược maketing, “xúc tiến” sẽ là
chiến lược cần thiết ñể ñưa thông tin và hình ảnh về “sản phẩm” tới các nhà ñầu tư
nước ngoài. Xét trên khía cạnh “xúc tiến”, các công cụ xúc tiến của một tổ chức công
cũng không khác nhiều so với các cơ sở kinh doanh. ðiểm khác biệt căn bản là xúc
tiến ñầu tư của chính quyền thường ñược tổ chức trong mối liên hệ với các hoạt ñộng
chính trị, ngoại giao giữa các nước hoặc giữa các ñịa phương/khu vực ở các quốc gia
khác nhau. ðiều này ñặc biệt quan trọng với các nhà ñầu tư lớn vì trong thực tế các tập
ñoàn hàng ñầu luôn quan tâm ñến yếu tố “chính phủ” trong các hoạt ñộng xúc tiến ñầu
tư ñể tìm hiểu cam kết của chính quyền sở tại với chính sách và các biện pháp thu hút
- Thu hút vốn FDI có phù hợp với quy hoạch ngành, ñịnh hướng phát triển của
vùng lãnh thổ và ñịa phương.
- ðưa lại lợi ích gì cho ñịa phương.
- Có làm tổn hại ñến môi trường sinh thái, ảnh hưởng ñến cuộc sống của nhân
dân không.
ðánh giá kết quả thu hút vốn FDI nhằm mục ñích ñiều chỉnh tình hình thu hút
vốn FDI theo hướng chọn lọc, gắn kết với sự phát triển nhanh và bền vững, giải quyết
ñúng ñắn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
6
2.1.2 Vai trò của FDI ñối với các nền kinh tế ñang phát triển
2.1.2.1 Vai trò tích cực của FDI
- Thứ nhất, FDI bổ sung nguồn vốn ñầu tư, thúc ñẩy phát triển kinh tế, cải thiện
cán cân thanh toán của quốc gia; ðể ñảm bảo nguồn vốn ñầu tư cho phát triển, các
quốc gia ñều dựa vào hai nguồn: vốn tích luỹ trong nước và vốn nước ngoài. Thu hút
FDI là dùng vốn nước ngoài ñầu tư vào sản xuất kinh doanh của nước chủ nhà, tạo vốn
cho nền kinh tế quốc dân. Nó không chỉ dừng ở ñồng vốn trực tiếp ñược ñưa vào, mà
nguồn vốn FDI này còn khơi dậy, sử dụng các nguồn lực trong nước cùng vận hành
như ñất ñai, tài nguyên, vốn của các doanh nghiệp trong nước trực tiếp tham gia ñầu
tư. FDI kéo theo hoạt ñộng các doanh nghiệp trong nước như xây dựng, vận tải, cung
ứng, dịch vụ. FDI ñã góp phần quan trọng duy trì, cải thiện cán cân thanh toán thông
qua hoạt ñộng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu.
- Thứ hai, FDI góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và ñào tạo nguồn nhân lực:
FDI có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý, trình ñộ công nghệ,
tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao ñộng. Nhờ FDI, người lao ñộng có thể
tiếp cận, học hỏi, ñúc kết ñược nhiều kinh nghiệm quản lý kinh tế, quản lý doanh
2.1.2.2 Ảnh hưởng tiêu cực của FDI
Bên cạnh những mặt tích cực, FDI có thể gây ra những bất lợi cho nước tiếp
nhận, cần phải lưu ý.
Một là, việc sử dụng nhiều vốn ñầu tư nước ngoài nói chung và FDI nói riêng có
thể dẫn ñến việc thiếu chú trọng trong việc huy ñộng và sử dụng hiệu quả tối ña vốn
trong nước, gây ra sự mất cân ñối trong cơ cấu ñầu tư; có thể gây nên sự phụ thuộc của
nền kinh tế vào vốn nước ngoài, vào nhà ñầu tư nước ngoài (kể cả bí quyết kỹ thuật,
công nghệ, ñầu mối cung cấp vật tư, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm). Do ñó, nếu tỷ
trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn ñầu tư phát triển thì tính ñộc lập tự chủ bị ảnh
hưởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc, nhất là khi
dòng vốn FDI có sự biến ñộng, giảm sút lớn.
Hai là, các nhà ñầu tư nước ngoài thường sử dụng lợi thế của mình ñối với doanh
nghiệp nước tiếp nhận.
Ba là, lợi dụng trình ñộ công nghệ thấp và quản lý yếu kém của nước chủ nhà,
một số nhà ñầu tư nước ngoài thông qua con ñường FDI ñể tiêu thụ những máy móc,
thiết bị lạc hậu, ñã thải loại sang nước tiếp nhận FDI.
Bốn là, thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, các doanh nghiệp có
vốn nước ngoài, các công ty xuyên quốc gia có khả năng gây ra một số ảnh hưởng bất
lợi về kinh tế - xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hoá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
8
trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức ñộ chênh lệch phát triển trong một số vùng
hoặc giữa các vùng. Nước chủ nhà khó chủ ñộng trong việc ñiều phối, phân bổ sử
dụng nguồn vốn FDI vì về cơ bản quyết ñịnh ñầu tư thuộc về nhà ñầu tư.
Tuy nhiên, những mặt bất lợi của FDI gây ảnh hưởng như thế nào còn phụ thuộc
vào yếu tố chủ quan của nước chủ nhà như quan ñiểm, nhận thức, chiến lược, thể chế,
chính sách, công tác quản lý nhà nước ñối với lĩnh vực này. Nếu có sự chuẩn bị kỹ
quốc gia tiếp nhận ñầu tư thể hiện chính sách mở cửa và quan ñiểm hội nhập quốc tế
về ñầu tư.
- Về phần chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi lỗ, phân chia
theo tỷ lệ vốn góp trong vốn ñiều lệ của doanh nghiệp sau khi ñã trừ các khoản ñóng
góp với nước chủ nhà và các khoản nợ khác.
- Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn ñầu tư ban ñầu của chủ ðTNN dưới hình thức
vốn pháp ñịnh (hoặc vốn ñiều lệ) mà nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp ñể
triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn ñầu tư trích từ lợi nhuận thu ñược trong quá
trình hoạt ñộng của doanh nghiệp.
- Vốn FDI ít chịu sự chi phối của Chính phủ, ñặc biệt, ít bị phụ thuộc vào mối
quan hệ chính trị giữa nước chủ ñầu tư và nước tiếp nhận ñầu tư so với các hình thức
di chuyển vốn quốc tế khác.
Có thể nói, hoạt ñộng FDI là một tất yếu khách quan ñối với cả phía nhà ñầu tư
cũng như ñối với phía tiếp nhận ñầu tư. Các nhà ñầu tư, mà chủ yếu là các công ty ña
quốc gia thuộc các nước phát triển hoặc các nền kinh tế mới nổi, do yêu cầu mở rộng
kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh, do sự chi phối của quy luật lợi nhuận và
tỷ suất lợi nhuận giảm dần, nhằm tận dụng các lợi thế vốn có của mình, ñang phải
vươn tầm hoạt ñộng ra khắp thế giới. Họ trở thành nguồn cung cấp vốn chính cho nền
kinh tế thế giới. Về phía các nước ñang phát triển, do thu nhập thấp nên phần dành cho
tiết kiệm rất nhỏ. Nói cách khác, tỷ lệ tiết kiệm trên GDP khá thấp, trong khi ñó lại cần
một khoản ñầu tư tương ñối lớn ñể phát triển kinh tế. Mặt khác, ở các nước này do
công nghiệp chưa phát triển nên hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu sơ chế hoặc
những mặt hàng có giá trị gia tăng thấp. Trong khi hàng nhập khẩu chủ yếu là máy
móc thiết bị có giá trị gia tăng cao. Vì thế, cán cân thương mại có tình trạng nhập siêu
lớn, gây thiếu hụt ngoại tệ trầm trọng. Vì vậy, việc du nhập tư bản từ nước ngoài là
một tất yếu khách quan. (Giáo trình kinh tế ñầu tư - Trường ðại học Kinh tế quốc dân,
2008).
2.1.3.2 Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Hình thức doanh nghiệp liên doanh: là hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
cá nhân của nước chủ nhà. Nhà ñầu tư nước ngoài có toàn quyền tổ chức xây dựng,
kinh doanh công trình trong một thời gian ñủ thu hồi vốn ñầu tư và có lợi nhuận hợp
lý, sau ñó có nghĩa vụ chuyển giao cho nước chủ nhà mà không ñược bồi hoàn bất kỳ
khoản tiền nào.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
11
- Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao– kinh doanh (BTO): Là hình thức ñầu tư dựa
trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà
ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây
dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nước chủ nhà. Nước
chủ nhà có thể sẽ dành cho nhà ñầu tư quyền kinh doanh công trình ñó trong một thời
hạn nhất ñịnh ñể thu hồi vốn ñầu tư và lợi nhuận hợp lý.
- Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao (BT): là một phương thức ñầu tư nước ngoài
trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và
nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong,
nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình ñó cho nước chủ nhà. Chính phủ nước
chủ nhà tạo ñiều kiện cho nhà ñầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác ñể thu hồi vốn
ñầu tư và lợi nhuận hợp lý.
- Hình thức hợp tác công tư (PPP): là hình thức hợp ñồng ñược ký kết giữa cơ
quan nhà nước có thẩm quyền với nhà ñầu tư nhằm xây dựng công trình, cung cấp
dịch vụ với một số tiêu chí riêng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ lập danh mục
dự án ưu tiên ñầu tư PPP hàng năm và tiến hành ñấu thầu cạnh tranh ñể lựa chọn nhà
ñầu tư nước ngoài ñủ năng lực, kinh nghiệm nhất. ðây là hình thức hợp tác tối ưu hóa
hiệu quả ñầu tư và cung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích
cho cả nhà nước và người dân vì tận dụng ñược nguồn lực tài chính, quản lý từ nhà
ñầu tư, trong khi vẫn ñảm bảo lợi ích cho người dân. Mỗi dự án PPP sẽ ñược hai bên
ñóng góp theo tỷ lệ góp vốn nhất ñịnh, tỷ lệ ñóng góp của các bên tùy vào quy ñịnh
2.1.4.3 ðánh giá cơ cấu ñầu tư trực tiếp nước ngoài
(1) Cơ cấu theo ngành: Vốn FDI tham gia vào sự hình thành cơ cấu vốn ñầu tư
theo ngành và từ ñó tác ñộng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành tại ñịa phương
tiếp nhận vốn. Kết quả của phân công lao ñộng xã hội là hình thành các ngành kinh tế
trong nền kinh tế quốc dân. Các ngành kinh tế ñược phân chia dựa theo ñặc ñiểm kinh
tế kỹ thuật riêng biệt, các ngành kinh tế kết cấu với nhau tạo nên cơ cấu ngành của nền
kinh tế, bao gồm: Nhóm ngành nông nghiệp bao gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư
nghiệp; Nhóm ngành công nghiệp bao gồm: Công nghiệp và xây dựng; Nhóm ngành
dịch vụ: ðây là những ngành sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ không mang tính vật
chất như thương mại, du lịch, bưu ñiện, khoa học - kỹ thuật, tài chính - ngân hàng, vận
tải, giáo dục, y tế…Ba ngành kinh tế trên có quan hệ mật thiết với nhau theo một tương
quan tỷ lệ nhất ñịnh, trong ñó tương quan tỷ lệ giữa các ngành sản xuất và ngành dịch
vụ có ý nghĩa then chốt. Cơ cấu ngành kinh tế chứng minh cho trình ñộ phát triển công
nghiệp hoá và một phần phản ánh trình ñộ hiện ñại hoá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
13
- Một cơ cấu vốn FDI phù hợp sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng phù hợp và qua ñó, góp phần tạo ra sự phát triển.
- Ba yếu tố cơ bản cấu thành cơ cấu kinh tế là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành
phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế. Ba yếu tố này liên hệ chặt chẽ với nhau trong ñó
cơ cấu ngành là quyết ñịnh vì nó phát triển theo mối quan hệ cung cầu trên thị trường.
Cơ cấu thành phần kinh tế là lực lượng ñể tổ chức thực hiện cơ cấu ngành, cơ cấu vùng
kinh tế có tác ñộng tích cực ñến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu thành
phần kinh tế.
- Việc ñánh giá cơ cấu ñầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm nắm rõ thực trạng cơ
cấu ñầu tư hiện tại, so sánh với mục tiêu ñã ñịnh.
(2) Cơ cấu thu hút theo ñối tác ñầu tư:
nữa, nhờ dòng ngoại tệ và các nguồn lực từ bên ngoài ñưa vào, cũng như nhờ sự gia
tăng sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong nước khi triển khai các dự án FDI,…ñã tạo cơ sở
vật chất kinh tế ñể củng cố sức mạnh ñồng tiền bản tệ.
Cùng với việc bổ sung thêm nguồn vốn từ bên ngoài, vốn FDI còn có tác ñộng
tích cực ñến sự phát triển của thị trường tài chính nơi nhận ñầu tư, sự hoạt ñộng của
vốn FDI như là một trong những ñộng lực gây phản ứng dây chuyền làm tăng huy
ñộng và kích thích ñầu tư từ nguồn vốn nội ñịa, cũng như thúc ñẩy và trợ giúp sự hình
thành các thể chế tài chính như hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán ở những
vùng kinh tế kém phát triển của ñất nước.
Tác ñộng của vốn FDI ở ñây không chỉ thể hiện ở mức huy ñộng vốn nội ñịa, mà
ñiều cơ bản rất cần thiết ñối với các nước ñang phát triển là những kích thích tạo lập
một thị trường vốn năng ñộng – yếu tố không chỉ cần thiết cho FDI mà cho chính các
nhà ñầu tư trong nước.
Hai là, vốn FDI kích thích chuyển giao và phát triển công nghệ ở vùng kinh tế nơi nhận ñầu tư.
Công nghệ là yếu tố quyết ñịnh tốc ñộ tăng trưởng và sự phát triển của mọi nền
kinh tế. Vì vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là một trong những mục tiêu ưu
tiên hàng ñầu của các nước. Vốn FDI ñược coi là nguồn quan trọng ñể phát triển khả
năng công nghệ của nước nhận ñầu tư.
FDI là hình thức chuyển giao công nghệ chuyên sâu nhất, bởi vì khi triển khai
các dự án FDI, chủ ðTNN không chỉ di chuyển vào ñó vốn bằng tiền, máy móc, thiết
bị, nguyên liệu mà còn cả vốn vô hình như công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản
lý, kỹ năng tiếp cận thị trường,… cũng như ñưa vào chuyên gia nước ngoài về các lĩnh
vực ñó, việc hình thành một mối liên hệ lâu bền giữa người chuyển giao và người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………
15
ñược chuyển giao. ðiều này cho phép các nước nhận ñầu tư không chỉ nhập khẩu công
nghệ ñơn thuần, mà còn nắm vững cả về kỹ năng nguyên lý vận hành, sửa chữa, mô
16