BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TẤN ĐỨC
ĐỀ TÀI:
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG TRONG
NGÀNH TRUYỀN HÌNH ĐỂ CHO THUÊ
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH HỆ THỐNG MÁY PHÁT SÓNG
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh, năm 2012
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TẤN ĐỨC
ĐỀ TÀI:
THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THIẾT BỊ CHUYÊN DỤNG TRONG
NGÀNH TRUYỀN HÌNH ĐỂ CHO THUÊ
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH HỆ THỐNG MÁY PHÁT SÓNG
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã ngành: 60.31.50
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. HAY SINH
TP.Hồ Chí Minh, năm 2012
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/
i
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học kinh tế TP.HCM đã dạy
dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Hay Sinh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
CÁC TỪ VIẾT TẮT IX
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. 10
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ MÁY MÓC VÀ
THIẾT BỊ 10
1.1. Thẩm định giá và thẩm định giá thiết bị 11
1.1.1. Khái niệm về thẩm định giá. 11
1.1.2. Thiết bị, giá trị thị trường của thiết bị và thẩm định giá trị thiết bị. 12
1.1.3. Mục tiêu và cơ sở thẩm định giá trị thiết bị. 13
1.1.4. Nguyên tắc thẩm định giá trị thiết bị. 16
1.1.5. Quy trình thẩm định giá trị thiết bị 18
1.2. Các phương pháp thẩm định giá trị máy móc thiết bị phổ biến 20
1.2.1. Phương pháp so sánh: 20
1.2.2. Phương pháp thu nhập (hay phương pháp đầu tư) 24
1.2.3. Phương pháp chi phí: 26
1.3. Lý thuyết giá cả. 35
1.3.1. Một số khái niệm: 35
1.3.2. Các mô hình thị trường: 36
1.3.3. Giá cho thuê: 39
1.4. Lý thuyết biển xanh 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2. 44
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at:
http://www.software602.com/
iv
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA NGÀNH
TRUYỀN HÌNH 44
2. 1. Tổng quan về các hệ thống thiết bị kỹ thuật của đài truyền hình thành phố
hồ chí minh 45
2.1.1 Một số hệ thống thiết bị kỹ thuật chuyên dụng đang hổ trợ cho chu
vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước,
Đài truyền hình Tp HCM cũng có những thay đổi trong các chính sách quản lý và
đầu tư, nhằm khai thác hiệu quả các trang thiết bị. Nhiều chương trình xã hội hóa
được sản xuất và phát trên sóng truyền hình. Nhiều trang thiết bị của Đài cũng góp
sức chung với nguồn lực xã hội nhằm tạo nên một nguồn tài nguyên chung trong
chu trình sản xuất của ngành truyền hình. Nhưng việc xác định giá trị của các trang
thiết bị này khi tham gia vào chu trình chỉ dựa trên các số liệu từ sổ sách kế toán
nên chỉ mang tính ước lượng là chủ yếu.
Mục đích của luận văn là xây dựng một phương pháp khoa học để thẩm định
giá trị máy móc thiết bị chuyên dụng trong ngành truyền hình nhằm mục đích cho
thuê, nghiên cứu điển hình hệ thống máy phát sóng tại Đài truyền hình Thành phố
Hồ Chí Minh, căn cứ trên những nguồn thông tin thu thập từ kinh nghiệm của các
chuyên gia trong ngành và nguồn dữ liệu thực tế của thiết bị. Dựa trên cơ sở giá trị
thiết bị đã được xác định, luận văn sẽ gợi mở các chính sách nhằm giúp Đài truyền
hình xây dựng được một mức giá cho thuê hợp lý.
Luận văn được tiến hành qua ba bước:
- Bước một, xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành phỏng vấn 30 chuyên gia
của Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh nhằm thu thập dữ liệu từ kinh nghiệm
của các chuyên gia.
- Bước hai, dựa vào lý thuyết thẩm định giá, lý thuyết giá cả, và các thông
tin thu thập được để xác định giá trị máy móc thiết bị cần cho thuê và mức giá sẽ
cho thuê.
- Bước ba, dùng lý thuyết chiến lược biển xanh và phương pháp thống kê để
phân tích dữ liệu và đưa ra các gợi mở chính sách nhằm giúp cho Đài truyền hình
gia tăng lợi nhuận kỳ vọng nếu gia tăng các dịch vụ cộng thêm.
Cái mới của luận văn là đi tìm kiếm phương pháp thẩm định giá tối ưu để xác
định giá trị của máy móc thiết bị trong ngành truyền hình nhằm mục đích cho thuê
và đồng thời gợi mở chính sách giúp người cho thuê gia tăng lợi nhuận kỳ vọng.
Bảng 3.12: Phần trăm chất lượng còn lại của hệ thống máy phát sóng.
Bảng 3.13: Giá trị còn lại của từng hệ thiết bị của hệ thống máy phát sóng.
Bảng 3.14: Khấu hao của máy phát sóng và kiểm tra tín hiệu.
Bảng 3.15: Khấu hao của tháp Anten và tổng khấu hao của hệ thống máy phát sóng.
Bảng 3.16: Chi phí nhân công, chi phí bảo trì sửa chữa và chi phí điện nước.
Bảng 3.17: Phần trăm lợi nhuận bình quân của các hệ thống trong ngành truyền
hình.
Bảng 3.18: Dòng thu nhập dự kiến của hệ thống máy phát sóng theo từng năm.
Bảng 3.19: Dòng thu nhập dự kiến của hệ thống máy phát sóng theo từng năm đã
hiệu chỉnh và quy đổi về năm 0.
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at:
http://www.software602.com/
ix
Bảng 3.20: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận kỳ vọng.
Bảng 3.21: Tỷ trọng đóng góp của từng yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng.
Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận kỳ vọng.
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng đóng góp của từng yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng.
Danh mục các hình:
Hình 2.1: Mặt hiển thị hệ máy phát sóng.
Hình 2.2: Kết cấu hệ máy phát sóng.
Hình 2.3: Tháp Anten 250m.
Danh mục lưu đồ:
Lưu đồ 1.1: Hòn đá tảng của chiến lược biển xanh.
Lưu đồ 1.2: Bộ khung tạo ra đường cong giá trị mới.
Lưu đồ 3.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng.
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Qui trình sản xuất ra một chương trình truyền hình.
Sơ đồ 2.2: Xe truyền hình vệ tinh.
Sơ đồ 2.3: Xe truyền hình lưu động.
MPS
PMQL
chi phí đầu tư
chi phí thị trường
chi phí thay thế sửa chữa
chi phí lắp đặt và đào tạo
chế độ vận hành
công suất máy
công nghệ sử dụng
chương trình bảo trì bảo dưỡng
dịch vụ hổ trợ kỹ thuật
hệ thống luật pháp
hệ thống giám sát kiểm tra
giá trị còn lại
giá trị đầu tư ban đầu
giá trị đào tạo
giá trị thương hiệu
khấu hao
khấu hao tích lũy
không gian sử dụng
khả năng chuyên môn nhân lực khai thác
khả năng tương thích
máy móc thiết bị
máy phát sóng
phần mềm quản lý
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/
xi
ThapAnten
TSCĐ
TGSD
1. BỐI CẢNH VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong nhiều ngành nghề, đặc biệt là ngành truyền hình, nhà nước vẫn đóng
vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn và chỉ đạo hoạt động quản lý ngành, nhất
là cung cấp vốn cho việc mua máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó, do
những tiến bộ nhanh của khoa học kỹ thuật đã làm vòng đời máy móc thiết bị rút
ngắn lại và có sự thay đổi nhanh chóng về kiểu mẫu, hình dáng, tiêu chuẩn kỹ thuật,
và về chức năng được sản xuất từ nhiều công ty, nhiều nước khác nhau và do đó
mức giá hình thành cũng khác nhau. Chính những điều này dẫn đến nhu cầu thẩm
định giá máy móc thiết bị là đặc biệt quan trọng trong việc quản lý ngân sách của
các doanh nghiệp nhà nước (chính là các đài truyền hình), cũng như các công ty liên
kết trong ngành được tiết kiệm và hiệu quả.
Mặt khác, để sử dụng hiệu quả nguồn lực của ngành, thủ tướng chính phủ có
ra quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2009 về phê duyệt quy
hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020. Đây là một
bước ngoặc cho một giai đoạn phát triển mới của ngành truyền hình, thúc đẩy tiến
trình xã hội hóa trong nội bộ ngành ngày một mạnh mẽ. Từ khi quyết định này ra
đời, các hãng phim truyền hình tư nhân, các công ty truyền hình cáp, và các công ty
liên kết với các Đài truyền hình phát triển ngày càng nhiều về số lượng và chất
lượng, tạo nên sức sống mới thúc đẩy tiến trình cạnh tranh và chọn lọc giữa các
công ty trong ngành. Nếu như trước đây, thiết bị chuyên dụng của ngành được đưa
vào khai thác theo nhu cầu sản xuất của từng Đài hoặc hỗ trợ các Đài bạn khi có
công văn yêu cầu, giai đoạn này các thiết bị được sử dụng tùy tiện không khai thác
được hết các tính năng đầu tư của thiết bị hoặc sử dụng sai mục đích. Thì bây giờ
với sự góp mặt của nhiều công ty từ bên ngoài tham gia vào chu trình sản xuất và
phát sóng các chương trình truyền hình thì sự cạnh tranh bắt đầu hình thành; nhiều
chương trình từ bên ngoài với chi phí sản xuất tiết kiệm và hiệu quả hơn đang dần
chen chân vào các chương trình truyền hình tại các Đài; các công ty truyền dẫn
đang hình thành các gói tiết kiệm thu hút các Đài nhỏ mua các kênh sóng của họ.
Do đó, xác định đúng giá trị máy móc thiết bị để đầu tư hiệu quả, tiết kiệm chi phí
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/
Mỗi một phương pháp thẩm định giá đều có những lý lẽ biện minh cho sự tồn tại
của nó, và vấn đề là ở chỗ làm thế nào để lựa chọn được một (hoặc một vài) phương
pháp thích hợp nhất trong những điều kiện cụ thể.
Aswath Damodaran (2006) đã nghiên cứu tổng kết một số vấn đề về lý
thuyết và thực nghiệm liên quan đến thẩm định giá tài sản, đồng thời chỉ ra những
khuynh hướng và thách thức đối với các nghiên cứu về lãnh vực này trong thời gian
tới. Ông cũng đưa ra 3 phương pháp tổng quát để thẩm định giá tài sản:
- Thẩm định giá dòng tiền chiết khấu (discounted cashflow valuation), xác
định giá trị của một tài sản bằng cách qui đổi dòng tiền tương lai của tài sản cần
định giá về giá trị hiện tại.
- Thẩm định giá tương đối (relative valuation), ước lượng giá trị của một tài
sản bằng cách tìm kiếm giá của những tài sản có những đặc điểm chung có thể so
sánh.
- Thẩm định giá mang tính bất ngờ (Contingent claim valuation), sử dụng
những mô hình giá lựa chọn (option pricing models) để đo lường giá trị của tài sản
mà có sự tương đồng về một số đặc điểm. Mô hình tài sản này có thể là những tài
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/
5
sản tài chính đã được thương mại hóa, như là: cổ phiếu, chứng nhận hưởng lãi cổ
phần, chứng nhận tiền gửi, trái phiếu hoặc dựa trên những tài sản thật nhưng chưa
được thương mại, như là: dự án, bằng sáng chế
Đoàn văn Trường (2004) đã khái quát các phương pháp thẩm định giá trị
thiết bị hiện đang được sử dụng phổ biến trên thế giới, và chỉ ra một số mặt hạn chế
của từng phương pháp khi áp dụng vào điều kiện thực tiễn tại Việt Nam. Ông không
tập trung sâu vào một phương pháp chủ yếu, mà dựa trên cơ sở khái quát tất cả các
phương pháp, sau đó dẫn người đọc vào từng ứng dụng cụ thể theo từng mục đích
cần thẩm định giá.
Michael J. Mauboussin (2006) cũng chỉ ra những lỗi lầm tiềm ẩn trong quá
trình vận dụng mô hình DCF. Ông trích dẫn các nhà nghiên cứu khác để nhấn mạnh
rằng mô hình DCF là phương pháp linh hoạt và chính xác để thẩm định tài sản khi
Câu 2: Tính mức giá cho thuê thiết bị chuyên dụng như thế nào ?
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/
7
5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Xuất phát từ bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở trên, đề tài được kỳ
vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc hệ thống hóa các tri thức thuộc lĩnh vực
thẩm định giá trị thiết bị, đặc biệt là xây dựng mô hình thẩm định giá cho ngành
truyền hình và những ngành có mối quan hệ tương tự.
Học viên nhận thức sâu sắc rằng nếu đề tài này được bảo vệ thành công, thì
không những quá trình nghiên cứu đã cơ bản đạt được mục tiêu phương pháp luận,
mà kết quả nghiên cứu còn là nền tảng cho những nổ lực học hỏi lâu dài hơn, nhằm
phát triển một tài liệu học thuật phục vụ trực tiếp cho công tác chuyên môn của bản
thân trong thời gian tới.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Sử dụng lý thuyết: tác giả sử dụng lý thuyết kinh tế học, tiêu chuẩn thẩm
định giá quốc tế và tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam dùng làm cơ sở lý luận cho
việc thẩm định giá máy móc thiết bị, được tác giả áp dụng trong chương 1.
- Sử dụng phương pháp chuyên gia: lập bảng câu hỏi và thu thập ý kiến trực
tiếp của các chuyên gia về đánh giá chất lượng còn lại, hao mòn thiết bị, chi phí bảo
trì bảo dưỡng, chi phí sửa chữa được tác giả sử dụng ở phần đầu chương 3.
- Chọn phương pháp thẩm định giá để xác định giá trị của máy móc thiết bị,
xác định mức độ hao mòn hữu hình và vô hình, và xác định giá trị còn lại của máy
móc thiết bị được tác giả sử dụng ở phần giữa chương 3.
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phân tích dữ liệu nhằm
gợi mở chính sách gia tăng lợi nhuận của người cho thuê được tác giả vận dụng
phân tích ở cuối chương 3.
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/
8
7. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP:
Nguồn dữ liệu:
8. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài lời mở đầu (từ trang 01 đến trang 9) trình bày những vấn đề chung liên
quan đến mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, luận văn này gồm 3
chương sau đây:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết về thẩm định giá trị máy móc và thiết
bị. (từ trang 10 đến trang 43).
Chương 2: Thực trạng thẩm định giá trị máy móc thiết bị tại Đài
truyền hình Tp HCM. (từ trang 44 đến trang 64).
Chương 3: Thẩm định giá trị hệ thống máy phát sóng tại Đài truyền
hình Tp HCM để cho thuê. (từ trang 65 đến trang 97).
Kết luận (từ trang 97 đến trang 99) sẽ trình bày một cách khái quát về
kết quả nghiên cứu cũng như những đóng góp tiềm năng của đề tài trên cả hai
phương diện lý luận và thực tiễn. Đồng thời, tác giả cũng sẽ chỉ ra những hạn chế
của đề tài và các gợi ý nghiên cứu bổ sung trong tương lai.
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia (trang 103).
Phụ lục 2: Danh sách chuyên gia (trang 107).
Phụ lục 3: Khung thời gian sử dụng các loại tài sản cố định (108).
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at:
http://www.software602.com/
10
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ THẨM
ĐỊNH GIÁ TRỊ MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/
11
1.1. THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ THIẾT BỊ.
1.1.1. Khái niệm về thẩm định giá.
Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học xác định giá cả hàng hóa và
dịch vụ, thể hiện những đặc tính riêng biệt, và đồng thời cũng đưa ra những tiêu
chuẩn để xác định giá trị. Có rất nhiều khái niệm của các tác giả khác nhau để làm
rõ tại một thời điểm xác định”.
1.1.2. Thiết bị, giá trị thị trường của thiết bị và thẩm định giá trị thiết bị.
Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVS 3), máy móc thiết bị có thể bao
gồm: những máy móc thiết bị không cố định và những máy nhỏ hoặc tập hợp các
máy riêng lẻ. Một loại máy cụ thể thực hiện một loại công việc nhất định.
Theo Đoàn văn Trường (2004), máy móc thiết bị là một tài sản bao gồm dây
chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị và trong trường hợp đặc biệt có thể bao gồm cả
nhà xưởng.
+ Nhà xưởng, dây chuyền sản xuất bao gồm một dây chuyền các loại tài sản
mà trong đó có thể bao gồm các nhà xưởng, máy móc thiết bị.
+ Máy móc bao gồm những máy riêng biệt hoặc cả một cụm máy móc, một cái
máy là chủng loại thiết bị sử dụng năng lực máy móc, nó có một số chi tiết hay phụ
tùng tạo thành để thực hiện một loại công việc nhất định.
Thiết bị phụ trợ: Là những tài sản phụ được sử dụng trợ giúp thực hiện các
chức năng của doanh nghiệp.
Như vậy máy móc thiết bị được hiểu bao gồm nhà xưởng, dây chuyền sản
xuất, máy móc (và cả nhóm máy) và thiết bị phụ giúp sản xuất.
Máy móc thiết bị được coi như là tài sản khi nó có khả năng đưa lại một
nguồn lợi nhuận trong tương lai cho doanh nghiệp và tính được chi phí hoặc giá
thành của tài sản đó.
Giá trị thị trường của máy móc thiết bị là lượng tiền xác định mà một máy
móc thiết bị cụ thể sẽ được trao đổi vào thời gian thẩm định giá giữa một người mua
có thiện chí và người bán có thiện chí trong một giao dịch có thời gian đủ dài, qua
đó các bên có hành động một cách có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc (cục
quản lý giá, 2007).
Created with Print2PDF. To remove this line, buy a license at: http://www.software602.com/